Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 14. Dùng câu hỏi vào mục đích khác

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Vân
Ngày gửi: 20h:25' 27-11-2021
Dung lượng: 299.0 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 0 người
I. Nhận xét:
1. Đọc lại đoạn đối thoại giữa Ông Hòn Rấm với chú bé Đất trong truyện Chú Đất Nung
Ông Hòn Rấm cười bảo:
- Sao chú mày nhát thế? Đất có thể nung trong lửa kia mà!
Chú bé Đất ngạc nhiên hỏi lại:
- Nung ấy ạ?
Chứ sao? Đã là người thì phải dám xông pha, làm được nhiều việc có ích.
* Tìm câu hỏi trong đoạn hội thoại trên?
Theo em các câu hỏi của Ông Hòn Rấm có đùng để hỏi về điều chưa biết không?
Nếu không, chúng được dùng làm gì?
Sao chú mày nhát
thế?
Ông Hòn Rấm chª chú bé Đất nhát.
chê
- Ch? sao?
Ông Hòn Rấm
kh¼ng ®Þn đất có
thể nung trong lửa.
Khẳng định
3. Trong Nhà văn hoá, em và bạn say sưa trao đổi với nhau về bộ phim đang xem. Bỗng có người bên cạnh bảo: “Các cháu có thể nói nhỏ hơn không?” Em hiểu câu hỏi ấy có ý nghĩa gì?
- Sao chú mày nhát thế?
- Ông Hòn Rấm chê chú bé Đất nhát.
- Ch? sao?
- ễng Hũn R?m kh?ng d?nh d?t cú th? nung trong l?a.
- Các cháu có thể nói nhỏ hơn không?
- Câu hỏi dùng để nêu yêu cầu, mong muốn.
II. Ghi nhớ:
Nhiều khi ta có thể dùng câu hỏi để lm gỡ?
Nhiều khi ta có thể dùng câu hỏi để thể hiện:
1. Thái độ khen, chê.
2. Sự khẳng định, phủ định.
3. Yêu cầu, mong muốn…
III. Luyện tập:
a. Dỗ mãi mà em bé vẫn khóc, mẹ bảo: “Có nín đi không? Các chị ấy cười cho đây này.”
b. Ánh mắt các bạn nhìn tôi như trách móc: “Vì sao cậu lại làm phiền lòng cô như vậy?”
c. Chị tôi cười: “Em vẽ thế này mà bảo là con ngựa à?”
d. Bà cụ hỏi một người đang đứng vơ vẩn trước bến xe: “Chú có thể xem giúp tôi mấy giờ có xe đi miền Đông không? ”
Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
a. Dỗ mãi mà em bé vẫn khóc, mẹ bảo: “Có nín đi không? Các chị ấy cười cho đây này.”
Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
Mẹ yêu cầu em bé nín khóc.
b. Ánh mắt các bạn nhìn tôi như trách móc: “Vì sao cậu lại làm phiền lòng cô như vậy?”
Thể hiện ý chê trách
Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
c. Chị tôi cười: “Em vẽ thế này mà bảo là con ngựa à?”
Chị chê em vẽ không giống con ngựa.
Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
d. Bà cụ hỏi một người đang đứng vơ vẩn trước bến xe: “Chú có thể xem giúp tôi mấy giờ có xe đi miền Đông không? ”
Bà cụ nhờ cậy giúp đỡ
a. Dỗ mãi mà em bé vẫn khóc, mẹ bảo: “Có nín đi không? Các chị ấy cười cho đây này.”
Mẹ yêu cầu em bé nín khóc.
b. Ánh mắt các bạn nhìn tôi như trách móc: “Vì sao cậu lại làm phiền lòng cô như vậy?”
Thể hiện ý chê trách
c. Chị tôi cười: “Em vẽ thế này mà bảo là con ngựa à?”
Chị chê em vẽ không giống con ngựa
d. Bà cụ hỏi một người đang đứng vơ vẩn trước bến xe: “Chú có thể xem giúp tôi mấy giờ có xe đi miền Đông không? ”
Bà cụ nhờ cậy giúp đỡ
a. Trong giờ sinh hoạt đầu tuâgn của toàn trường, em đang chăm chỉ nghe cô hiệu trưởng nói thì một bạn ngồi cạnh hỏi chuyện em. Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nói với bạn: Chờ xong giờ sinh hoạt sẽ nói chuyện.
Bài 2: đặt câu phù hợp với các tình huống cho sau đây:
b. Đến nhà một bạn cùng lớp, em thấy nhà rất sạch sẽ, Đồ đạc sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp. Hãy dùng hình thức câu hỏi để khen bạn.
c. Trong gi? ki?m tra, em lm sai m?t bi t?p, mói d?n khi v? nh em m?i nghi ra. Em cú th? t? trỏch mỡnh b?ng cõu h?i nhu th? no?
d. Em và các bạn trao đổi về các trò chơi. Bạn Linh bảo: “Đá cầu là thích nhất.” Bạn Nam lại nói: “Chơi bi thích hơn.” Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nêu ý kiến của mình: chơi diều cũng thú vị.
a. Trong giờ sinh hoạt đầu tuâgn của toàn trường, em đang chăm chỉ nghe cô hiệu trưởng nói thì một bạn ngồi cạnh hỏi chuyện em. Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nói với bạn: Chờ xong giờ sinh hoạt sẽ nói chuyện.
Bài 2: đặt câu phù hợp với các tình huống cho sau đây:
Bạn có thể chờ hết giờ sinh hoạt, chúng mình cùng nói chuyện được không?
Bài 2: Đặt câu phù hợp với các tình huống cho sau đây:
b. D?n nh m?t b?n cựng l?p, em th?y nh r?t s?ch s?, D? d?c s?p x?p g?n gng, ngan n?p. Hóy dựng hỡnh th?c cõu h?i d? khen b?n.
Sao nhà bạn sạch sẽ, ngăn nắp thế?
c. Trong gi? ki?m tra, em lm sai m?t bi t?p, mói d?n khi v? nh em m?i nghi ra. Em cú th? t? trỏch mỡnh b?ng cõu h?i nhu th? no?
Bài toán không khó sao mình lại làm sai vậy nhỉ?
d. Em và các bạn trao đổi về các trò chơi. Bạn Linh bảo: “Đá cầu là thích nhất.” Bạn Nam lại nói: “Chơi bi thích hơn.” Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nêu ý kiến của mình: chơi diều cũng thú vị.
Choi di?u cung thỳ v? d?y ch??
a. Tỏ thái độ khen, chê.

