Tuần 11. Chữ người tử tù

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thanh Sen
Ngày gửi: 19h:46' 27-11-2021
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 240
Nguồn:
Người gửi: Mai Thanh Sen
Ngày gửi: 19h:46' 27-11-2021
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 240
Số lượt thích:
0 người
Nguyễn Tuân
Cấu trúc bài học
Tìm hiểu chung
Đọc - hiểu văn bản III.Tổng kết
Luyện tập
Vận dụng
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
a. Cuộc đời
- Nguyễn Tuân (1910 - 1987)
Quê: Quê ông ở làng Mọc, nay thuộc phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Gia đình: sinh ra trong một gia đình nhà Nho khi Hán học đã tàn.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
a. Cuộc đời
Khi học hết bậc thành chung, ông tìm đến nghề viết văn, làm báo, rồi tham gia hoạt động cách mạng từ năm 1945.
Từ năm 1948 - 1958 ông là tổng thư ký của Hội văn nghệ Việt Nam.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
b. Con người
Rất mực tài hoa, uyên bác, hiểu biết rộng, ý thức cá nhân phát triển cao.
Yêu nước và yêu những giá trị văn hóa dân tộc tha thiết.
Thật sự trân trọng sự nghiệp văn học của mình.
Ký hoạ chân dung nhà văn Nguyễn Tuân của các hoạ sĩ Văn Cao, Thành Chương, Sĩ Ngọc, Quách Đại Hải, Tạ Tỵ, Phạm Minh Hải.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
c. Sự nghiệp văn chương
Nguyễn Tuân là một nhà văn lớn, một nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp.
Sáng tác cả trước và sau cách mạng tháng Tám 1945.
Thành công với thể tùy bút.
Phong cách nghệ thuật: Tài hoa, độc đáo, uyên bác.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
c. Sự nghiệp văn chương
- Tác phẩm chính: Vang Bóng Một Thời
(1940),
Thiếu Quê Hương (1940), Chiếc Lư Đồng Mắt Cua (1941)…
Năm 1996 ông được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học - nghệ thuật.
I. Tìm hiểu chung
Tác phẩm
a. Tập truyện “Vang bóng một thời”
Xuất bản lần đầu: năm 1940
Dung lượng: 11 truyện ngắn
Đề tài: Một thời đã qua nay chỉ còn là Vang bóng.
Chủ đề: Viết về những cái tài, những thú vui tao nhã phong lưu đậm chất văn hóa.
I. Tìm hiểu chung
Tác phẩm
a. Tập truyện “Vang bóng một thời”
- Hình tượng nghệ thuật chính: Các nhà Nho lỡ vận nhưng vẫn giữ vững khí tiết với đạo sống của người quân tử; Những người có tài năng phi
thường.
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm
b. Truyện ngắn “Chữ người tử tù”
Chữ người tử tù (ban đầu có tên Dòng chữ cuối cùng) là một truyện ngắn đặc sắc trong Vang bóng một thời.
Thời điểm sáng tác: năm 1938, được đăng trên tạp chí Tao Đàn.
Nguyên mẫu là nhà nho tài hoa – anh hùng Cao Bá Quát.
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm
b. Truyện ngắn “Chữ người tử tù”
- Chủ đề: Ca ngợi vẻ đẹp tài hoa, thiên lương, khí phách của kẻ sĩ và sức mạnh của cái đẹp, cái thiện.
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm
b. Truyện ngắn “Chữ người tử tù”
* Tóm tắt: Chữ người tử tù nói về cuộc gặp gỡ của Huấn Cao – giặc của triều đình và là người có tài viết chữ đẹp với Quản ngục – một người ngưỡng một tài năng của Huấn Cao, trước khi ra pháp trường. Tại nhà ngục tối tăm, Huấn Cao được Quản ngục đối đãi một cách trân trọng tử tế. Huấn Cao hiểu được tấm lòng và sở nguyện cao quý của quản ngục nên đã tặng những nét chữ vuông vắn cho viên quan này trước khi bị hành hình.
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm
b. Truyện ngắn “Chữ người tử tù”
Phần 1: Từ đầu đến: “xem sao rồi sẽ liệu”: nhân cách, tài hoa của Huấn Cao
Phần 2: Tiếp đó đến: “tấm lòng trong thiên hạ”: cảnh nhận tù và cách đối đãi đặc biệt của quản ngục với HC
Phần 3: Còn lại: Cảnh cho chữ.
