Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 12. Câu ghép (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Nhân
Ngày gửi: 17h:42' 27-11-2021
Dung lượng: 462.5 KB
Số lượt tải: 301
Số lượt thích: 0 người

LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
Kiểm tra bài cũ
? Nêu đặc điểm của câu ghép. Cách
nối các vế trong câu ghép.

Đặc điểm của câu ghép: Những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu.
- Cách nối các vế câu:
+ Dùng các từ có tác dụng nối: Quan hệ từ; phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôI với nhau ( Cặp từ hô ứng)
+ Không dùng từ nối: Giữa các vế câu cần có dấu
phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.
Bài tập 1: Hãy xác định các vế câu trong câu ghép sau.
- Quan hệ giữa các vế câu là quan hệ gì?
- Trong mối quan hệ đó, mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì?
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của ngu?i Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ tru?c tới nay là cao quí, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
(Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
II.Luyện tập
Bài tập 1/124
? Xác định các vế câu trong câu ghép sau và mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu đó. Cho biết mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì trong mối quan hệ ấy.
a.- Cảnh vật chung quanh tôi đang thay đổi vì chính lòng tôi đang thay đổi: hôm nay tôi đi học.
(Tôi đi học-Thanh Tịnh)
b. Có 2 vế câu -> Quan hệ điều kiện (Điều kiện-Kết quả)
- Vế 1: Điều kiện
- Vế 2: Kết quả
c. Có 5 vế câu-> Quan hệ tăng tiến ( Chẳng những ..mà còn )
d. Có 2 vế câu -> Mối quan hệ tưuơng phản
e. - Câu 1: 2 vế câu -> Quan hệ nối tiếp
- Câu 2: 2 vế câu -> Quan hệ nguyên nhân
a.- Cảnh vật chung quanh tôi //đang thay đổi vì chính lòng tôi // đang thay đổi: hôm nay tôi // đi học.
( Tôi đi học - Thanh Tịnh )
-> Vế 1- 2: Nguyên nhân- kết quả
Vế 3: Giải thích cho vế 2
Bài tập 2/125- 125
a. Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm nhuư dâng cao lên, chắc
nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi
suong. Trời âm u mây mua, biển xám xịch, nặng nề.
Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ.
(Theo Vũ Tú Nam, Biển đẹp)
- 4 câu , các vế câu có quan hệ điều kiện - kết quả
->Dựa vào văn cảnh để xác định - Có thể thêm cặp quan hệ từ: Nếu.. thì.
Bài tập 2/124-125
b. Vào mùa sương ngày ở Hạ Long nhuư ngắn lại. Buổi sớm, mặt trời // lên ngang cột buồm, sưuơng // tan, trời // mới quang. Buổi chiều, nắng// vừa nhạt, sưuơng// đã buông nhanh xuống mặt biển. (Thi Sảnh)
2 câu -> Quan hệ nguyên nhân- kết quả
Vế đầu:Nguyên nhân
Vế sau: kết quả
-> Không thể tách các vế câu thành các câu đơn vì các vế
câu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Bài tập 3:
- Xác định câu ghép trong đoạn trích sau.
- Xét về mặt lập luận, có thể tách mỗi vế của những câu ghép ấy thành một câu đơn không? Vì sao?
- Xét về giá trị biểu hiện, những câu ghép nhuư vậy có tác dụng nhuư thế nào trong việc miêu tả lời lẽ của nhân vật lão Hạc?
Lão kể nhỏ nhẻ và dài dòng thật (1). Nhưung đại khái có thể rút vào hai việc (2). Việc thứ nhất: lão thì già, con lão đi vắng, vả lại nó cũng còn dại lắm, nếu không có người trông nom cho nó thì khó mà giữ được vuườn đất để làm ăn ở làng này; tôi là nguười nhiều chữ nghĩa, nhiều lí luận, nguười ta kiêng nể, vậy lão muốn nhờ tôi cho lão gửi ba sào vưuờn của thằng con lão; lão viết văn tự nhựơng cho tôi để không ai còn tơ tuưởng dòm ngó đến; khi nào con lão về thì nó sẽ nhận vuườn làm, nhuưng văn tự cứ để tên tôi cũng đuược, để thế để tôi trông coi cho nó (3). Việc thứ hai: lão già yếu lắm rồi, không biết sống chết lúc nào, con không có nhà, lỡ chết không biết ai đứng ra lo cho đưuợc; để phiền cho hàng xóm thì chết không nhắm mắt; lão còn hăm nhăm đồng bạc với năm đồng bạc vừa bán chó là ba mươi đồng bạc, muốn gửi tôi, để lỡ có chết thì tôi đem ra, nói với hàng xóm giúp, gọi là của lão có tí chút, còn bao nhiêu đành nhờ hàng xóm cả (4).
Câu số (3) và câu số (4) là câu ghép.
- Xét về mặt lập luận: mỗi câu gồm nhiều vế, tập trung trình bày một việc lão Hạc nhờ ông giáo:
+ Việc thứ nhất: lão Hạc gửi mảnh vưuờn nhờ ông giáo trông coi cho con lão.
+ Việc thứ hai: lão Hạc gửi tiền nhờ ông giáo lo ma chay nếu chẳng may lão chết.
-> Nếu tách mỗi vế câu trong từng câu ghép thành một câu đơn thì không đảm bảo đuược tính mạch lạc của lập luận.
- Xét về giá trị biểu hiện: tác giả cố ý viết câu dài là để tái hiện cách kể lể "dài dòng" của lão Hạc -> phù hợp với cách nói năng chậm rãi, dài dòng của người già, phù hợp với tính cách lão Hạc.
Bài tập 5: Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu của câu ghép thứ 2 là quan hệ gì? Có thể tách mỗi vế câu thành một câu đơn du?c không.
Câu 2: Nếu con chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho,u chưa
có tiền nộp sưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ
không sống đưuợc. ( Tắt Đèn- Ngô Tất Tố )
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu: Quan hệ điều kiện
-> Không thể tách mỗi vế câu thành một câu đơn đuược
=> Vế 1, 2: nêu điều kiện cho sự việc ở vế 3
* Câu1: Thôi, u van con, u lạy con, con có thuong thầy thuong u, thì con đi ngay bây giờ cho u.



