Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 9. Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Ngày gửi: 15h:06' 26-11-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 151
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề
QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Câu 1: Trong các phát biểu sau :
(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho y học.
(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
(4) Điều hòa không khí.
Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của quang hợp ?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 2: Trong quang hợp, sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành hóa năng trong ATP và NADPH
A. diệp lục a.
B. diệp lục b.
C. diệp lục a, b.
D. diệp lục a, b và carôtenôit.
KIỂM TRA BÀI CŨ
III. QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3, C4, CAM
1.Quá trình quang hợp được chia thành 2 pha: pha sáng, pha tối.
III. QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3, C4, CAM
III. QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3, C4, CAM
III. QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3, C4, CAM
Là pha chuyển hoá
năng lượng ánh sáng đã được
diệp lục hấp thụ thành năng
lượng trong các liên kết
hoá học trong ATP và NADPH.
Là pha khử CO2 nhờ ATP và NADPH được hình thành trong pha sáng để tạo ra các hợp chất hữu cơ.
III. QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3, C4, CAM
III. QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3, C4, CAM
Là pha chuyển hoá
năng lượng ánh sáng đã được
diệp lục hấp thụ thành năng
lượng của các liên kết
hoá học trong ATP và NADPH.
Là pha khử CO2 nhờ ATP và NADPH được hình thành trong pha sáng để tạo ra các hợp chất hữu cơ.
Diễn ra ở tilacôit của lục lạp.
Diễn ra trong chất nền (strôma) của lục lạp.
III. QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3, C4, CAM
III. QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3, C4, CAM
Là pha chuyển hoá
năng lượng ánh sáng đã được
diệp lục hấp thụ thành năng
lượng của các liên kết
hoá học trong ATP và NADPH.
Là pha khử CO2 nhờ ATP và NADPH được hình thành trong pha sáng để tạo ra các hợp chất hữu cơ.
Diễn ra ở tilacôit của lục lạp.
Diễn ra trong chất nền (strôma) của lục lạp.
Ánh sáng, nước
ATP, NADPH và CO2
NADPH, ATP, O2
Chất hữu cơ, H2O
III. QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3, C4, CAM
2.Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM chỉ khác nhau chủ yếu trong pha tối.
III. QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3, C4, CAM
THỰC VẬT C3
THỰC VẬT C4
THỰC VẬT CAM
III. QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3, C4, CAM
Rêu, lúa, sắn, cây gỗ lớn,…
Ngô, mía, cao lương, rau dền,…
Dứa, thanh long, xương rồng, sống đời,..
Phân bố khắp mọi nơi,
chủ yếu vùng ôn đới và
cận nhiệt đới
Sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
Sống ở các vùng hoang mạc khô hạn
Chu trình cố định CO2
ở thực vật C3
Chu trình cố định CO2
ở thực vật C4
Chu trình cố định CO2
ở thực vật CAM
III. QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3, C4, CAM
Rêu, lúa, sắn, cây gỗ lớn,…
Ngô, mía, cao lương, rau dền,…
Dưa, thanh long, xương rồng, sống đời,..
Phân bố khắp mọi nơi,
chủ yếu vùng ôn đới và
á nhiệt đới
Sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
Sống ở các vùng hoang mạc khô hạn
Ban ngày
Ban ngày
Ban đêm và ban ngày
Chu trình cố định CO2
ở thực vật C3
Chu trình cố định CO2
ở thực vật C4
Chu trình cố định CO2
ở thực vật CAM
III. QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3, C4, CAM
Rêu, lúa, sắn, cây gỗ lớn,…
Ngô, mía, cao lương, rau dền,…
Dưa, thanh long, xương rồng, sống đời,..
Phân bố khắp mọi nơi,
chủ yếu vùng ôn đới và
á nhiệt đới
Sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
Sống ở các vùng hoang mạc khô hạn
Ban ngày
Ban ngày
Ban đêm và ban ngày
Chỉ gồm chu trình C3 (Canvin):
Chất nhận CO2 đầu tiên: Rib-1,5-điP.
Sản phẩm quang hợp đầu tiên: APG
- APG bị khử thành AlPG  tổng hợp nên glucôzơ, saccarôzơ, tinh bột,……
Gồm 2 chu trình:
- Chu trình C4: xảy ra ở tế bào mô giậu.
-Chu trình C3: Xảy ra ở tế bào bao bó mạch.
Gồm 2 chu trình đều xảy ra ở tế bào mô giậu:
- Chu trình C4 thực hiện vào ban đêm.
- Chu trình C3 thực hiện vào ban ngày.
Chu trình cố định CO2
ở thực vật C3
Chu trình cố định CO2
ở thực vật C4
Chu trình cố định CO2
ở thực vật CAM
Con đường C4 là phản ứng thích nghi sinh lí của thực vật
với cường độ ánh sáng mạnh, nồng độ CO2 giảm.
Thực vật C4 có những điểm ưu việt hơn thực vật C3:
cường độ quang hợp cao hơn, nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn, …. Thực vật C4 có năng suất cao hơn C3.
Con đường CAM là đặc điểm thích nghi sinh lí của thực vật
mọng nước với môi trường khô hạn.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Pha sáng trong quang hợp cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?
A. ATP, NADH. B. ATP, NADPH.
C. ATP, O2. D. H2O, O2.
Câu 2: Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Canvin là
A. APG. B. ALPG.
C. RiDP. D. NADPH.
LUYỆN TẬP
Câu 3: Một số loài thực vật sống vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, ngô, cao lương,…. thuộc nhóm thực vật nào?
A. Thực vật C3. B. Thực vật mọng nước.
C. Thực vật C4. D. Thực vật CAM.
Câu 4: Cố định CO2 theo con đường CAM là đặc điểm thích nghi sinh lí của thực vật mọng nước với môi trường
A. ngập nước. B. nghèo chất dinh dưỡng.
C. thiếu oxi D. khô hạn.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài SGK trang 43
Làm câu hỏi ôn tập kiểm tra giữa kì trên Google form theo đường link GV gửi.
468x90
 
Gửi ý kiến