Bài 16. Phương trình hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thức
Ngày gửi: 19h:58' 29-11-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 312
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thức
Ngày gửi: 19h:58' 29-11-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 312
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
MÔN HOÁ HỌC
LỚP 8A1
1
4
2
3
5
HÁI HOA DÂN CHỦ
Theo ĐLBTKL, số nguyên tử mỗi nguyên tố trong các chất trước và sau phản ứng có được giữ nguyên không?
. Không
. Có
A
B
ĐÚNG RỒI !
ĐÚNG RỒI !
Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng ?
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
. Hidro Oxi + Nước
B
D
C
A
ĐÚNG RỒI !
CHƯA ĐÚNG !
CHƯA ĐÚNG !
CHƯA ĐÚNG !
Phương trình chữ của phản ứng hóa học giữa khí hidro và khí oxi tạo ra nước là
. Hidro + Oxi Nước
. Hidro + Oxi Nước
. Oxi Hidro + Nước
. 24 gam
. 6 gam
. 10 gam
. 8 gam
B
D
C
A
ĐÚNG RỒI !
CHƯA ĐÚNG !
CHƯA ĐÚNG !
CHƯA ĐÚNG !
Đốt cháy hoàn toàn 9 gam magie Mg trong không khí, thu được 15 gam hợp chất magie oxit MgO. Biết rằng, magie cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi O2 trong không khí. Khối lượng của khí oxi đã phản ứng là
Bông hoa may mắn
BẠN ĐƯỢC THƯỞNG 1 ĐIỂM CỘNG
VÀ MỘT TRÀNG VỖ TAY CỦA CÁC BẠN
Tiết 22 - Bài 16:
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tiết 1)
I. LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1. Phương trình hoùa hoïc
Phương trình chữ:
a) Magie + Oxi Magie oxit
H2 + O2 ----> H2O
b) Hiđrô + Oxi Nước
2 H2 + O2 2 H2O
Sơ đồ phản ứng:
Sơ đồ phản ứng:
Phương trình hóa học:
? Döïa vaøo soá nguyeân töû coù ôû 2 ñóa caân, em haõy cho bieát caân seõ leäch veà beân naøo? Vì sao?
Sơ đồ phản ứng:
Sơ đồ phản ứng:
Cân lệch về bên chất tham gia vì nhiều hơn bên sản phẩm 1 nguyên tử oxi.
Vậy sơ đồ này đã đúng với định luật bảo toàn khối lượng chưa?
Sơ đồ phản ứng:
MgO
2
Vị trí cân thay đổi thế nào? Vì sao?
2 MgO
2MgO
Mg + O2
Sơ đồ phản ứng:
2
2
2
2
Phương trình chữ:
a) Magie + Oxi Magie oxit
H2 + O2 ----> H2O
b) Hiđrô + Oxi Nước
2 H2 + O2 2 H2O (2)
Sơ đồ phản ứng:
Sơ đồ phản ứng:
Phương trình hóa học:
Phương trình hóa học:
(1) và (2) Gọi là phương trình hóa học
* Phương trình hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học. Gồm công thức hóa học của những chất tham gia và sản phẩm với hệ số thích hợp.
? Phương trình hóa học dùng để làm gì?
? Thành phần của PTHH?
Nhôm + Clo Nhôm clorua (AlCl3)
Sơ đồ phản ứng: Al + Cl2 --- > AlCl3
Cân bằng phương trình:
Al + Cl2 --- > AlCl3
Phương trình hóa học:
2 Al + 3Cl2 2AlCl3
2
3
Lập phương trình hóa học của phản ứng sau
2
Các bước lập phương trình hóa học:
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm.
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố (tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức).
Bước 3: Viết phương trình hóa học. --- > thành
Chú ý:
Không được thay đổi các chỉ số trong công thức hóa học đã viết đúng.
Ví dụ: 3O2 ; 6O ; O6
Na2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + 2NaOH
Ví dụ: sơ đồ phản ứng
Na2CO3 + Ca(OH)2 --- > CaCO3 + NaOH
phương trình hóa học
Trong các công thức hóa học có các nhóm nguyên tử như nhóm -OH, =SO4... Thì coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng.