Bố cục
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Tình huống truyện
Tình huống truyện:
Tình huống truyện là cái hoàn cảnh riêng được tạo nên bởi
một sự kiện đặc biệt trong truyện khiến tại đó, cuộc sống hiện lên đậm đặc nhất và ý
đồ tư tưởng của tác giả cũng được bộc lộ sắc nét nhất
.Vai trò của tình huống truyện:
Tính cách nhân vật được bộc lộ.
Góp phẩn thể hiện, chủ đề tư tưởng của tác phẩm.
Thể hiện tài năng khám phá hiện thực của nhà văn.
1. Tình huống truyện
Bình diện nghệ thuật : tri kỷ, tri âm
Bình diện xã hội : đối địch
1. Tình huống truyện
Tình huống độc đáo góp phần:
Nổi bật vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao.
Sáng tỏ tấm lòng biệt nhỡn liên tài của viên quản ngục.
Tạo nên kịch tính cho thiên truyện. Thể hiện sâu sắc chủ đề của tác phẩm.
1. Tình huống truyện
2. Hình tượng nhân vật Huấn Cao
Nguyên mẫu: Cao Bá Quát
Cảnh ngộ:
Là thủ lĩnh của những kẻ ngang tàng, cầm quân chống lại triều đình, có hoài bão và khát khao lớn lao.
Bị sa cơ, bị kết án tử hình chờ ngày xét xử.
a. Vẻ đẹp tài hoa, uyên bác
TÀI VIẾT CHỮ
“Chữ thì quý thực. ...”, “nét chữ vuông tươi tắn nói lên hoài bão tung hoành…”
“người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp “chữ ông Huấn đẹp lắm, vuông lắm”
“Có được chữ ông Huấn … là có một vật báu trên đời”.
“Tài bẻ khóa vượt ngục”
TÀI VÕ
→ sở nguyện của Viên quản ngục
→ ông Huấn tự ý thức
→ miêu tả gián tiếp qua lời đồn
→ văn võ song
toàn
a. Vẻ đẹp tài hoa, uyên bác
- Ca ngợi tài của Huấn Cao, nhà văn thể hiện quan niệm và tư tưởng nghệ thuật của mình:
+ Kính trọng, ngưỡng mộ người tài,
+ Trân trọng nghệ thuật thư pháp cổ truyền của dân tộc.
Một số hình ảnh về nghệ thuật thư pháp
Khải Thư Âu thể
Nội dung: Hoài Đức
Dịch nghĩa: Hoài mong cái Đức
Chữ Cần
Nội dung: Cổ nhân ... duy cần
hữu công
(Ứng Hòa Dã Phu thư)
Chữ Đạo
Nội dung: Du sơn ngoạn thủy quan thưởng
Hoa mộc thử hữu ... chi đạo dã
Chữ Lộc
Nội dung: Bình tâm lộc tự nhiên
(Ứng Hòa Dã Phu thư)
Một số hình ảnh về nghệ thuật thư pháp
CHỮ CHÂN PHƯƠNG
Một số hình ảnh về nghệ thuật thư pháp
CHỮ CÁCH ĐIỆU
Một số hình ảnh về nghệ thuật thư pháp
CHỮ MÔ PHỎNG
Một số hình ảnh về nghệ thuật thư pháp
CHỮ TẠO HÌNH
Một số hình ảnh về nghệ thuật thư pháp
- Là người cầm đầu cuộc khởi nghĩa nông dân chống lại triều đình, bị bắt, đang chờ xử chém. Nhưng vẫn ung dung không sợ sệt trước lời đe dọa của bọn lính: “Huấn Cao lạnh lùng chúc mũi gông nặng, khom mình thúc mạnh đầu thang gông xuống thềm đá tảng đánh thuỳnh một cái”.
Coi khinh, coi bọn lính và thầy Quản ngục như lũ rệp kia.
b. Khí phách hiên ngang (một trang anh hùng dũng liệt) :
b. Khí phách hiên ngang ( một trang anh hùng dũng liệt ) :
Trong tù thản nhiên nhận rượu thịt coi như mình có quyền được hưởng “ông Huấn Cao vẫn thản nhiên nhận rượu thịt, coi như đó là một việc vẫn làm trong cái hứng sinh bình lúc chưa bị giam cầm?”
