Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Nước Văn Lang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Đoàn Thị Nam
Ngày gửi: 11h:36' 25-11-2021
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 128
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Đoàn Thị Nam
Ngày gửi: 11h:36' 25-11-2021
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC BẾN TRE
Lịch sử
NƯỚC VĂN LANG
(trang 11)
2. Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang
Lịch sử
Nước Văn Lang
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2021
1.Thời gian hình thành và địa phận của nước Văn Lang
3. Đời sống, vật chất và tinh thần của người dân Văn Lang
4. Phong tục của người Lạc Việt
2021
Văn Lang
Khoảng năm 700 TCN
CN
0
700
nước Văn Lang
- Xác định thời gian ra đời của nước Văn Lang trên trục thời gian.
1.Thời gian hình thành và địa phận của nước Văn Lang.
Khu vực sông Hồng, sông Cả và sông Mã
Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống.
2. Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang
Lịch sử
Nước Văn Lang
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2021
Xã hội Văn Lang có những tầng lớp nào? Em hãy hoàn thành sơ đồ thể hiện các tầng lớp đó.
Vua
Lạc dân
Nô tì
Lạc hầu, Lạc tướng
Cổng đền Hùng
Lăng Vua Hùng
3. Đời sống, vật chất và tinh thần của người dân Văn Lang.
Sản xuất
Mặc và trang điểm
Ở
Lễ hội
Ăn uống
Đọc nội dung bài đọc, em hãy mô tả một số nét về cuộc sống của người Lạc Việt (theo bảng sau).
- Trồng lúa, khoai, đỗ, cây ăn quả, rau, dưa hấu.
- Nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải.
- Đúc đồng: giáo, mác, mũi tên, rìu, lười cày.
- Nặn đồ đất.
- Đóng thuyền.
Lưỡi cày đồng
Lưỡi rìu đồng
Mũi tên đồng
Mũi giáo đồng
Muôi (vá, môi) bằng đồng
3. Đời sống, vật chất và tinh thần của người dân Văn Lang.
Sản xuất
Mặc và trang điểm
Ở
Lễ hội
Ăn uống
- Trồng lúa, khoai, đỗ, cây ăn quả, rau, dưa hấu.
- Nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải.
- Đúc đồng: giáo, mác, mũi tên, rìu, lười cày.
- Nặn đồ đất.
- Đóng thuyền.
- Cơm, xôi, bánh chưng, bánh giầy.
- Uống rượu.
- Làm mắm.
3. Đời sống, vật chất và tinh thần của người dân Văn Lang.
Sản xuất
Mặc và trang điểm
Ở
Lễ hội
Ăn uống
- Trồng lúa, khoai, đỗ, cây ăn quả, rau, dưa hấu.
- Nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải.
- Đúc đồng: giáo, mác, mũi tên, rìu, lười cày.
- Nặn đồ đất.
- Đóng thuyền.
- Cơm, xôi, bánh chưng, bánh giầy.
- Uống rượu.
- Làm mắm.
- Nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình.
- Búi tóc hoặc cạo trọc đầu.
- Phụ nữ đeo hoa tai, vòng tay bằng đá, bằng đồng.
Kiểu tóc
Trang phục ngày thường
Trang phục ngày hội
Trang sức
3. Đời sống, vật chất và tinh thần của người dân Văn Lang.
Sản xuất
Mặc và trang điểm
Ở
Lễ hội
Ăn uống
- Trồng lúa, khoai, đỗ, cây ăn quả, rau, dưa hấu.
- Nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải.
- Đúc đồng: giáo, mác, mũi tên, rìu, lười cày.
- Nặn đồ đất.
- Đóng thuyền.
- Cơm, xôi, bánh chưng, bánh giầy.
- Uống rượu.
- Làm mắm.
- Nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình.
- Búi tóc hoặc cạo trọc đầu.
- Phụ nữ đeo hoa tai, vòng tay bằng đá, bằng đồng.
- Ở nhà sàn.
- Sống quây quần thành làng, bản.
Nhà ở
Nhà ở của cư dân Văn Lang
3. Đời sống, vật chất và tinh thần của người dân Văn Lang.
Sản xuất
Mặc và trang điểm
Ở
Lễ hội
Ăn uống
- Trồng lúa, khoai, đỗ, cây ăn quả, rau, dưa hấu.
- Nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải.
- Đúc đồng: giáo, mác, mũi tên, rìu, lười cày.
- Nặn đồ đất.
- Đóng thuyền.
- Cơm, xôi, bánh chưng, bánh giầy.
- Uống rượu.
- Làm mắm.
- Nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình.
- Búi tóc hoặc cạo trọc đầu.
- Phụ nữ đeo hoa tai, vòng tay bằng đá, bằng đồng.
