Biểu thức có chứa ba chữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Thiết
Ngày gửi: 23h:14' 28-11-2021
Dung lượng: 285.0 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Thiết
Ngày gửi: 23h:14' 28-11-2021
Dung lượng: 285.0 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Thứ…, ngày … tháng 12 năm 2021
Toán
BÀI 20. BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ. TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
MỤC TIÊU:
Các em chia sẻ mục tiêu sách giáo khoa
GVTH: Hồ Văn Thiết
2. Đọc kỹ nội dung sau và giải thích cho bạn
a + b + c là biểu thức có chứa ba chữ.
• Nếu a = 3 và b = 2 và c = 4 thì a + b + c = 3 + 2 + 4 = 9; ta nói giá trị của biểu thức a + b + c với a = 3, b = 2, c = 4 là 9.
• Nếu a = 4 và b = 0 và c = 2 thì a + b + c = 4 + 0 + 2 = 6; ta nói giá trị của biểu thức a + b + c với a = 4, b = 0, c = 2 là 6.
3. Viết tiếp vào chỗ chấm:
a) Giá trị của biểu thức a + b + c với a = 4, b = 2 và c = 3 là ……
b) Giá trị của biểu thức a + (b + c) với a = 4, b = 2 và c = 3 là …
c) Giá trị của biểu thức a – b + c với a = 8 và b = 5 và c = 7 là …
d) Giá trị của biểu thức m×n + p với m = 5 và n = 9, p = 10 là …
9
BÀI 20: BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
9
10
55
BÀI 20: BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
4. Viết vào chỗ chấm và so sánh giá trị của (a + b) + c với giá trị của a + (b + c)
Ta thấy giá trị của (a + b) + c và của a + (b + c) luôn bằng nhau ta viết (a + b) + c = a + (b + c)
Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba
b. Đọc kĩ nội dung sau và giải thích cho bạn:
Ghi nhớ: (a + b)+ c = a + (b + c)
(10 + 25) + 30 = 10 + (25 + .......)
(9 + 13) + 27 = ........+ (13 + 27)
5. Viết vào chỗ chấm cho thích hợp
BÀI 20: BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
Toán
30
9
B. Hoạt động thực hành
1. Tính giá trị của biểu thức m + n – p nếu:
a) m = 5; n = 7; p = 8
b) m = 10; n = 13; p = 20
a) m + n – p = 5 + 7 – 8 = 4
b) m + n – p = 10 + 13 – 20 = 3
Trò chơi :
AI NHANH AI ĐÚNG
Cho m = 10, n = 5, p = 2
1
2
3
4
5
6
m + n + p
17
m + (n + p)
17
m - n - p
3
m - (n + p)
3
m + n × p
20
(m + n) × p
30
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
B. Hoạt động thực hành
2. Viết số thích hợp vào ô trống
6+3+3 = 12
10+2+6 = 18
12+3+5 = 20
30+5+7 = 42
6-3+3 = 6
10-2+6 = 14
12-3+5 = 14
30-5+7 = 32
6+3x3 = 15
10+2x6 = 42
12+3x5 = 27
30+5x7 = 65
(6+3):3 = 3
(10+2):6 = 2
(12+3):5 = 3
(30+5):7 = 5
3. Viết vào chỗ chấm cho thích hợp
a) (204 + 514) + 380 = 204 + (………+ 380)
514
b) (89 + 173) + 627 = 89 + (173 + ………)
c) (m + n) + p = …….+ (n + p)
627
m
4. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
93 + 84 + 7
45 + 32 + 68
204 + 71 + 96
b) 179 + 341 + 59
475 + 463 + 25
397 + 781 + 203
4. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
93 + 84 + 7 = (93 + 7) + 84 = 100 + 84 = 184
45 + 32 + 68 = 45 + (32 + 68) = 45 + 100 = 145
204 + 71 + 69 = 204 + (71 + 69) = 204 + 140 = 344
b) 179 + 341 + 59 = 179 + (341 + 59) = 179 + 400 = 579
475 + 463 + 25 = (475 + 25) + 463 = 500 + 463 = 963
397 + 781 + 203 = 379 + (781 + 203) = 379 + 1000 = 1379
5. Tính
a) a + b x c = 3 + 5 x 7 = 3 + 35 = 38
b) a – b : c = 40 – 60 : 6 = 40 – 10 = 30
c) a x b : c = 18 x 6 : 3 = 108 : 3 = 36
6. Giải bài toán sau bằng hai cách:
Một xã có 4320 người. Sau một năm số dân của xã đó tăng thêm 80 người. Sau một năm nữa số dân lại tăng thêm 72 người. Hỏi sau hai năm số dân của xã đó là bao nhiêu người?
6. Giải bài toán sau bằng hai cách:
Tóm tắt
4320 người
80 người
72 người
…? người
Cách 1
Số người tăng thêm trong hai năm là:
80 + 72 = 152 (người)
Số dân của xã đó sau hai năm là:
4320 + 152 = 4472 (người)
Đáp số: 4472 người
Bài giải
6. Giải bài toán sau bằng hai cách:
Cách 2
Số dân của xã đó sau hai năm là:
Bài gải
4320 + (80 + 72) = 4472 (người)
Đáp số: 4472 người
Toán
BÀI 20. BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ. TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
MỤC TIÊU:
Các em chia sẻ mục tiêu sách giáo khoa
GVTH: Hồ Văn Thiết
2. Đọc kỹ nội dung sau và giải thích cho bạn
a + b + c là biểu thức có chứa ba chữ.
