Tuần 3. Thương vợ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Ngọc Anh
Ngày gửi: 09h:11' 27-11-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 308
Nguồn:
Người gửi: Dương Ngọc Anh
Ngày gửi: 09h:11' 27-11-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 308
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy nối các tác giả sau theo giai đoạn lịch sử văn học tương ứng:
Nguyễn Trãi
XV- XVII
X- XIV
XVIII- nửa đầu XIX
Nửa cuối XIX
Nguyễn Khuyến
Trương Hán Siêu
Nguyễn Du
ĐÁP ÁN
Nối các tác giả theo giai đoạn lịch sử văn học tương ứng:
Nguyễn Trãi
XV- XVII
X- XIV
XVIII- nửa đầu XIX
Nửa cuối XIX
Nguyễn Khuyến
Trương Hán Siêu
Nguyễn Du
THƯƠNG VỢ
(Trần Tế Xương)
Tiết 8 - Đọc văn:
THƯƠNG VỢ
1. Tác giả Trần Tế Xương (1870-1907):
- Quê quán: Mĩ Lộc, Nam Định.
- Gia đình: có truyền thống Nho học.
Thời đại: buổi đầu chế độ thực dân nửa phong kiến.
giai đoạn giao thời, có nhiều biến động, đau thương.
- Con người: có tài, cá tính đầy góc cạnh, phóng túng, không chịu gò mình vào khuôn phép.
- Cuộc đời: gắn với bi kịch thi cử.
Tú Xương tiêu biểu cho thân phận nhà nho buổi mất nước.
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
a. Tiểu sử
Đọc văn: THƯƠNG VỢ
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả Trần Tế Xương:
a. Tiểu sử
b. Sự nghiệp thơ văn
- Còn khoảng 100 bài, chủ yếu là chữ Nôm.
- Gồm hai mảng: trào phúng và trữ tình.
- Tác phẩm: Thương vợ, Văn tế sống vợ, Mồng hai tết viếng cô Ký, Năm mới chúc nhau, Sông Lấp …
Đọc văn: THƯƠNG VỢ
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả Trần Tế Xương:
a. Tiểu sử
b. Sự nghiệp thơ văn
- Nghệ thuật:
Nội dung:
+ Phản ánh bức tranh XH thực dân nửa phong kiến buổi đầu với tất cả sự tha hóa, thối nát.
+ Nỗi niềm riêng của TX trước nỗi đau chung của dân tộc.
+ Lấy chất liệu từ hiện thực.
+ Ngôn ngữ hàng ngày được nâng lên thành ngôn ngữ nghệ thuật.
+ Kế thừa và nâng lên tầm cao mới truyền thống trào phúng của VH dân gian.
Tú Xương là bậc thầy của thơ ca trào phúng
Đọc văn: THƯƠNG VỢ
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả Trần Tế Xương:
2. Bài thơ Thương vợ:
Thương vợ: + Là một trong những bài thơ hay nhất, cảm động nhất của Tú Xương viết về vợ.
+ Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật , chữ Nôm.
- Đề tài người vợ:
+ Hiếm thấy trong văn học trung đại, viết về vợ khi vợ còn sống lại càng hiếm hoi.
+ Là đề tài độc đáo trong thơ Tú Xương (Thương vợ, Văn tế sống vợ, Tết dán câu đối).
II. Đọc – hiểu văn bản
Đọc văn: THƯƠNG VỢ
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Đọc – xác định bố cục:
a. Đọc:
THƯƠNG VỢ
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
Đọc văn: THƯƠNG VỢ
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Đọc – xác định bố cục:
a. Đọc:
b. Bố cục:
Gồm 4 phần:
+ Hai câu đề: Giới thiệu công việc làm ăn và gánh nặng gia đình của bà Tú.
+ Hai câu thực: Cụ thể hóa nỗi vất vả của bà Tú.
+ Hai câu luận: Đức hi sinh cao đẹp của bà Tú
+ Hai câu kết: Nỗi niềm phẫn uất của Tú Xương
Đọc văn: THƯƠNG VỢ
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Đọc – xác định bố cục
2. Phân tích văn bản
a. Hai câu đề:
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Đọc văn: THƯƠNG VỢ
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Đọc – xác định bố cục
2. Phân tích văn bản
a. Hai câu đề:
Hình ảnh bà Tú trong sự vất vả, tần tảo của cuộc sống mưu sinh thường nhật.
