Unit 6. The First University in Viet Nam. Lesson 1. Getting started

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn ngọc phương anh
Ngày gửi: 19h:44' 28-11-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: nguyễn ngọc phương anh
Ngày gửi: 19h:44' 28-11-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Địa lý
tiết 1:
DÂN SỐ
1) Dân số,nguồn lao động
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động … của một địa phương, một nước.
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi. Tháp tuổi cho biết tổng số nam và nữ phân theo từng độ tuổi, số người trong độ tuổi lao động của một địa phương.
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX.
- Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp, nguyên nhân là do dịch bệnh, chiến tranh, đói kém.
- Dân số thế giới tăng nhanh trong hai thế kỉ gần đây. Do có những tiến bộ về kinh tế - xã hội và y tế.
- Gia tăng dân số tự nhiên của một nơi phụ thuộc vào số trẻ sinh ra và số người chết đi trong một năm.
- Sự gia tăng dân số do số người chuyển đi và số người từ nơi khác chuyển đến gọi là gia tăng cơ giới.
3. Sự bùng nổ dân số.
- Bùng nổ dân số là do dân số tăng rất nhanh và đột ngột ở nhiều nước châu Á, Phi, Mĩ Latinh.
- Nguyên nhân do tỉ lệ sinh cao hơn tỉ lệ tử.
- Hậu quả: Kinh tế chậm phát triển, đói rách, bệnh tật, mù chữ, thiếu nhà ở, sinh ra các tệ nạn xã hội.
- Các chính sách dân số và phát triển kinh tế - xã hội đã góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều nước.
Câu 1: Căn cứ vào hình dáng của tháp tuổi ta không thể biết
A. Các độ tuổi của dân số.
B. Số lượng nam và nữ.
C. Số người sinh, tử của một năm.
D. Số người dưới tuổi lao động.
Hình dáng của tháp tuổi ta có thể biết: Các độ tuổi của dân số, số lượng nam và nữ, số người (trong, dưới và trên) độ tuổi lao động, nguồn lao động hiện tại và tương lai của một nước. Kết cấu dân số trẻ hay già.
Câu 3: Năm 2001 dân số thế giới khoảng
A. 4 tỉ người.
B. 5 tỉ người.
C. 6,16 tỉ người
D. 6,5 tỉ người.
Kiến thức SGK/4, phần 2, dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX. Dòng thứ 2 từ dưới lên. Năm 2001 dân số thế giới khoảng 6,16 tỉ người.
Câu 2: Sự bùng nổ dân số diễn ra vào năm
A. 1500. B. 1804. C. 1927. D. 1950.
Xem kiến thức sách giáo khoa trang 5, phần 3 sự bùng nổ dân số, dòng đầu tiên từ trên xuống. Sự bùng nổ dân số diễn ra vào năm 50 của thế kỉ XX.
Câu 4: Trường hợp nào dưới đây sẽ dẫn đến sự tăng nhanh dân số:
A. Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử cao.
B. Tỉ lệ sinh giảm, tỉ lệ tử giảm.
C. Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử giảm.
D. Tỉ lệ tử cao, tỉ lệ sinh giảm.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên phụ thuộc vào tỉ lệ sinh và tử nên dân số tăng nhanh khi tỉ lệ sinh cao, cùng với đó là tỉ lệ tử giảm.
cảm ơn các em
tiết 1:
DÂN SỐ
1) Dân số,nguồn lao động
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động … của một địa phương, một nước.
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi. Tháp tuổi cho biết tổng số nam và nữ phân theo từng độ tuổi, số người trong độ tuổi lao động của một địa phương.
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX.
- Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp, nguyên nhân là do dịch bệnh, chiến tranh, đói kém.
- Dân số thế giới tăng nhanh trong hai thế kỉ gần đây. Do có những tiến bộ về kinh tế - xã hội và y tế.
- Gia tăng dân số tự nhiên của một nơi phụ thuộc vào số trẻ sinh ra và số người chết đi trong một năm.
- Sự gia tăng dân số do số người chuyển đi và số người từ nơi khác chuyển đến gọi là gia tăng cơ giới.
3. Sự bùng nổ dân số.
- Bùng nổ dân số là do dân số tăng rất nhanh và đột ngột ở nhiều nước châu Á, Phi, Mĩ Latinh.
- Nguyên nhân do tỉ lệ sinh cao hơn tỉ lệ tử.
- Hậu quả: Kinh tế chậm phát triển, đói rách, bệnh tật, mù chữ, thiếu nhà ở, sinh ra các tệ nạn xã hội.
- Các chính sách dân số và phát triển kinh tế - xã hội đã góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều nước.
Câu 1: Căn cứ vào hình dáng của tháp tuổi ta không thể biết
A. Các độ tuổi của dân số.
B. Số lượng nam và nữ.
C. Số người sinh, tử của một năm.
D. Số người dưới tuổi lao động.
Hình dáng của tháp tuổi ta có thể biết: Các độ tuổi của dân số, số lượng nam và nữ, số người (trong, dưới và trên) độ tuổi lao động, nguồn lao động hiện tại và tương lai của một nước. Kết cấu dân số trẻ hay già.
Câu 3: Năm 2001 dân số thế giới khoảng
A. 4 tỉ người.
B. 5 tỉ người.
C. 6,16 tỉ người
D. 6,5 tỉ người.
Kiến thức SGK/4, phần 2, dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX. Dòng thứ 2 từ dưới lên. Năm 2001 dân số thế giới khoảng 6,16 tỉ người.
Câu 2: Sự bùng nổ dân số diễn ra vào năm
A. 1500. B. 1804. C. 1927. D. 1950.
Xem kiến thức sách giáo khoa trang 5, phần 3 sự bùng nổ dân số, dòng đầu tiên từ trên xuống. Sự bùng nổ dân số diễn ra vào năm 50 của thế kỉ XX.
Câu 4: Trường hợp nào dưới đây sẽ dẫn đến sự tăng nhanh dân số:
A. Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử cao.
B. Tỉ lệ sinh giảm, tỉ lệ tử giảm.
C. Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử giảm.
D. Tỉ lệ tử cao, tỉ lệ sinh giảm.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên phụ thuộc vào tỉ lệ sinh và tử nên dân số tăng nhanh khi tỉ lệ sinh cao, cùng với đó là tỉ lệ tử giảm.
cảm ơn các em
 







Các ý kiến mới nhất