- Ở nhà sàn.
- Sống quây quần thành làng, bản.
- Vui chơi nhảy múa.
- Đua thuyền.
- Đấu vật.
Đua thuyền
Trống đồng
Mặt trống đồng
3. Đời sống, vật chất và tinh thần của người dân Văn Lang.
Sản xuất
Mặc và trang điểm
Ở
Lễ hội
Ăn uống
- Trồng lúa, khoai, đỗ, cây ăn quả, rau, dưa hấu.
- Nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải.
- Đúc đồng: giáo, mác, mũi tên, rìu, lười cày.
- Nặn đồ đất.
- Đóng thuyền.
- Cơm, xôi, bánh chưng, bánh giầy.
- Uống rượu.
- Làm mắm.
- Nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình.
- Búi tóc hoặc cạo trọc đầu.
- Phụ nữ đeo hoa tai, vòng tay bằng đá, bằng đồng.
- Ở nhà sàn.
- Sống quây quần thành làng, bản.
- Vui chơi nhảy múa.
- Đua thuyền.
- Đấu vật.
4. Phong tục của người Lạc Việt
Lịch sử
Nước Văn Lang
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2021
* Hãy kể tên một số câu chuyện cổ tích, truyền thuyết nói về các phong tục của người Lạc Việt mà em biết.
- Sự tích bánh chưng bánh giầy
- Sự tích Mai An Tiêm
- Sự tích trầu cau
tục ăn trầu
trồng lúa, khoai, đỗ
tổ chức lễ hội vào mùa xuân có các trò đấu vật, đua thuyền
làm bánh chưng, bánh giầy,..
* Hiện nay địa phương chúng ta còn lưu giữ các phong tục nào của người Lạc Việt?
4. Phong tục của người Lạc Việt
Lịch sử
Nước Văn Lang
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2021
Nhuộm răng đen
Ăn trầu
Bánh chưng, bánh giầy
Đua thuyền
Đấu vật
Ghi nhớ
Khoảng năm 700 TCN, nhà nước đầu tiên của nước ta đã ra đời. Tên nước là Văn Lang. Vua được gọi là Hùng Vương. Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất. cuộc sống ở làng bản giản dị, vui tươi, hòa hợp với thiên nhiên và có nhiều tục lệ riêng.
(Hồ Chí Minh)
Bác Hồ đến thăm đền Hùng vào ngày 19/9/1954
“Các vua Hùng đã có công dựng nước
Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”
CHÀO CÁC EM !
Lịch sử
NƯỚC VĂN LANG
(trang 11)
2. Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang
Lịch sử
Nước Văn Lang
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2021
1.Thời gian hình thành và địa phận của nước Văn Lang
3. Đời sống, vật chất và tinh thần của người dân Văn Lang
4. Phong tục của người Lạc Việt
2021
Văn Lang
Khoảng năm 700 TCN
CN
0
700
nước Văn Lang
- Xác định thời gian ra đời của nước Văn Lang trên trục thời gian.
1.Thời gian hình thành và địa phận của nước Văn Lang.
Khu vực sông Hồng, sông Cả và sông Mã
Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống.
2. Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang
Lịch sử
Nước Văn Lang
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2021
Xã hội Văn Lang có những tầng lớp nào? Em hãy hoàn thành sơ đồ thể hiện các tầng lớp đó.
Vua
Lạc dân
Nô tì
Lạc hầu, Lạc tướng
Cổng đền Hùng
Lăng Vua Hùng
3. Đời sống, vật chất và tinh thần của người dân Văn Lang.
Sản xuất
Mặc và trang điểm
Ở
Lễ hội
Ăn uống
Đọc nội dung bài đọc, em hãy mô tả một số nét về cuộc sống của người Lạc Việt (theo bảng sau).
- Trồng lúa, khoai, đỗ, cây ăn quả, rau, dưa hấu.
- Nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải.
- Đúc đồng: giáo, mác, mũi tên, rìu, lười cày.
- Nặn đồ đất.
- Đóng thuyền.
Lưỡi cày đồng
Lưỡi rìu đồng
Mũi tên đồng
Mũi giáo đồng
Muôi (vá, môi) bằng đồng
3. Đời sống, vật chất và tinh thần của người dân Văn Lang.
Sản xuất
Mặc và trang điểm
Ở
Lễ hội
Ăn uống
- Trồng lúa, khoai, đỗ, cây ăn quả, rau, dưa hấu.
- Nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải.
- Đúc đồng: giáo, mác, mũi tên, rìu, lười cày.
- Nặn đồ đất.
- Đóng thuyền.
- Cơm, xôi, bánh chưng, bánh giầy.
- Uống rượu.
- Làm mắm.
3. Đời sống, vật chất và tinh thần của người dân Văn Lang.
