Tìm kiếm Bài giảng
Bài 17. Cấu trúc di truyền của quần thể (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Ngọc Huyền
Ngày gửi: 15h:00' 28-11-2021
Dung lượng: 266.5 KB
Số lượt tải: 531
Nguồn:
Người gửi: Vũ Ngọc Huyền
Ngày gửi: 15h:00' 28-11-2021
Dung lượng: 266.5 KB
Số lượt tải: 531
Số lượt thích:
1 người
(Vũ Ngọc Huyền)
BÀI 17 CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ (tiếp theo)
III.CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
a, Khái niệm:
Là quần thể mà các cá thể trong quần thể lựa chọn bạn tình để giao phối hoàn toàn ngẫu nhiên
Lưu ý 1:
Không phải là tập hợp ngẫu nhiên,nhất thời
Có lịch sử hình thành-phát triển
Thành phần kiểu gen đặt trưng và ổn định qua các thế hệ
III.CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
a, Khái niệm:
Là quần thể mà các cá thể trong quần thể lựa chọn bạn tình để giao phối hoàn toàn ngẫu nhiên
Lưu ý 2:
Quần thể người là quần thể giao phối có chọn lọc
Ngẫu phối là hình thức phổ biến ở đa số các loài động vật và thực vật
III.CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
b, Đặc trưng di truyền của quần thể ngẫu phối:
Vốn gen
Tần số tương đối của các kiểu gen
Tần số tương đối của các alen
III.CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
c,Đặc điểm:
VD.Chứng minh sự đa dạng di truyền
A
B
C
O
Ở quần thể người, gen quy định có 3 alen: IA ,IB ,IO
Gen quy định màu mắt có 2 alen: A và a
Nhóm máu A: IA IA; IA IO
Nhóm máu B: IB IB ;IB IO
Nhóm máu AB: IA IB
Nhóm máu O: IO IO
6 kiểu gen
Gen quy định màu mắt: AA, Aa, aa
3 kiểu gen
18 tổ hợp kiểu gen
III.CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
c,Đặc điểm:
VD chứng minh:
Cho quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ P là:
P: 0.25AA : 0,5Aa : 0.25aa = 1
Xác định cấu trúc di truyền của quần thể này ở các thế hệ F1,F2
Tần số alen A = (0,25.2)+0.5 = 0,5
2
Tần số alen a = 0,5 + (0.25.2) = 0,5
2
VD chứng minh:
Cho quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ P là:
P: 0.25AA : 0,5Aa : 0.25aa = 1
Xác định cấu trúc di truyền của quần thể này ở các thế hệ F1,F2
Tần số alen A = (0,25.2)+0.5 = 0,5
2
Tần số alen a = 0,5 + (0.25.2) = 0,5
2
Qua ngẫu phối
0,5A
0.5a
0.5A
0.5a
0.25AA
0.25Aa
0.25Aa
0.25aa
VD chứng minh:
Cho quần thể ngẫu phối có cấu trức di truyền ở thế hệ P là:
P: 0.25AA : 0,5Aa : 0.25aa = 1
Xác định cấu trúc di truyền của quần thể này ở các thế hệ F1,F2
Tần số alen A = (0,25.2)+0.5 = 0,5
2
Tần số alen a = 0,5 + (0.25.2) = 0,5
2
Qua ngẫu phối
0,25A
0.5a
0.5A
0.5a
0.25AA
0.25Aa
0.25Aa
0.25aa
F1: 0,25 AA : 0.5 Aa : 0,25 aa = 1
VD chứng minh:
Cho quần thể ngẫu phối có cấu trức di truyền ở thế hệ P là:
P: 0.25AA : 0,5Aa : 0.25aa = 1
Xác định cấu trúc di truyền của quần thể này ở các thế hệ F1,F2
Tần số alen A = (0,25.2)+0.5 = 0,5
2
Tần số alen a = 0,5 + (0.25.2) = 0,5
2
Qua ngẫu phối
0,25A
0.5a
0.5A
0.5a
0.25AA
0.25Aa
0.25Aa
0.25aa
F2: 0,25 AA : 0.5 Aa : 0,25 aa = 1
III.CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
Quần thể cân bằng khi thành phần kiểu gen thỏa mãn công thức:
p2 + 2pq + q2 = 1
Trong đó: p là tần số alen trội (A) ; q là tần số alen lặn (a)
p2 là tần số kiểu gen AA; 2pq là tấn số kiểu gen Aa;
q2 là tần số kiểu gen aa
Nội dung định luật Hacđi - Van bec:
Trong quần thể lớn, ngẫu phối nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen của quần thể sẽ duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác theo đẳng thức: p2 + 2pq +q2 =1
Vd: Một quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,64AA : 0.32 Aa : 0,04aa =1
Quần thể trên có đạt trạng thái cân bằng ko?
Bài giải:
Tần số alen A = p = (0,64.2) + 0,32 = 0,8
2
Tần số alen a = q = 0,32 + (0,04.2) = 0.2
2
Cấu trúc di truyền tính theo định luật Hacđi – Vanbec là:
(0,8)2 AA : (2.0,8.0,2) Aa : (0,2)2 aa = 0.64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa = 1
Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền
III.CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
b) Ý nghĩa của định luật Hacđi – Vanbec:
Từ số cá thể có kiểu hình lặn xác định được tần số của các alen lặn, alen trội cũng như tần số của các loại kiểu gen trong quần thể.
