Tìm kiếm Bài giảng
Bài 19. Sắt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Minh Triều
Ngày gửi: 13h:44' 26-11-2021
Dung lượng: 26.3 MB
Số lượt tải: 404
Nguồn:
Người gửi: Võ Minh Triều
Ngày gửi: 13h:44' 26-11-2021
Dung lượng: 26.3 MB
Số lượt tải: 404
Số lượt thích:
0 người
SẮT( IRON)
KHHH: Fe
NTK: 56
Hãy vận dụng kiến thức đã biết trong cuộc sống em hãy điền vào chỗ trống
( dấu …) những thông tin thích hợp:
1/ Màu sắc?…………………….
2/ Có (không) có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt?
Hãy so sánh tính chất này với nhôm.
………………………………………………………
3/ Có (không) có tính dẻo? …………………….
4/ Có (không) có tính nhiễm từ?……………….
5/ Khối lượng riêng d = ………………..
6/ Kim loại nặng (nhẹ)? ………………..
7/ Nhiệt độ nóng chảy :………………..
trắng xám
Có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhưng kém nhôm
Có tính dẻo
Có tính nhiễm từ
Kim loại nặng
t0nc=15390C
7,86 g/cm3
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
.
THẢO LUẬN NHÓM
.
(Fe có hóa trị II và III)
(Fe có hóa trị III)
1/ Tác dụng với phi kim:
a) Tác dụng với oxi:
Sắt tác dụng với oxi t0 cao oxit sắt từ, trong đó sắt có hóa trị (II) và (III)
3Fe + 2O2 Fe3O4
oxit sắt từ (FeO. Fe2O3 )
b) Tác dụng với clo:
Sắt + clo t0 cao Muối sắt (III) clorua
2/ Sắt tác dụng với dung dịch axit:
-Sắt + phi kim khác như S,Br2... ở t0 caomuối
Sắt + dd axit Muối sắt (II) + Khí Hiđro
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
3/ Sắt tác dụng với dung dịch muối (của kim loại hoạt động yếu hơn):
-Sắt + dd muối Muối mới + Kim loại mới
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
* Kết luận: Sắt có những tính chất hóa học của kim loại. Sắt là kim loại
có nhiều hóa trị.
* Sắt không tác dụng với H2SO4 đặc nguội, HNO3 đặc nguội.
Tháp Eiffel được xây bằng thép, nặng hơn 9.700 tấn nằm lên một mặt chân hình vuông cạnh dài khoảng 125 mét và tiêu tốn hơn 1 triệu con đinh tán.
Em có biết
Bài 1: Có thể dùng dung dịch nào trong các dung dịch sau để phân biệt kim loại Al và Fe.
NaCl
HCl
CuCl2
NaOH
Hoạt động luyện tập
Bài 2: Phương trình nào sau đây không đúng?
A. Fe + 4HNO3đ, nguội Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
B. Fe + 3AgNO3 Fe(NO3)3 + 3Ag
C. 2 Fe+ 3H2SO4 đ,nguội Fe2(SO4)3 + 3H2
D. A và C
Hoạt động luyện tập
Fe
FeCl2
Fe3O4
Fe(NO3)2
FeCl3
(1)
(4)
(2)
(3)
t0
Fe3O4
Fe +
+ H2
Fe(NO3 )2
Fe +
t0
FeCl3
Fe +
2
2
3
(2)
(4)
(1)
(3)
2 O2
2 AgNO3
+ 2 Ag
3 Cl2
Fe +
2 HCl
FeCl2
Bài 3: Hãy hoàn thành chuỗi phản ứng hoá học sau?
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Học bài: Học kĩ phần tính chất hóa học của sắt.
- Làm bài tập 3,4,5 sgk trang 60.
- Nghiên cứu bài 20: “Hợp kim sắt: Gang , thép.
+ Thế nào là: hợp kim; gang; thép.
+ Nêu thành phần, tính chất, ứng dụng của gang, thép.
+ Nguyên tắc sản suất: gang, thép. Viết PTHH.
HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, TÌM TÒI
- Tìm hiểu thêm thông tin về cách loại bỏ sắt khỏi nước ngầm.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô cùng các em học sinh.
Tiết học kết thúc
KHHH: Fe
NTK: 56
Hãy vận dụng kiến thức đã biết trong cuộc sống em hãy điền vào chỗ trống
( dấu …) những thông tin thích hợp:
1/ Màu sắc?…………………….
2/ Có (không) có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt?
Hãy so sánh tính chất này với nhôm.
………………………………………………………
3/ Có (không) có tính dẻo? …………………….
4/ Có (không) có tính nhiễm từ?……………….
5/ Khối lượng riêng d = ………………..
6/ Kim loại nặng (nhẹ)? ………………..
7/ Nhiệt độ nóng chảy :………………..
trắng xám
Có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhưng kém nhôm
Có tính dẻo
Có tính nhiễm từ
Kim loại nặng
t0nc=15390C
7,86 g/cm3
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
.
THẢO LUẬN NHÓM
.
(Fe có hóa trị II và III)
(Fe có hóa trị III)
1/ Tác dụng với phi kim:
a) Tác dụng với oxi:
Sắt tác dụng với oxi t0 cao oxit sắt từ, trong đó sắt có hóa trị (II) và (III)
3Fe + 2O2 Fe3O4
oxit sắt từ (FeO. Fe2O3 )
b) Tác dụng với clo:
Sắt + clo t0 cao Muối sắt (III) clorua
2/ Sắt tác dụng với dung dịch axit:
-Sắt + phi kim khác như S,Br2... ở t0 caomuối
Sắt + dd axit Muối sắt (II) + Khí Hiđro
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
3/ Sắt tác dụng với dung dịch muối (của kim loại hoạt động yếu hơn):
-Sắt + dd muối Muối mới + Kim loại mới
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
* Kết luận: Sắt có những tính chất hóa học của kim loại. Sắt là kim loại
có nhiều hóa trị.
* Sắt không tác dụng với H2SO4 đặc nguội, HNO3 đặc nguội.
Tháp Eiffel được xây bằng thép, nặng hơn 9.700 tấn nằm lên một mặt chân hình vuông cạnh dài khoảng 125 mét và tiêu tốn hơn 1 triệu con đinh tán.
Em có biết
Bài 1: Có thể dùng dung dịch nào trong các dung dịch sau để phân biệt kim loại Al và Fe.
NaCl
HCl
CuCl2
NaOH
Hoạt động luyện tập
Bài 2: Phương trình nào sau đây không đúng?
A. Fe + 4HNO3đ, nguội Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
B. Fe + 3AgNO3 Fe(NO3)3 + 3Ag
C. 2 Fe+ 3H2SO4 đ,nguội Fe2(SO4)3 + 3H2
D. A và C
Hoạt động luyện tập
Fe
FeCl2
Fe3O4
Fe(NO3)2
FeCl3
(1)
(4)
(2)
(3)
t0
Fe3O4
Fe +
+ H2
Fe(NO3 )2
Fe +
t0
FeCl3
Fe +
2
2
3
(2)
(4)
(1)
(3)
2 O2
2 AgNO3
+ 2 Ag
3 Cl2
Fe +
2 HCl
FeCl2
Bài 3: Hãy hoàn thành chuỗi phản ứng hoá học sau?
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Học bài: Học kĩ phần tính chất hóa học của sắt.
- Làm bài tập 3,4,5 sgk trang 60.
- Nghiên cứu bài 20: “Hợp kim sắt: Gang , thép.
+ Thế nào là: hợp kim; gang; thép.
+ Nêu thành phần, tính chất, ứng dụng của gang, thép.
+ Nguyên tắc sản suất: gang, thép. Viết PTHH.
HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, TÌM TÒI
- Tìm hiểu thêm thông tin về cách loại bỏ sắt khỏi nước ngầm.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô cùng các em học sinh.
Tiết học kết thúc
 








Các ý kiến mới nhất