Khinh bỉ viên quản ngục, trả lời quản ngục bằng câu nói khinh bạc “Ngươi hỏi ta muốn gì? Ta chỉ muốn có một điều. Là nhà ngươi đừng đặt chân vào đây”.
Hoàn cảnh ngục tù không làm thay đổi Huấn Cao, một con người ung dung, đường hoàng.
- Hình ảnh người tù cổ mang gông, chân vướng xiềng mà vẫn tạo nên được những nét chữ vuông tươi tắn, nói lên cái hoài bão tung hoành của một đời con người => thân xác bị trói buộc nhưng tư tưởng, tâm hồn vẫn khoáng đạt, tự do.
Huấn Cao trở thành một biểu tượng lồng lộng khí phách, như một ngôi sao băng sắp từ biệt vũ trụ mà ánh sáng chói lòa của nó vẫn còn tỏa sáng.
b. Khí phách hiên ngang ( một trang anh hùng dũng liệt ) :
c. Huấn Cao – thiên lương trong sáng, cao cả
Thiên lương:
+ Lương: tốt đẹp
+ Thiên: như trời phú bẩm
Thiên lương: là bản tính tốt đẹp của con người, là cái tâm, cái tấm lòng.
Nói Huấn Cao là người có thiên lương vì bản thân Huấn Cao là một người có thiên lương. Huấn Cao đã thắp sáng thiên lương trong lòng người khác.
c. Huấn Cao – thiên lương trong sáng, cao cả
Bản thân Huấn Cao là người có thiên lương:
- Ông là người chính trực, khẳng khái, có nhân cách thanh cao:
“Tính ông vốn “khoảnh”, trừ chỗ tri kỉ, ông ít chịu cho chữ”
“Ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ”
“Cả đời ta mới viết có hai bộ tứ bình và một bức trung đường cho ba người bạn thân của ta thôi”.
c. Huấn Cao – thiên lương trong sáng, cao cả
Bản thân Huấn Cao là người có thiên lương:
=> Con người có cốt cách thanh cao, khẳng khái, chính trực, quyền thế, vàng bạc không khuất phục được Huấn Cao.
c. Huấn Cao – thiên lương trong sáng, cao cả
Bản thân Huấn Cao là người có thiên lương:
⁃ Huấn Cao là một người kiêu bạc, coi khinh cường quyền nhưng lại dễ mềm lòng trước những tấm lòng:
+ Lúc chưa hiểu Quản ngục: ông khinh bạc đến điều. Trong suy nghĩ của ông, ngục quan là những kẻ tiểu nhân.
+ Sau khi hiểu được sở nguyện cao quý và tấm lòng của Quản ngục: cảm động và đồng ý cho chữ Quản ngục.
c. Huấn Cao – thiên lương trong sáng, cao cả
Bản thân Huấn Cao là người có thiên lương:
- Câu nói : “thiếu chút nữa, ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”: Bộc lộ lẽ sống của Huấn Cao - Sống là phải xứng đáng với những tấm lòng, phụ tấm lòng cao đẹp của người khác là không thể tha thứ.
Bản thân Huấn Cao là một thiên lương tự tỏa sáng.
c. Huấn Cao – thiên lương trong sáng, cao cả
Huấn Cao đã thắp sáng thiên lương trong lòng người khác:
- Lời khuyên dành cho Quản ngục trong cảnh cho chữ: Thay đổi chỗ ở, bỏ nghề, giữ thiên lương cho lành vững vì có thiên lương rồi mới thưởng thức được cái đẹp.
Huấn Cao muốn Quản ngục là người có
thiên lương, bởi cái thiện là gốc của cái mĩ, người muốn thưởng thức cái đẹp phải là người có tấm lòng, có cái tâm
Đánh giá nhân vật Huấn Cao
Huấn Cao là nhân vật lý tưởng có sự kết hợp hài hòa giữa Tâm và Tài.
Huấn Cao là con người của một thời vang bóng: Con người ấy, cái đẹp ấy đều thuộc về quá khứ để chối bỏ với con người tầm thường thô tục.
Quan niệm về cái đẹp của Nguyễn Tuân:
Cái đẹp và cái thiện không thể tách rời nhau.
Một nhân cách đẹp bao giờ cũng là sự thống nhất giữa cái Tâm và cái Tài. Quan niệm thẩm mỹ của Hụấn Cao cũng là quan niệm thẩm mỹ của Nguyễn Tuân, đó là một quan niệm thẩm mỹ tiến bộ lúc bấy giờ.
