KNTT - Bài 7. Đo thời gian

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Thu Hường
Ngày gửi: 10h:17' 27-11-2021
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Thu Hường
Ngày gửi: 10h:17' 27-11-2021
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng quý thầy cô về dự giờ minh họa môn Vật Lí lớp 6
Bài 6.1/tr 12 SBT
KIỂM TRA BÀI CŨ
0,65
3 070
240
120
1,2
kg
Hãy đổi những khối lượng sau đây ra đơn vị kilôgam (kg)
650 g = ……..Kg ; 2,4 tạ = ……. kg;
3,07 tấn = ……. Kg ; 12 yến = …….. kg;
12 lạng = ……. kg.
Bài 6.2/tr 12 SBT
Chọn đơn vị đo thích hợp cho mỗi chỗ trống trong các câu sau:
1. Khối lượng của một học sinh lớp 6 là 45 …..
2. Khối lượng của chiếc xe đạp là 0,20 …..
3. Khối lượng của chiếc xe tải là 5 ….
4. Khối lượng của viên thuốc cảm là 2 …..
5. Khối lượng của cuốn SGK KHTN 6 là 1,5 ….
tạ
tấn
g
Lạng
KIỂM TRA BÀI CŨ
Bài 6.3/tr 12 SBT
Hãy tìm đúng tên cho mỗi loại cân trong Hình 6.1 a, b, c, d.
Cân lò xo
Cân điện tử
Cân đòn
Cân đồng hồ
Bài 6.4/tr 12 SBT
Trả lời
Một hộp quả cân Roberval (Hình 6.2) gồm các quả cân có khối lượng 1 g, 2 g, 5 g, 10 g, 20 g, 50 g, 100 g, 200 g. Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của cân.
- Giới hạn đo của cân là tổng
khối lượng của tất cả các quả cân
có trong hộp.
GHĐ là 1 + 2 + 5 + 10 + 20 + 50 + 100 + 200
= 388g
- Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng của quả cân nhỏ nhất có trong hộp.
ĐCNN là 1g.
Bài 6.5/tr 12 SBT
Có 6 viên bi được sơn màu, bề ngoài giống hệt nhau, trong đó có một viên bi bằng sắt và 5 viên bi còn lại bằng chì. Biết viên bi bằng chì nặng hơn viên bi bằng sắt.
Với chiếc cân Roberval, em hãy nêu phương án chỉ dùng nhiều nhất hai lần cân để tìm ra viên bi bằng sắt.
Trả lời
Cách 1:
- Lần 1: Chia 6 viên bi thành 2 phần, mỗi phần 3 viên bi.
+ Đặt lên mỗi bên đĩa cân 3 viên bi.
+ Cân lệch về bên nào thì bên đó chứa toàn viên bi chì, bên còn lại có chứa viên bi sắt (vì viên bi sắt nhẹ hơn viên bi chì).
- Lần 2: Trong 3 viên bi có chứa bi sắt
+ Lấy 2 viên bất kì cho mỗi bên đĩa cân 1 viên.
+ Nếu cân thăng bằng thì viên bi không đưa lên cân là viên bi sắt.
+ Nếu cân lệch về một bên thì bên đó là viên bi chì, còn lại là viên bi sắt (vì viên bi sắt nhẹ hơn viên bi chì).
Cách 2:
- Lần 1: chia 6 viên bi thành 3 phần, mỗi phần 2
viên bi.
+ Lấy 2 phần bất kì đặt lên mỗi đĩa cân 1 phần.
+ Nếu cân thăng bằng thì phần chưa đem cân
chứa viên bi sắt.
+ Nếu cân lệch về một bên thì bên còn lại chứa
viên bi sắt (vì viên bi sắt nhẹ hơn viên bi chì).
- Lần 2: Trong 2 viên bi có chứa bi sắt
+ Đặt mỗi bên đĩa cân một viên bi .
+ Cân lệch về bên nào thì bên đó là viên bi chì,
bên còn lại là viên bi sắt.
Làm thế nào để xác định chính xác người thắng cuộc trong cuộc đua nhỉ?
Bài 7. Đo thời gian
Đổi đơn vị đo sau:
a. 1 tháng = ...... ngày (chú ý tháng thiếu, đủ, thừa ngày theo dương lịch)
b. 1 ngày = ........ giờ
c. 1 giờ = ............ phút
d. 1 phút = ......... giây
30
24
60
60
H1. Hãy kể tên một số đơn vị dùng đo thời gian.