- Thời gian: quanh năm là vòng thời gian khép kín, triền miên, không có ngày nghỉ ngơi.
- Không gian: mom sông là phần đất nhô ra phía lòng sông → gợi sự chênh vênh, chật hẹp, nguy hiểm.
- Công việc: buôn bán là công việc vất vả, bon chen, cạnh tranh.
* Câu 1: Công việc vất vả của bà Tú
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Đọc văn: THƯƠNG VỢ
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Đọc – xác định bố cục
2. Phân tích văn bản
a. Hai câu đề:
Cách sử dụng từ ngữ đặc biệt “nuôi đủ”:
+ Gánh nặng dàn lên hai vai bà Tú: một bên chồng, một bên con.
- Cách sử dụng số đếm “năm con – một chồng”:
Câu thơ hóm hỉnh, có tính tự trào nhưng đầy chua xót.
+ vừa đủ: ăn no, mặc ấm
+ đủ đầy: ăn ngon, mặc đẹp
Sự đảm đang tháo vát của bà Tú
+ TX tự đặt mình ngang hàng cùng đàn con đông đúc.
* Câu 2: Gánh nặng gia đình của bà Tú
* Câu 1: Công việc vất vả của bà Tú
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Đọc văn: THƯƠNG VỢ
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Đọc – xác định bố cục
2. Phân tích văn bản
a. Hai câu đề:
Nhận xét:
+ Hình ảnh bà Tú với nỗi vất vả, gian truân và sự đảm đang, tháo vát.
+ Tấm lòng thương yêu, thấu hiểu, biết ơn vợ sâu sắc của tác giả.
Theo các em, cuộc sống ngày hôm nay có còn những thân phận như bà Tú
hay không?
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: Trong 2 câu thơ đầu, nhân vật bà Tú hiện lên như thế nào?
- Công việc vất vả, gánh nặng lo toan gia đình.
- Tảo tần, chịu thương, chịu khó.
- Đảm đang, tháo vát chu toàn với chồng con.
Câu 2: Nỗi niềm của Tú Xương gửi gắm trong 2 câu thơ đầu?
Sự thương cảm, xót xa với những vất vả của vợ.
Niềm trân trọng, tri ân công lao và đức sinh to lớn của vợ.
Đọc văn: THƯƠNG VỢ
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Đọc – xác định bố cục
2. Phân tích văn bản
a. Hai câu đề:
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
b. Hai câu thực:
2. Hai câu thực: Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Ý nghĩa hai câu thơ?
2. Hai câu thực: cụ thể hóa nỗi vất vả của bà Tú
Ẩn dụ: hình ảnh “thân cò” quen thuộc trong ca dao.
Hình ảnh bà Tú nhỏ bé, lam lũ, côi cút, tội nghiệp.
Đảo ngữ: đảo từ “lặn lội”, “eo sèo” lên đầu câu.
+Lặn lội: gợi hình ảnh vất vả ngược xuôi, bươn trải.
+ Eo sèo: gợi âm thanh nhốn nháo của buổi đò đông.
Nhấn mạnh vào sự vất vả, lo toan của bà Tú.
Nghệ thuật đối:
Quãng vắng >< đò đông
Không gian heo hút, rợn ngơp, đầy nguy hiểm > < chốn đông đúc, chen lấn, xô đẩy đầy bất trắc.
Nổi bật sự gian truân của bà Tú.
Đọc văn: THƯƠNG VỢ
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Đọc – xác định bố cục
2. Phân tích văn bản
a. Hai câu đề:
Nhận xét:
b. Hai câu thực:
+ Thể hiện rõ hơn cuộc sống tảo tần, vất vả, cơ cực của bà Tú.
+ Tấm lòng thấu hiểu, tri ân sâu sắc của Tú Xương với vợ.
Theo các em, cuộc sống ngày hôm nay có còn những thân phận như bà Tú
hay không?