Điều này cũng nói lên được tinh thần dân tộc, lòng yêu nước của nhà văn được gởi gắm một cách kín đáo.
3. Hình tượng nhân vật Quản ngục
a. Cảnh ngộ:
Là người đại diện cho hệ thống pháp luật phong kiến, nắm giữ gông xiềng.
Sống trong hoàn cảnh đen tối, bẩn thỉu, dễ đẩy con người vào vũng bùn tội lỗi, tha hóa.
3. Hình tượng nhân vật Quản ngục
b. Phẩm chất:
* Thái độ của Viên quản ngục với Huấn Cao:
- Khi nhận công văn:
+ Nhắc đến Huấn Cao với sự kính phục.
+ Sai người quét dọn buồng giam
Khi nhận tù: Cặp mắt hiền từ nói rõ lòng kiêng nể, kính trọng.
Sau khi nhận tù: Có hành động “biệt nhỡn liên tài” với Huấn Cao, đáp ứng mọi yêu cầu của Huấn Cao, bị Huấn Cao sỉ nhục vẫn lễ phép.
3. Hình tượng nhân vật Quản ngục
b. Phẩm chất:
Có tâm hồn nghệ sĩ, say mê và quý trọng cái đẹp: “sở
nguyện cao quý” được một đôi câu đối do tay ông Huấn Cao viết.
Có tấm lòng biệt nhỡn liên tài, “biết giá người, biết trọng người ngay”.
Đây chính là phẩm chất khiến Huấn Cao cảm kích coi là “một tấm lòng trong thiên hạ” và tác giả thì xem ngục quan là “một thanh âm trong trẻo chen vào giữa bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ”.
QUAN NIỆM NGHỆ THUẬT CỦA NHÀ VĂN QUA NHÂN VẬT QUẢN NGỤC
Trong mỗi con người đều ẩn chứa tâm hồn yêu cái đẹp, cái tài. Bên cạnh những cái chưa tốt, mỗi người còn có phần “thiên lương”.
Đôi khi, cái đẹp tồn tại ở trong môi trường của cái ác, cái xấu, nhưng không vì thế mà nó lụi tàn, trái lại, nó càng mạnh mẽ và bền bỉ.
a. Cảnh tượng xưa nay chưa từng có:
Hoàn cảnh, địa điểm cho chữ: diễn ra ở giữa nhà tù - nơi ngự trị của bóng tối, cái ác.
Tư thế của những người cho chữ, nhận chữ:
+ Người nắm quyền sinh sát: khúm núm, sợ sệt
+ Tử tù: ung dung đường bệ.
- Kẻ có chức năng giáo dục tội phạm thì đang bị tội phạm “giáo dục”.
4. Cảnh cho chữ
4. Cảnh cho chữ
b. Thủ pháp nghệ thuật khắc họa cảnh cho chữ:
4. Cảnh cho chữ
c. Lời khuyên của Huấn Cao
Từ bỏ chốn ngục tù nhơ bẩn.
Tìm về chốn thanh tao.
Giữ thiên lương cho lành vững.
- Di huấn của người tử tù nhắn tới người đọc :
Muốn chơi chữ phải giữ lấy thiên lương.
Trong môi trường của cái ác, cái đẹp khó có thể tồn tại.
Chơi chữ đâu chỉ là chuyện chữ nghĩa. Đó là chuyện cách sống, chuyện văn hóa.
4. Cảnh cho chữ
d. Hành động bái lĩnh của ngục quan
Cái đẹp, cái thiện có sức mạnh cảm hóa con người.
Niềm tin vững chắc vào con người, nhà văn khẳng định: thiên lương là bản tính tự nhiên của con người.
Dù trong hoàn cảnh nào, con người vẫn luôn khát khao hướng tới chân – thiện – mỹ.
Giá trị nhân văn của tác phẩm.
1. Nội dung
Ca ngợi những con người tài hoa, có khí phách.
Khẳng định sức mạnh của cái đẹp, cái thiện.
Thông điệp tác phẩm: hãy giữ thiên lương dù hoàn cảnh có nghiệt ngã đến đâu. Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong xã hội đen tối thời bấy giờ.
III. Tổng kết
2. Nghệ thuật
Nghệ thuật tạo tình huống truyện độc đáo.
Nghệ thuật xây dựng nhân vật.