H2. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
2,5h = .... ..phút = ...............giây
1 ngày = ........giờ = ....... …..phút
40 giây = .........phút
150
9 000
24
1 440
2/3
I. ĐƠN VỊ THỜI GIAN
- Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường hợp pháp của nước ta, đơn vị cơ bản đo thời gian là giây, kí hiệu là s.
- Trong thực tế, thời gian còn được đo bằng nhiều đơn vị khác như: giờ (h), phút (min), ngày, tuần, tháng, năm, thế kỉ,...
H3. Hãy gọi tên dụng cụ dùng đo thời gian?
H4. Hãy kể tên một số dụng cụ dùng đo thời gian mà em biết?
H4. Một số loại đồng hồ như: đồng hồ treo tường, đồng hồ đeo tay, đồng hồ điện tử, đồng hồ quả lắc, đồng hồ mặt trời, đồng hồ cát…
H3. Dụng cụ dùng đo thời gian: đồng hồ
II. Dụng cụ đo thời gian
Để đo thời gian người ta dùng đồng hồ.
Có nhiều loại đồng hồ khác nhau: Đồng hồ đeo tay, đồng hồ treo tường, đồng hồ để bàn, đồng hồ điện tử, đồng hồ bấm giây,...
H5. Hãy nêu những ưu điểm, hạn chế của từng dụng cụ đo thời gian ở hình sau.
H4. Đồng hồ Mặt trời đo thời gian dựa vào bóng của vật dưới ánh nắng Mặt trời .
- Ưu điểm: Không tiêu hao năng lượng, bền, tiện lợi, dễ chế tạo.
- Hạn chế:
+ ĐCNN lớn, thiếu chính xác.
+ Cồng kềnh, thiếu thẩm mỹ.
+ Chỉ sử dụng khi có nắng (chỉ dùng được vào ban ngày và phụ thuộc vào thời tiết).
H5. Đồng hồ cát:
- Ưu điểm:
+ Không tiêu hao năng lượng.
+ Giá thành rẻ, dễ chế tạo, dễ sử dụng, tính thẩm mỹ cao.
- Hạn chế:
+ Độ chính xác chưa cao, ĐCNN lớn.
+ Không đo được các khoảng thời gian dài.
+ Không đo được thời gian trong ngày.
+ Phạm vi sử dụng hẹp.
H6. Đồng hồ điện tử.
- Ưu điểm:
+ Hoạt động liên tục, hiển thị thông số giờ, phút, giây cụ thể.
+ Giá thành rẻ, được sử dụng rộng rãi, …
- Hạn chế: Tiêu tốn năng lượng,…
Trả lời câu 1
Muốn đo thời gian thực hiện các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm, các sự kiện thể thao người ta sử dụng đồng hồ điện tử vì nó có nhiều ưu điểm vượt trội như đã nói ở trên.
Trả lời
Cả ba thao tác đều cần thiết khi sử dụng đồng hồ bấm giây. Thứ tự các thao tác: c, a, b
Câu 8: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 3 giờ 10 phút = ……… phút
A. 150 phút. B. 170 phút.
C. 180 phút. D. 190 phút.
Câu 9: Điền vào chỗ chấm:168 phút = … giờ
A. 2,6 giờ B. 2,4 giờ.
C. 2 giờ. D. 2,8 giờ
Câu 10. Chọn cách đặt mắt đọc kết quả đo thời gian đúng.
Câu 11. Viết kết quả đo thời gian tương ứng với hình. Biết ĐCNN của đồng hồ đo là 1s
Câu 12. Các bước đo thời gian:
Bước 1: Ước lượng ………………… cần đo.
Bước 2: Chọn ……………phù hợp
Bước 3: Bấm thời gian xuất phát và thời gian đến …………..
Bước 4: Nhìn và đọc kết quả đo………………
thời gian
Đồng hồ
đích
thời gian
Câu 13. Biết thời gian luộc chín một quả trứng kể từ khi nước bắt đầu sôi, em sẽ lựa chọn loại đồng hồ nào sau đây để nhắc em tắt bếp?