b. Khẳng định, phủ định.

c. Thể hiện yêu cầu, mong muốn.
Bài 3. Hãy nêu một vài tình huống có thể dùng câu hỏi để:
- Em gái em học mẫu giáo chiều qua mang về phiếu bé ngoan. Em khen bé: “Sao bé ngoan thế nhỉ?”
a) Tỏ thái độ khen, chê.
- Tối qua, bé rất nghịch, bôi mực hết sách của em. Em tức quá, kêu lên: “ Sao em hư thế nhỉ? Anh không chơi với em nữa”.
Một bạn chỉ thích ăn táo. Em nói với bạn: “Ăn mận cũng hay chứ?”
- Bạn thấy em nói vậy thì bĩu môi: “Ăn mận cho hỏng răng à?”
b) Khẳng định, phủ định.
Em trai em nhảy nhót trên giường huỳnh huỵch lúc em đang chăm chú học bài. Em bảo: “ Em ra ngoài cho chị học bài được không?”
c) Thể hiện yêu cầu, mong muốn.
a) Tỏ thái độ khen, chê.
- Tối qua, bé rất nghịch, bôi mực hết sách của em. Em tức quá, kêu lên: “ Sao em hư thế nhỉ? Anh không chơi với em nữa”.
- Em gái em học mẫu giáo chiều qua mang về phiếu bé ngoan. Em khen bé: “Sao bé ngoan thế nhỉ?”
b) Khẳng định, phủ định.
Một bạn chỉ thích ăn táo. Em nói với bạn: “Ăn mận cũng hay chứ?”
- Bạn thấy em nói vậy thì bĩu môi: “Ăn mận cho hỏng răng à?”
c) Thể hiện yêu cầu, mong muốn.
Em trai em nhảy nhót trên giường huỳnh huỵch lúc em đang chăm chú học bài. Em bảo: “ Em ra ngoài cho chị học bài được không?”
- Về nhà học bài.
- Chuẩn bị bài:
Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – Trò chơi
468x90
 
Gửi ý kiến