Nghệ thuật tạo dựng cảnh cho chữ.
Nghệ thuật tạo không khí cổ kính.
III. Tổng kết
Cấu trúc bài học
Tìm hiểu chung
Đọc - hiểu văn bản III.Tổng kết
Luyện tập
Vận dụng
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
a. Cuộc đời
- Nguyễn Tuân (1910 - 1987)
Quê: Quê ông ở làng Mọc, nay thuộc phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Gia đình: sinh ra trong một gia đình nhà Nho khi Hán học đã tàn.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
a. Cuộc đời
Khi học hết bậc thành chung, ông tìm đến nghề viết văn, làm báo, rồi tham gia hoạt động cách mạng từ năm 1945.
Từ năm 1948 - 1958 ông là tổng thư ký của Hội văn nghệ Việt Nam.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
b. Con người
Rất mực tài hoa, uyên bác, hiểu biết rộng, ý thức cá nhân phát triển cao.
Yêu nước và yêu những giá trị văn hóa dân tộc tha thiết.
Thật sự trân trọng sự nghiệp văn học của mình.
Ký hoạ chân dung nhà văn Nguyễn Tuân của các hoạ sĩ Văn Cao, Thành Chương, Sĩ Ngọc, Quách Đại Hải, Tạ Tỵ, Phạm Minh Hải.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
c. Sự nghiệp văn chương
Nguyễn Tuân là một nhà văn lớn, một nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp.
Sáng tác cả trước và sau cách mạng tháng Tám 1945.
Thành công với thể tùy bút.
Phong cách nghệ thuật: Tài hoa, độc đáo, uyên bác.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
c. Sự nghiệp văn chương
- Tác phẩm chính: Vang Bóng Một Thời
(1940),
Thiếu Quê Hương (1940), Chiếc Lư Đồng Mắt Cua (1941)…
Năm 1996 ông được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học - nghệ thuật.
I. Tìm hiểu chung
Tác phẩm
a. Tập truyện “Vang bóng một thời”
Xuất bản lần đầu: năm 1940
Dung lượng: 11 truyện ngắn
Đề tài: Một thời đã qua nay chỉ còn là Vang bóng.
Chủ đề: Viết về những cái tài, những thú vui tao nhã phong lưu đậm chất văn hóa.
I. Tìm hiểu chung
Tác phẩm
a. Tập truyện “Vang bóng một thời”
- Hình tượng nghệ thuật chính: Các nhà Nho lỡ vận nhưng vẫn giữ vững khí tiết với đạo sống của người quân tử; Những người có tài năng phi
thường.
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm
b. Truyện ngắn “Chữ người tử tù”
Chữ người tử tù (ban đầu có tên Dòng chữ cuối cùng) là một truyện ngắn đặc sắc trong Vang bóng một thời.
Thời điểm sáng tác: năm 1938, được đăng trên tạp chí Tao Đàn.
Nguyên mẫu là nhà nho tài hoa – anh hùng Cao Bá Quát.
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm
b. Truyện ngắn “Chữ người tử tù”
- Chủ đề: Ca ngợi vẻ đẹp tài hoa, thiên lương, khí phách của kẻ sĩ và sức mạnh của cái đẹp, cái thiện.
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm
b. Truyện ngắn “Chữ người tử tù”
* Tóm tắt: Chữ người tử tù nói về cuộc gặp gỡ của Huấn Cao – giặc của triều đình và là người có tài viết chữ đẹp với Quản ngục – một người ngưỡng một tài năng của Huấn Cao, trước khi ra pháp trường. Tại nhà ngục tối tăm, Huấn Cao được Quản ngục đối đãi một cách trân trọng tử tế. Huấn Cao hiểu được tấm lòng và sở nguyện cao quý của quản ngục nên đã tặng những nét chữ vuông vắn cho viên quan này trước khi bị hành hình.
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm
b. Truyện ngắn “Chữ người tử tù”
Phần 1: Từ đầu đến: “xem sao rồi sẽ liệu”: nhân cách, tài hoa của Huấn Cao
Phần 2: Tiếp đó đến: “tấm lòng trong thiên hạ”: cảnh nhận tù và cách đối đãi đặc biệt của quản ngục với HC
Phần 3: Còn lại: Cảnh cho chữ.