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: Trong 4 câu thơ đầu, nhân vật bà Tú hiện lên với những vẻ đẹp nào?
- Sự tảo tần, chịu thương, chịu khó
- Sự đảm đang, tháo vát chu toàn với chồng con
- Đức hy sinh, nhẫn nại cao quý vì chồng con
Câu 2: Nỗi niềm của Tú Xương gửi gắm trong 4 câu thơ đầu?
Sự thương cảm, xót xa với những vất vả của vợ
Niềm trân trọng, tri ân công lao và đức sinh to lớn của vợ
2. Hai câu luận: đức hi sinh cao đẹp của bà Tú
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
2. Hai câu luận: đức hi sinh cao đẹp của bà Tú
Thành ngữ dân gian “một duyên hai nợ”, “năm nắng mười mưa”: diễn tả nỗi cơ cực của bà Tú: duyên ít mà nợ nhiều, sớm tối lam lũ, dãi dầu vì chồng con.
Số từ phiếm chỉ tăng tiến “một – hai”, “năm – mười”: nhấn mạnh nỗi vất vả, nhọc nhằn ngày một nhiều hơn đè lên vai bà Tú.
- Giọng thơ trầm lắng ở cuối mỗi câu với ba tiếng “âu đành phận” , “dám quản công”: thể hiện thái độ tự nguyện, nhẫn nại chấp nhận, không kể công, đong đếm, than vãn.
Tú Xương hoàn thành việc khắc họa hình tượng người vợ Việt Nam với những vẻ đẹp đáng trân trọng
4. Hai câu kết: tiếng chửi của Tú Xương
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
4. Hai câu kết: tiếng chửi của Tú Xương
Tiếng chửi “thói đời ăn ở bạc”:
+ Chửi định kiến khắt khe khiến ông không thể san sẻ gánh nặng gia đình cùng vợ.
+ Chửi xã hội không trọng dụng người tài, biến ông thành kẻ vô tích sự.
+ Chửi mình, trách mình là người chồng bạc bẽo, vô trách nhiệm với thái độ tự lên án, tự phán xét.
- Cách so sánh “có… cũng như không”: Ý thức về bản thân, nỗi niềm chua chát, u uất của tác giả.
Hai câu kết:
+ Là tiếng chửi thói đời đen bạc và chửi chính mình của Tú Xương câu thơ chất chứa tâm trạng phẫn uất và nỗi đau đến tê tái.
+ Thể hiện nhân cách cao đẹp, sự ăn năn rất chân thành của một nhà Nho, một người chồng chân chính.
III. TỔNG KẾT :
1. Giá trị nội dung:
Khắc họa một cách xúc động, chân thực hình ảnh bà Tú tảo tần, giàu đức hi sinh, điển hình cho người phụ nữ Việt Nam.
Thể hiện tấm lòng yêu thương, quý trọng, tri ân vợ, đồng thời chứa đựng những tâm sự sâu sắc về cuộc đời, thời thế của Tú Xương.
2. Giá trị nghệ thuật:
NGHỆ THUẬT
Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên, giàu sức biểu cảm
Vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, ngôn ngữ đời sống
Sử dụng hiệu quả các phép tu từ ẩn dụ, đảo ngữ, đối
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: Nhân vật bà Tú hiện lên với những vẻ đẹp nào?
- Sự tảo tần, chịu thương, chịu khó
- Sự đảm đang, tháo vát chu toàn với chồng con
- Đức hy sinh, nhẫn nại cao quý vì chồng con
Câu 2: Nỗi niềm của Tú Xương gửi gắm trong bài thơ?
Sự thương cảm, xót xa với những vất vả của vợ
Niềm trân trọng, tri ân công lao và đức sinh to lớn của vợ
Sự phẫn uất với xã hội đen bạc và đau đớn vì bản thân vô dụng, bất lực
DẶN DÒ
Học và nắm vững nội dung bài
Sưu tầm và tìm đọc một số bài thơ viết về vợ của Trần Tế Xương
Chuẩn bị bài mới: Đọc thêm
Khóc Dương Khuê
Vịnh khoa thi Hương
 







Các ý kiến mới nhất