A. Đồng hồ quả lắc. B. Đồng hồ hẹn giờ.
C. Đồng hồ bấm giây. D. Đồng hồ đeo tay.
Câu 14. Trước khi đo thời gian của một hoạt động ta thường ước lượng khoảng thời gian của hoạt động đó để:
A. Lựa chọn đồng hồ đo phù hợp. B. Đặt mắt đúng cách.
C. Lọc kết quả đo chính xác. D. Hiệu chỉnh đồng hổ đúng cách.
Câu 15. Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gổm:
(1) Bấm thời gian xuất phát và thời gian đến đích chính xác.
(2) Chọn đồng hồ đo.
(3) Ước lượng thời gian cần đo.
(4) Nhìn và đọc kết quả đo đúng kỹ thuật.
Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là:
A.(1), (2), (3), (4). B. (3), (2), (4), (1).
C. (3), (2), (1), (4). D. (2), (1), (3), (4).
Câu 16. Để xác định thành tích của học sinh chạy trong giờ kiểm tra môn thể dục thầy, cô giáo phải sử dụng loại đồng hồ nào sau đây?
A. Đồng hồ quả lắc. B. Đồng hồ hẹn giờ.
C. Đồng hồ bấm giây. D. Đồng hồ đeo tay.
Câu 17. Nguyên nhân nào sau đây gây ra sai số khi đo thời gian của một hoạt động?
A. Không hiệu chỉnh đồng hồ. B. Đặt mắt nhìn lệch.
C. Đọc kết quả chậm. D. Cả 3 nguyên nhân trên.
Câu 18. Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là
A. tuần. B. ngày.
C. giây. D. giờ.
Câu 19. Một người bắt đầu lên xe buýt lúc 13 giờ 48 phút và kết thúc hành trình lúc 16 giờ 15 phút. Thời gian từ khi bắt đầu đến lúc kết thúc hành trình là
A. 2 giờ 33 phút B. 2 giờ 27 phút
C. 3 giờ 33 phút D. 10 giờ 33 phút
Đơn vị đo thời gian: giờ, phút, giây, ngày, tháng…
Dụng cụ dùng đo thời gian: đồng hồ. Một số loại đồng hồ như đồng hồ treo tường, đồng hồ đeo tay, đồng hồ điện tử, đồng hồ quả lắc, đồng hồ mặt trời, đồng hồ cát…
đồng hồ
đeo tay
đồng hồ
điện tử
đồng hồ quả lắc
đồng hồ cát
đồng hồ mặt trời
đồng hồ treo tường
Bài 6.1/tr 12 SBT
KIỂM TRA BÀI CŨ
0,65
3 070
240
120
1,2
kg
Hãy đổi những khối lượng sau đây ra đơn vị kilôgam (kg)
650 g = ……..Kg ; 2,4 tạ = ……. kg;
3,07 tấn = ……. Kg ; 12 yến = …….. kg;
12 lạng = ……. kg.
Bài 6.2/tr 12 SBT
Chọn đơn vị đo thích hợp cho mỗi chỗ trống trong các câu sau:
1. Khối lượng của một học sinh lớp 6 là 45 …..
2. Khối lượng của chiếc xe đạp là 0,20 …..
3. Khối lượng của chiếc xe tải là 5 ….
4. Khối lượng của viên thuốc cảm là 2 …..
5. Khối lượng của cuốn SGK KHTN 6 là 1,5 ….
tạ
tấn
g
Lạng
KIỂM TRA BÀI CŨ
Bài 6.3/tr 12 SBT
Hãy tìm đúng tên cho mỗi loại cân trong Hình 6.1 a, b, c, d.
Cân lò xo
Cân điện tử
Cân đòn
Cân đồng hồ
Bài 6.4/tr 12 SBT
Trả lời
Một hộp quả cân Roberval (Hình 6.2) gồm các quả cân có khối lượng 1 g, 2 g, 5 g, 10 g, 20 g, 50 g, 100 g, 200 g. Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của cân.
- Giới hạn đo của cân là tổng
khối lượng của tất cả các quả cân
có trong hộp.
GHĐ là 1 + 2 + 5 + 10 + 20 + 50 + 100 + 200
= 388g
- Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng của quả cân nhỏ nhất có trong hộp.
ĐCNN là 1g.
Bài 6.5/tr 12 SBT
Có 6 viên bi được sơn màu, bề ngoài giống hệt nhau, trong đó có một viên bi bằng sắt và 5 viên bi còn lại bằng chì. Biết viên bi bằng chì nặng hơn viên bi bằng sắt.