Bố cục
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Tình huống truyện
Tình huống truyện:
Tình huống truyện là cái hoàn cảnh riêng được tạo nên bởi
một sự kiện đặc biệt trong truyện khiến tại đó, cuộc sống hiện lên đậm đặc nhất và ý
đồ tư tưởng của tác giả cũng được bộc lộ sắc nét nhất
.Vai trò của tình huống truyện:
Tính cách nhân vật được bộc lộ.
Góp phẩn thể hiện, chủ đề tư tưởng của tác phẩm.
Thể hiện tài năng khám phá hiện thực của nhà văn.
1. Tình huống truyện
Bình diện nghệ thuật : tri kỷ, tri âm
Bình diện xã hội : đối địch
1. Tình huống truyện
Tình huống độc đáo góp phần:
Nổi bật vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao.
Sáng tỏ tấm lòng biệt nhỡn liên tài của viên quản ngục.
Tạo nên kịch tính cho thiên truyện. Thể hiện sâu sắc chủ đề của tác phẩm.
1. Tình huống truyện
2. Hình tượng nhân vật Huấn Cao
Nguyên mẫu: Cao Bá Quát
Cảnh ngộ:
Là thủ lĩnh của những kẻ ngang tàng, cầm quân chống lại triều đình, có hoài bão và khát khao lớn lao.
Bị sa cơ, bị kết án tử hình chờ ngày xét xử.
a. Vẻ đẹp tài hoa, uyên bác
TÀI VIẾT CHỮ
“Chữ thì quý thực. ...”, “nét chữ vuông tươi tắn nói lên hoài bão tung hoành…”
“người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp “chữ ông Huấn đẹp lắm, vuông lắm”
“Có được chữ ông Huấn … là có một vật báu trên đời”.
“Tài bẻ khóa vượt ngục”
TÀI VÕ
→ sở nguyện của Viên quản ngục
→ ông Huấn tự ý thức
→ miêu tả gián tiếp qua lời đồn
→ văn võ song
toàn
a. Vẻ đẹp tài hoa, uyên bác
- Ca ngợi tài của Huấn Cao, nhà văn thể hiện quan niệm và tư tưởng nghệ thuật của mình:
+ Kính trọng, ngưỡng mộ người tài,
+ Trân trọng nghệ thuật thư pháp cổ truyền của dân tộc.
Một số hình ảnh về nghệ thuật thư pháp
Khải Thư Âu thể
Nội dung: Hoài Đức
Dịch nghĩa: Hoài mong cái Đức
Chữ Cần
Nội dung: Cổ nhân ... duy cần
hữu công
(Ứng Hòa Dã Phu thư)
Chữ Đạo
Nội dung: Du sơn ngoạn thủy quan thưởng
Hoa mộc thử hữu ... chi đạo dã
Chữ Lộc
Nội dung: Bình tâm lộc tự nhiên
(Ứng Hòa Dã Phu thư)
Một số hình ảnh về nghệ thuật thư pháp
CHỮ CHÂN PHƯƠNG
Một số hình ảnh về nghệ thuật thư pháp
CHỮ CÁCH ĐIỆU
Một số hình ảnh về nghệ thuật thư pháp
CHỮ MÔ PHỎNG
Một số hình ảnh về nghệ thuật thư pháp
CHỮ TẠO HÌNH
Một số hình ảnh về nghệ thuật thư pháp
- Là người cầm đầu cuộc khởi nghĩa nông dân chống lại triều đình, bị bắt, đang chờ xử chém. Nhưng vẫn ung dung không sợ sệt trước lời đe dọa của bọn lính: “Huấn Cao lạnh lùng chúc mũi gông nặng, khom mình thúc mạnh đầu thang gông xuống thềm đá tảng đánh thuỳnh một cái”.
Coi khinh, coi bọn lính và thầy Quản ngục như lũ rệp kia.
b. Khí phách hiên ngang (một trang anh hùng dũng liệt) :
b. Khí phách hiên ngang ( một trang anh hùng dũng liệt ) :
Trong tù thản nhiên nhận rượu thịt coi như mình có quyền được hưởng “ông Huấn Cao vẫn thản nhiên nhận rượu thịt, coi như đó là một việc vẫn làm trong cái hứng sinh bình lúc chưa bị giam cầm?”
Khinh bỉ viên quản ngục, trả lời quản ngục bằng câu nói khinh bạc “Ngươi hỏi ta muốn gì? Ta chỉ muốn có một điều. Là nhà ngươi đừng đặt chân vào đây”.