• Nếu a = 3 và b = 2 và c = 4 thì a + b + c = 3 + 2 + 4 = 9; ta nói giá trị của biểu thức a + b + c với a = 3, b = 2, c = 4 là 9.
• Nếu a = 4 và b = 0 và c = 2 thì a + b + c = 4 + 0 + 2 = 6; ta nói giá trị của biểu thức a + b + c với a = 4, b = 0, c = 2 là 6.
3. Viết tiếp vào chỗ chấm:
a) Giá trị của biểu thức a + b + c với a = 4, b = 2 và c = 3 là ……
b) Giá trị của biểu thức a + (b + c) với a = 4, b = 2 và c = 3 là …
c) Giá trị của biểu thức a – b + c với a = 8 và b = 5 và c = 7 là …
d) Giá trị của biểu thức m×n + p với m = 5 và n = 9, p = 10 là …
9
BÀI 20: BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
9
10
55
BÀI 20: BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
4. Viết vào chỗ chấm và so sánh giá trị của (a + b) + c với giá trị của a + (b + c)
Ta thấy giá trị của (a + b) + c và của a + (b + c) luôn bằng nhau ta viết (a + b) + c = a + (b + c)
Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba
b. Đọc kĩ nội dung sau và giải thích cho bạn:
Ghi nhớ: (a + b)+ c = a + (b + c)
(10 + 25) + 30 = 10 + (25 + .......)
(9 + 13) + 27 = ........+ (13 + 27)
5. Viết vào chỗ chấm cho thích hợp
BÀI 20: BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
Toán
30
9
B. Hoạt động thực hành
1. Tính giá trị của biểu thức m + n – p nếu:
a) m = 5; n = 7; p = 8
b) m = 10; n = 13; p = 20
a) m + n – p = 5 + 7 – 8 = 4
b) m + n – p = 10 + 13 – 20 = 3
Trò chơi :
AI NHANH AI ĐÚNG
Cho m = 10, n = 5, p = 2
1
2
3
4
5
6
m + n + p
17
m + (n + p)
17
m - n - p
3
m - (n + p)
3
m + n × p
20
(m + n) × p
30
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
B. Hoạt động thực hành
2. Viết số thích hợp vào ô trống
6+3+3 = 12
10+2+6 = 18
12+3+5 = 20
30+5+7 = 42
6-3+3 = 6
10-2+6 = 14
12-3+5 = 14
30-5+7 = 32
6+3x3 = 15
10+2x6 = 42
12+3x5 = 27
30+5x7 = 65
(6+3):3 = 3
(10+2):6 = 2
(12+3):5 = 3
(30+5):7 = 5
3. Viết vào chỗ chấm cho thích hợp
a) (204 + 514) + 380 = 204 + (………+ 380)
514
b) (89 + 173) + 627 = 89 + (173 + ………)
c) (m + n) + p = …….+ (n + p)
627
m
4. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
93 + 84 + 7
45 + 32 + 68
204 + 71 + 96
b) 179 + 341 + 59
475 + 463 + 25
397 + 781 + 203
4. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
93 + 84 + 7 = (93 + 7) + 84 = 100 + 84 = 184
45 + 32 + 68 = 45 + (32 + 68) = 45 + 100 = 145
204 + 71 + 69 = 204 + (71 + 69) = 204 + 140 = 344
b) 179 + 341 + 59 = 179 + (341 + 59) = 179 + 400 = 579
475 + 463 + 25 = (475 + 25) + 463 = 500 + 463 = 963
397 + 781 + 203 = 379 + (781 + 203) = 379 + 1000 = 1379
5. Tính
a) a + b x c = 3 + 5 x 7 = 3 + 35 = 38
b) a – b : c = 40 – 60 : 6 = 40 – 10 = 30
c) a x b : c = 18 x 6 : 3 = 108 : 3 = 36
6. Giải bài toán sau bằng hai cách:
Một xã có 4320 người. Sau một năm số dân của xã đó tăng thêm 80 người. Sau một năm nữa số dân lại tăng thêm 72 người. Hỏi sau hai năm số dân của xã đó là bao nhiêu người?
6. Giải bài toán sau bằng hai cách:
Tóm tắt
4320 người
80 người
72 người
…? người
Cách 1
Số người tăng thêm trong hai năm là:
80 + 72 = 152 (người)
Số dân của xã đó sau hai năm là:
4320 + 152 = 4472 (người)
Đáp số: 4472 người
Bài giải
6. Giải bài toán sau bằng hai cách:
Cách 2
Số dân của xã đó sau hai năm là:
Bài gải
4320 + (80 + 72) = 4472 (người)
Đáp số: 4472 người
 








Các ý kiến mới nhất