Sản xuất
Mặc và trang điểm
Ở
Lễ hội
Ăn uống
- Trồng lúa, khoai, đỗ, cây ăn quả, rau, dưa hấu.
- Nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải.
- Đúc đồng: giáo, mác, mũi tên, rìu, lười cày.
- Nặn đồ đất.
- Đóng thuyền.
- Cơm, xôi, bánh chưng, bánh giầy.
- Uống rượu.
- Làm mắm.
- Nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình.
- Búi tóc hoặc cạo trọc đầu.
- Phụ nữ đeo hoa tai, vòng tay bằng đá, bằng đồng.
Kiểu tóc
Trang phục ngày thường
Trang phục ngày hội
Trang sức
3. Đời sống, vật chất và tinh thần của người dân Văn Lang.
Sản xuất
Mặc và trang điểm
Ở
Lễ hội
Ăn uống
- Trồng lúa, khoai, đỗ, cây ăn quả, rau, dưa hấu.
- Nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải.
- Đúc đồng: giáo, mác, mũi tên, rìu, lười cày.
- Nặn đồ đất.
- Đóng thuyền.
- Cơm, xôi, bánh chưng, bánh giầy.
- Uống rượu.
- Làm mắm.
- Nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình.
- Búi tóc hoặc cạo trọc đầu.
- Phụ nữ đeo hoa tai, vòng tay bằng đá, bằng đồng.
- Ở nhà sàn.
- Sống quây quần thành làng, bản.
Nhà ở
Nhà ở của cư dân Văn Lang
3. Đời sống, vật chất và tinh thần của người dân Văn Lang.
Sản xuất
Mặc và trang điểm
Ở
Lễ hội
Ăn uống
- Trồng lúa, khoai, đỗ, cây ăn quả, rau, dưa hấu.
- Nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải.
- Đúc đồng: giáo, mác, mũi tên, rìu, lười cày.
- Nặn đồ đất.
- Đóng thuyền.
- Cơm, xôi, bánh chưng, bánh giầy.
- Uống rượu.
- Làm mắm.
- Nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình.
- Búi tóc hoặc cạo trọc đầu.
- Phụ nữ đeo hoa tai, vòng tay bằng đá, bằng đồng.
- Ở nhà sàn.
- Sống quây quần thành làng, bản.
- Vui chơi nhảy múa.
- Đua thuyền.
- Đấu vật.
Đua thuyền
Trống đồng
Mặt trống đồng
3. Đời sống, vật chất và tinh thần của người dân Văn Lang.
Sản xuất
Mặc và trang điểm
Ở
Lễ hội
Ăn uống
- Trồng lúa, khoai, đỗ, cây ăn quả, rau, dưa hấu.
- Nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải.
- Đúc đồng: giáo, mác, mũi tên, rìu, lười cày.
- Nặn đồ đất.
- Đóng thuyền.
- Cơm, xôi, bánh chưng, bánh giầy.
- Uống rượu.
- Làm mắm.
- Nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình.
- Búi tóc hoặc cạo trọc đầu.
- Phụ nữ đeo hoa tai, vòng tay bằng đá, bằng đồng.
- Ở nhà sàn.
- Sống quây quần thành làng, bản.
- Vui chơi nhảy múa.
- Đua thuyền.
- Đấu vật.
4. Phong tục của người Lạc Việt
Lịch sử
Nước Văn Lang
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2021
* Hãy kể tên một số câu chuyện cổ tích, truyền thuyết nói về các phong tục của người Lạc Việt mà em biết.
- Sự tích bánh chưng bánh giầy
- Sự tích Mai An Tiêm
- Sự tích trầu cau
tục ăn trầu
trồng lúa, khoai, đỗ
tổ chức lễ hội vào mùa xuân có các trò đấu vật, đua thuyền
làm bánh chưng, bánh giầy,..
* Hiện nay địa phương chúng ta còn lưu giữ các phong tục nào của người Lạc Việt?
4. Phong tục của người Lạc Việt
Lịch sử
Nước Văn Lang
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2021
Nhuộm răng đen
Ăn trầu
Bánh chưng, bánh giầy
Đua thuyền
Đấu vật
Ghi nhớ
Khoảng năm 700 TCN, nhà nước đầu tiên của nước ta đã ra đời. Tên nước là Văn Lang. Vua được gọi là Hùng Vương. Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất. cuộc sống ở làng bản giản dị, vui tươi, hòa hợp với thiên nhiên và có nhiều tục lệ riêng.
(Hồ Chí Minh)
Bác Hồ đến thăm đền Hùng vào ngày 19/9/1954
“Các vua Hùng đã có công dựng nước
Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”
CHÀO CÁC EM !
 









Các ý kiến mới nhất