Hoàn cảnh ngục tù không làm thay đổi Huấn Cao, một con người ung dung, đường hoàng.
- Hình ảnh người tù cổ mang gông, chân vướng xiềng mà vẫn tạo nên được những nét chữ vuông tươi tắn, nói lên cái hoài bão tung hoành của một đời con người => thân xác bị trói buộc nhưng tư tưởng, tâm hồn vẫn khoáng đạt, tự do.
Huấn Cao trở thành một biểu tượng lồng lộng khí phách, như một ngôi sao băng sắp từ biệt vũ trụ mà ánh sáng chói lòa của nó vẫn còn tỏa sáng.
b. Khí phách hiên ngang ( một trang anh hùng dũng liệt ) :
c. Huấn Cao – thiên lương trong sáng, cao cả
Thiên lương:
+ Lương: tốt đẹp
+ Thiên: như trời phú bẩm
Thiên lương: là bản tính tốt đẹp của con người, là cái tâm, cái tấm lòng.
Nói Huấn Cao là người có thiên lương vì bản thân Huấn Cao là một người có thiên lương. Huấn Cao đã thắp sáng thiên lương trong lòng người khác.
c. Huấn Cao – thiên lương trong sáng, cao cả
Bản thân Huấn Cao là người có thiên lương:
- Ông là người chính trực, khẳng khái, có nhân cách thanh cao:
“Tính ông vốn “khoảnh”, trừ chỗ tri kỉ, ông ít chịu cho chữ”
“Ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ”
“Cả đời ta mới viết có hai bộ tứ bình và một bức trung đường cho ba người bạn thân của ta thôi”.
c. Huấn Cao – thiên lương trong sáng, cao cả
Bản thân Huấn Cao là người có thiên lương:
=> Con người có cốt cách thanh cao, khẳng khái, chính trực, quyền thế, vàng bạc không khuất phục được Huấn Cao.
c. Huấn Cao – thiên lương trong sáng, cao cả
Bản thân Huấn Cao là người có thiên lương:
⁃ Huấn Cao là một người kiêu bạc, coi khinh cường quyền nhưng lại dễ mềm lòng trước những tấm lòng:
+ Lúc chưa hiểu Quản ngục: ông khinh bạc đến điều. Trong suy nghĩ của ông, ngục quan là những kẻ tiểu nhân.
+ Sau khi hiểu được sở nguyện cao quý và tấm lòng của Quản ngục: cảm động và đồng ý cho chữ Quản ngục.
c. Huấn Cao – thiên lương trong sáng, cao cả
Bản thân Huấn Cao là người có thiên lương:
- Câu nói : “thiếu chút nữa, ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”: Bộc lộ lẽ sống của Huấn Cao - Sống là phải xứng đáng với những tấm lòng, phụ tấm lòng cao đẹp của người khác là không thể tha thứ.
Bản thân Huấn Cao là một thiên lương tự tỏa sáng.
c. Huấn Cao – thiên lương trong sáng, cao cả
Huấn Cao đã thắp sáng thiên lương trong lòng người khác:
- Lời khuyên dành cho Quản ngục trong cảnh cho chữ: Thay đổi chỗ ở, bỏ nghề, giữ thiên lương cho lành vững vì có thiên lương rồi mới thưởng thức được cái đẹp.
Huấn Cao muốn Quản ngục là người có
thiên lương, bởi cái thiện là gốc của cái mĩ, người muốn thưởng thức cái đẹp phải là người có tấm lòng, có cái tâm
Đánh giá nhân vật Huấn Cao
Huấn Cao là nhân vật lý tưởng có sự kết hợp hài hòa giữa Tâm và Tài.
Huấn Cao là con người của một thời vang bóng: Con người ấy, cái đẹp ấy đều thuộc về quá khứ để chối bỏ với con người tầm thường thô tục.
Quan niệm về cái đẹp của Nguyễn Tuân:
Cái đẹp và cái thiện không thể tách rời nhau.
Một nhân cách đẹp bao giờ cũng là sự thống nhất giữa cái Tâm và cái Tài. Quan niệm thẩm mỹ của Hụấn Cao cũng là quan niệm thẩm mỹ của Nguyễn Tuân, đó là một quan niệm thẩm mỹ tiến bộ lúc bấy giờ.
Điều này cũng nói lên được tinh thần dân tộc, lòng yêu nước của nhà văn được gởi gắm một cách kín đáo.