CẢM ƠN CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE!
III.CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
a, Khái niệm:
Là quần thể mà các cá thể trong quần thể lựa chọn bạn tình để giao phối hoàn toàn ngẫu nhiên
Lưu ý 1:
Không phải là tập hợp ngẫu nhiên,nhất thời
Có lịch sử hình thành-phát triển
Thành phần kiểu gen đặt trưng và ổn định qua các thế hệ
III.CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
a, Khái niệm:
Là quần thể mà các cá thể trong quần thể lựa chọn bạn tình để giao phối hoàn toàn ngẫu nhiên
Lưu ý 2:
Quần thể người là quần thể giao phối có chọn lọc
Ngẫu phối là hình thức phổ biến ở đa số các loài động vật và thực vật
III.CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
b, Đặc trưng di truyền của quần thể ngẫu phối:
Vốn gen
Tần số tương đối của các kiểu gen
Tần số tương đối của các alen
III.CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
c,Đặc điểm:
VD.Chứng minh sự đa dạng di truyền
A
B
C
O
Ở quần thể người, gen quy định có 3 alen: IA ,IB ,IO
Gen quy định màu mắt có 2 alen: A và a
Nhóm máu A: IA IA; IA IO
Nhóm máu B: IB IB ;IB IO
Nhóm máu AB: IA IB
Nhóm máu O: IO IO
6 kiểu gen
Gen quy định màu mắt: AA, Aa, aa
3 kiểu gen
18 tổ hợp kiểu gen
III.CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
c,Đặc điểm:
VD chứng minh:
Cho quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ P là:
P: 0.25AA : 0,5Aa : 0.25aa = 1
Xác định cấu trúc di truyền của quần thể này ở các thế hệ F1,F2
Tần số alen A = (0,25.2)+0.5 = 0,5
2
Tần số alen a = 0,5 + (0.25.2) = 0,5
2
VD chứng minh:
Cho quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ P là:
P: 0.25AA : 0,5Aa : 0.25aa = 1
Xác định cấu trúc di truyền của quần thể này ở các thế hệ F1,F2
Tần số alen A = (0,25.2)+0.5 = 0,5
2
Tần số alen a = 0,5 + (0.25.2) = 0,5
2
Qua ngẫu phối
0,5A
0.5a
0.5A
0.5a
0.25AA
0.25Aa
0.25Aa
0.25aa
VD chứng minh:
Cho quần thể ngẫu phối có cấu trức di truyền ở thế hệ P là:
P: 0.25AA : 0,5Aa : 0.25aa = 1
Xác định cấu trúc di truyền của quần thể này ở các thế hệ F1,F2
Tần số alen A = (0,25.2)+0.5 = 0,5
2
Tần số alen a = 0,5 + (0.25.2) = 0,5
2
Qua ngẫu phối
0,25A
0.5a
0.5A
0.5a
0.25AA
0.25Aa
0.25Aa
0.25aa
F1: 0,25 AA : 0.5 Aa : 0,25 aa = 1
VD chứng minh:
Cho quần thể ngẫu phối có cấu trức di truyền ở thế hệ P là:
P: 0.25AA : 0,5Aa : 0.25aa = 1
Xác định cấu trúc di truyền của quần thể này ở các thế hệ F1,F2
Tần số alen A = (0,25.2)+0.5 = 0,5
2
Tần số alen a = 0,5 + (0.25.2) = 0,5
2
Qua ngẫu phối
0,25A
0.5a
0.5A
0.5a
0.25AA
0.25Aa
0.25Aa
0.25aa
F2: 0,25 AA : 0.5 Aa : 0,25 aa = 1
III.CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
Quần thể cân bằng khi thành phần kiểu gen thỏa mãn công thức:
p2 + 2pq + q2 = 1
Trong đó: p là tần số alen trội (A) ; q là tần số alen lặn (a)
p2 là tần số kiểu gen AA; 2pq là tấn số kiểu gen Aa;
q2 là tần số kiểu gen aa
Nội dung định luật Hacđi - Van bec:
Trong quần thể lớn, ngẫu phối nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen của quần thể sẽ duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác theo đẳng thức: p2 + 2pq +q2 =1
Vd: Một quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,64AA : 0.32 Aa : 0,04aa =1
Quần thể trên có đạt trạng thái cân bằng ko?
Bài giải:
Tần số alen A = p = (0,64.2) + 0,32 = 0,8
2
Tần số alen a = q = 0,32 + (0,04.2) = 0.2
2
Cấu trúc di truyền tính theo định luật Hacđi – Vanbec là:
(0,8)2 AA : (2.0,8.0,2) Aa : (0,2)2 aa = 0.64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa = 1
Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền
III.CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
b) Ý nghĩa của định luật Hacđi – Vanbec:
Từ số cá thể có kiểu hình lặn xác định được tần số của các alen lặn, alen trội cũng như tần số của các loại kiểu gen trong quần thể.
CẢM ƠN CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE!
 








Các ý kiến mới nhất