Với chiếc cân Roberval, em hãy nêu phương án chỉ dùng nhiều nhất hai lần cân để tìm ra viên bi bằng sắt.
Trả lời
Cách 1:
- Lần 1: Chia 6 viên bi thành 2 phần, mỗi phần 3 viên bi.
+ Đặt lên mỗi bên đĩa cân 3 viên bi.
+ Cân lệch về bên nào thì bên đó chứa toàn viên bi chì, bên còn lại có chứa viên bi sắt (vì viên bi sắt nhẹ hơn viên bi chì).
- Lần 2: Trong 3 viên bi có chứa bi sắt
+ Lấy 2 viên bất kì cho mỗi bên đĩa cân 1 viên.
+ Nếu cân thăng bằng thì viên bi không đưa lên cân là viên bi sắt.
+ Nếu cân lệch về một bên thì bên đó là viên bi chì, còn lại là viên bi sắt (vì viên bi sắt nhẹ hơn viên bi chì).
Cách 2:
- Lần 1: chia 6 viên bi thành 3 phần, mỗi phần 2
viên bi.
+ Lấy 2 phần bất kì đặt lên mỗi đĩa cân 1 phần.
+ Nếu cân thăng bằng thì phần chưa đem cân
chứa viên bi sắt.
+ Nếu cân lệch về một bên thì bên còn lại chứa
viên bi sắt (vì viên bi sắt nhẹ hơn viên bi chì).
- Lần 2: Trong 2 viên bi có chứa bi sắt
+ Đặt mỗi bên đĩa cân một viên bi .
+ Cân lệch về bên nào thì bên đó là viên bi chì,
bên còn lại là viên bi sắt.
Làm thế nào để xác định chính xác người thắng cuộc trong cuộc đua nhỉ?
Bài 7. Đo thời gian
Đổi đơn vị đo sau:
a. 1 tháng = ...... ngày (chú ý tháng thiếu, đủ, thừa ngày theo dương lịch)
b. 1 ngày = ........ giờ
c. 1 giờ = ............ phút
d. 1 phút = ......... giây
30
24
60
60
H1. Hãy kể tên một số đơn vị dùng đo thời gian.
H2. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
2,5h = .... ..phút = ...............giây
1 ngày = ........giờ = ....... …..phút
40 giây = .........phút
150
9 000
24
1 440
2/3
I. ĐƠN VỊ THỜI GIAN
- Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường hợp pháp của nước ta, đơn vị cơ bản đo thời gian là giây, kí hiệu là s.
- Trong thực tế, thời gian còn được đo bằng nhiều đơn vị khác như: giờ (h), phút (min), ngày, tuần, tháng, năm, thế kỉ,...
H3. Hãy gọi tên dụng cụ dùng đo thời gian?
H4. Hãy kể tên một số dụng cụ dùng đo thời gian mà em biết?
H4. Một số loại đồng hồ như: đồng hồ treo tường, đồng hồ đeo tay, đồng hồ điện tử, đồng hồ quả lắc, đồng hồ mặt trời, đồng hồ cát…
H3. Dụng cụ dùng đo thời gian: đồng hồ
II. Dụng cụ đo thời gian
Để đo thời gian người ta dùng đồng hồ.
Có nhiều loại đồng hồ khác nhau: Đồng hồ đeo tay, đồng hồ treo tường, đồng hồ để bàn, đồng hồ điện tử, đồng hồ bấm giây,...
H5. Hãy nêu những ưu điểm, hạn chế của từng dụng cụ đo thời gian ở hình sau.
H4. Đồng hồ Mặt trời đo thời gian dựa vào bóng của vật dưới ánh nắng Mặt trời .
- Ưu điểm: Không tiêu hao năng lượng, bền, tiện lợi, dễ chế tạo.
- Hạn chế:
+ ĐCNN lớn, thiếu chính xác.
+ Cồng kềnh, thiếu thẩm mỹ.
+ Chỉ sử dụng khi có nắng (chỉ dùng được vào ban ngày và phụ thuộc vào thời tiết).
H5. Đồng hồ cát:
- Ưu điểm:
+ Không tiêu hao năng lượng.
+ Giá thành rẻ, dễ chế tạo, dễ sử dụng, tính thẩm mỹ cao.
- Hạn chế:
+ Độ chính xác chưa cao, ĐCNN lớn.
+ Không đo được các khoảng thời gian dài.
+ Không đo được thời gian trong ngày.