3. Hình tượng nhân vật Quản ngục
a. Cảnh ngộ:
Là người đại diện cho hệ thống pháp luật phong kiến, nắm giữ gông xiềng.
Sống trong hoàn cảnh đen tối, bẩn thỉu, dễ đẩy con người vào vũng bùn tội lỗi, tha hóa.
3. Hình tượng nhân vật Quản ngục
b. Phẩm chất:
* Thái độ của Viên quản ngục với Huấn Cao:
- Khi nhận công văn:
+ Nhắc đến Huấn Cao với sự kính phục.
+ Sai người quét dọn buồng giam
Khi nhận tù: Cặp mắt hiền từ nói rõ lòng kiêng nể, kính trọng.
Sau khi nhận tù: Có hành động “biệt nhỡn liên tài” với Huấn Cao, đáp ứng mọi yêu cầu của Huấn Cao, bị Huấn Cao sỉ nhục vẫn lễ phép.
3. Hình tượng nhân vật Quản ngục
b. Phẩm chất:
Có tâm hồn nghệ sĩ, say mê và quý trọng cái đẹp: “sở
nguyện cao quý” được một đôi câu đối do tay ông Huấn Cao viết.
Có tấm lòng biệt nhỡn liên tài, “biết giá người, biết trọng người ngay”.
Đây chính là phẩm chất khiến Huấn Cao cảm kích coi là “một tấm lòng trong thiên hạ” và tác giả thì xem ngục quan là “một thanh âm trong trẻo chen vào giữa bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ”.
QUAN NIỆM NGHỆ THUẬT CỦA NHÀ VĂN QUA NHÂN VẬT QUẢN NGỤC
Trong mỗi con người đều ẩn chứa tâm hồn yêu cái đẹp, cái tài. Bên cạnh những cái chưa tốt, mỗi người còn có phần “thiên lương”.
Đôi khi, cái đẹp tồn tại ở trong môi trường của cái ác, cái xấu, nhưng không vì thế mà nó lụi tàn, trái lại, nó càng mạnh mẽ và bền bỉ.
a. Cảnh tượng xưa nay chưa từng có:
Hoàn cảnh, địa điểm cho chữ: diễn ra ở giữa nhà tù - nơi ngự trị của bóng tối, cái ác.
Tư thế của những người cho chữ, nhận chữ:
+ Người nắm quyền sinh sát: khúm núm, sợ sệt
+ Tử tù: ung dung đường bệ.
- Kẻ có chức năng giáo dục tội phạm thì đang bị tội phạm “giáo dục”.
4. Cảnh cho chữ
4. Cảnh cho chữ
b. Thủ pháp nghệ thuật khắc họa cảnh cho chữ:
4. Cảnh cho chữ
c. Lời khuyên của Huấn Cao
Từ bỏ chốn ngục tù nhơ bẩn.
Tìm về chốn thanh tao.
Giữ thiên lương cho lành vững.
- Di huấn của người tử tù nhắn tới người đọc :
Muốn chơi chữ phải giữ lấy thiên lương.
Trong môi trường của cái ác, cái đẹp khó có thể tồn tại.
Chơi chữ đâu chỉ là chuyện chữ nghĩa. Đó là chuyện cách sống, chuyện văn hóa.
4. Cảnh cho chữ
d. Hành động bái lĩnh của ngục quan
Cái đẹp, cái thiện có sức mạnh cảm hóa con người.
Niềm tin vững chắc vào con người, nhà văn khẳng định: thiên lương là bản tính tự nhiên của con người.
Dù trong hoàn cảnh nào, con người vẫn luôn khát khao hướng tới chân – thiện – mỹ.
Giá trị nhân văn của tác phẩm.
1. Nội dung
Ca ngợi những con người tài hoa, có khí phách.
Khẳng định sức mạnh của cái đẹp, cái thiện.
Thông điệp tác phẩm: hãy giữ thiên lương dù hoàn cảnh có nghiệt ngã đến đâu. Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong xã hội đen tối thời bấy giờ.
III. Tổng kết
2. Nghệ thuật
Nghệ thuật tạo tình huống truyện độc đáo.
Nghệ thuật xây dựng nhân vật.
Nghệ thuật tạo dựng cảnh cho chữ.
Nghệ thuật tạo không khí cổ kính.
III. Tổng kết
 







Các ý kiến mới nhất