* Câu 3: Thôi, u van con, u lạy con, con có thuong thầy thuong u, thì con đi ngay bây giờ cho u
->Có 4 vế câu => - Vế1, 2: Quan hệ nối tiếp => Diễn tả thái
độ nài nỉ của chị Dậu
- Vế 3: Quan hệ điều kiện với sự việc nêu ở vế 4
Nếu tách mỗi vế câu thành một câu đơn thì nhịp điệu của
câu văn sẽ không thể diễn tả thái độ nài nỉ của chị Dậu
-> Không thể tách đưuợc.
Câu ghép
Quan hệ giữa các vế câu
Cách nối vế câu
Nguyên nhân
Điều kiện
Dùng từ có tác dụng nối
Giữa các vế có dấu : , ;
Quan hệ ý nghĩa khá chặt chẽ
Dấu hiệu hình thức
Tương phản
Tiếp nối
Văn cảnh, hoàn cảnh giao tiếp
...
Hệ thống kiến thức về câu
(Xét về cấu tạo ngữ pháp)
Câu
(Xét về cấu tạo ngữ pháp)
Câu đơn
Biến đổi câu
Câu ghép
Rút gọn
Câu
(lớp 6)
Mở rộng
Câu
( lớp7)
Câu đặc biệt
( lớp 6)
Chuyển đổi câu
( lớp 8)
* H­uíng dÉn häc bµi
- Nắm nội dung bài học
- Làm lại các bài tập vào vở bài tập
- So?n bi: ễn d?ch thu?c lỏ
468x90
 
Gửi ý kiến