+ Phạm vi sử dụng hẹp.
H6. Đồng hồ điện tử.
- Ưu điểm:
+ Hoạt động liên tục, hiển thị thông số giờ, phút, giây cụ thể.
+ Giá thành rẻ, được sử dụng rộng rãi, …
- Hạn chế: Tiêu tốn năng lượng,…
Trả lời câu 1
Muốn đo thời gian thực hiện các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm, các sự kiện thể thao người ta sử dụng đồng hồ điện tử vì nó có nhiều ưu điểm vượt trội như đã nói ở trên.
Trả lời
Cả ba thao tác đều cần thiết khi sử dụng đồng hồ bấm giây. Thứ tự các thao tác: c, a, b
Câu 8: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 3 giờ 10 phút = ……… phút
A. 150 phút. B. 170 phút.
C. 180 phút. D. 190 phút.
Câu 9: Điền vào chỗ chấm:168 phút = … giờ
A. 2,6 giờ B. 2,4 giờ.
C. 2 giờ. D. 2,8 giờ
Câu 10. Chọn cách đặt mắt đọc kết quả đo thời gian đúng.
Câu 11. Viết kết quả đo thời gian tương ứng với hình. Biết ĐCNN của đồng hồ đo là 1s
Câu 12. Các bước đo thời gian:
Bước 1: Ước lượng ………………… cần đo.
Bước 2: Chọn ……………phù hợp
Bước 3: Bấm thời gian xuất phát và thời gian đến …………..
Bước 4: Nhìn và đọc kết quả đo………………
thời gian
Đồng hồ
đích
thời gian
Câu 13. Biết thời gian luộc chín một quả trứng kể từ khi nước bắt đầu sôi, em sẽ lựa chọn loại đồng hồ nào sau đây để nhắc em tắt bếp?
A. Đồng hồ quả lắc. B. Đồng hồ hẹn giờ.
C. Đồng hồ bấm giây. D. Đồng hồ đeo tay.
Câu 14. Trước khi đo thời gian của một hoạt động ta thường ước lượng khoảng thời gian của hoạt động đó để:
A. Lựa chọn đồng hồ đo phù hợp. B. Đặt mắt đúng cách.
C. Lọc kết quả đo chính xác. D. Hiệu chỉnh đồng hổ đúng cách.
Câu 15. Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gổm:
(1) Bấm thời gian xuất phát và thời gian đến đích chính xác.
(2) Chọn đồng hồ đo.
(3) Ước lượng thời gian cần đo.
(4) Nhìn và đọc kết quả đo đúng kỹ thuật.
Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là:
A.(1), (2), (3), (4). B. (3), (2), (4), (1).
C. (3), (2), (1), (4). D. (2), (1), (3), (4).
Câu 16. Để xác định thành tích của học sinh chạy trong giờ kiểm tra môn thể dục thầy, cô giáo phải sử dụng loại đồng hồ nào sau đây?
A. Đồng hồ quả lắc. B. Đồng hồ hẹn giờ.
C. Đồng hồ bấm giây. D. Đồng hồ đeo tay.
Câu 17. Nguyên nhân nào sau đây gây ra sai số khi đo thời gian của một hoạt động?
A. Không hiệu chỉnh đồng hồ. B. Đặt mắt nhìn lệch.
C. Đọc kết quả chậm. D. Cả 3 nguyên nhân trên.
Câu 18. Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là
A. tuần. B. ngày.
C. giây. D. giờ.
Câu 19. Một người bắt đầu lên xe buýt lúc 13 giờ 48 phút và kết thúc hành trình lúc 16 giờ 15 phút. Thời gian từ khi bắt đầu đến lúc kết thúc hành trình là
A. 2 giờ 33 phút B. 2 giờ 27 phút
C. 3 giờ 33 phút D. 10 giờ 33 phút
Đơn vị đo thời gian: giờ, phút, giây, ngày, tháng…
Dụng cụ dùng đo thời gian: đồng hồ. Một số loại đồng hồ như đồng hồ treo tường, đồng hồ đeo tay, đồng hồ điện tử, đồng hồ quả lắc, đồng hồ mặt trời, đồng hồ cát…
đồng hồ
đeo tay
đồng hồ
điện tử
đồng hồ quả lắc
đồng hồ cát
đồng hồ mặt trời
đồng hồ treo tường
 








Các ý kiến mới nhất