Viết hệ số cao bằng kí hiệu hóa học
Ví dụ : 4Al ; 4Al
Lập phương trình hóa học cho các sơ đồ phản ứng sau:
Nhóm 1: Al + O2 ----> Al2O3 ( to )
Nhóm 2: Fe2O3 + HCl----> FeCl3 + H2O
Nhóm 4: BaCl2 + Na2SO4 ----> BaSO4 + NaCl
Nhóm 3: Na + O2 ----> Na2O ( to )
4Al + 3O2 2Al2O3
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
4Na + O2 2Na2O
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 3 NaCl
to
to
Học bài và làm các bài tập 1a,b; 2, 3a SGK/57, 58
Xem trước phần II. “Ý nghĩa của phương trình hóa học”
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
HƯỚNG DẪN BÀI TẬP
BT 7/58 SGK
Hãy chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp đặt vào những chỗ có dấu hỏi trong các phương trình
hóa học sau:
Lưu ý:
- Sản phẩm có những nguyên tố nào thì chất tham gia có những nguyên tố đó
- Đơn chất phi kim có hạt hợp thành là phân tử.
VD: H2, O2
Cảm ơn quý thầy cô giáo về dự giờ thăm lớp
Chúc các em học giỏi
MÔN HOÁ HỌC
LỚP 8A1
1
4
2
3
5
HÁI HOA DÂN CHỦ
Theo ĐLBTKL, số nguyên tử mỗi nguyên tố trong các chất trước và sau phản ứng có được giữ nguyên không?
. Không
. Có
A
B
ĐÚNG RỒI !
ĐÚNG RỒI !
Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng ?
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
. Hidro Oxi + Nước
B
D
C
A
ĐÚNG RỒI !
CHƯA ĐÚNG !
CHƯA ĐÚNG !
CHƯA ĐÚNG !
Phương trình chữ của phản ứng hóa học giữa khí hidro và khí oxi tạo ra nước là
. Hidro + Oxi Nước
. Hidro + Oxi Nước
. Oxi Hidro + Nước
. 24 gam
. 6 gam
. 10 gam
. 8 gam
B
D
C
A
ĐÚNG RỒI !
CHƯA ĐÚNG !
CHƯA ĐÚNG !
CHƯA ĐÚNG !
Đốt cháy hoàn toàn 9 gam magie Mg trong không khí, thu được 15 gam hợp chất magie oxit MgO. Biết rằng, magie cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi O2 trong không khí. Khối lượng của khí oxi đã phản ứng là
Bông hoa may mắn
BẠN ĐƯỢC THƯỞNG 1 ĐIỂM CỘNG
VÀ MỘT TRÀNG VỖ TAY CỦA CÁC BẠN
Tiết 22 - Bài 16:
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tiết 1)
I. LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1. Phương trình hoùa hoïc
Phương trình chữ:
a) Magie + Oxi Magie oxit
H2 + O2 ----> H2O
b) Hiđrô + Oxi Nước
2 H2 + O2 2 H2O
Sơ đồ phản ứng:
Sơ đồ phản ứng:
Phương trình hóa học:
? Döïa vaøo soá nguyeân töû coù ôû 2 ñóa caân, em haõy cho bieát caân seõ leäch veà beân naøo? Vì sao?
Sơ đồ phản ứng:
Sơ đồ phản ứng:
Cân lệch về bên chất tham gia vì nhiều hơn bên sản phẩm 1 nguyên tử oxi.
Vậy sơ đồ này đã đúng với định luật bảo toàn khối lượng chưa?
Sơ đồ phản ứng:
MgO
2
Vị trí cân thay đổi thế nào? Vì sao?
2 MgO
2MgO
Mg + O2
Sơ đồ phản ứng:
2
2
2
2
Phương trình chữ:
a) Magie + Oxi Magie oxit
H2 + O2 ----> H2O
b) Hiđrô + Oxi Nước
2 H2 + O2 2 H2O (2)
Sơ đồ phản ứng:
Sơ đồ phản ứng:
Phương trình hóa học:
Phương trình hóa học:
(1) và (2) Gọi là phương trình hóa học
* Phương trình hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học. Gồm công thức hóa học của những chất tham gia và sản phẩm với hệ số thích hợp.
? Phương trình hóa học dùng để làm gì?
? Thành phần của PTHH?
Nhôm + Clo Nhôm clorua (AlCl3)
Sơ đồ phản ứng: Al + Cl2 --- > AlCl3
Cân bằng phương trình:
Al + Cl2 --- > AlCl3
Phương trình hóa học:
2 Al + 3Cl2 2AlCl3
2
3
Lập phương trình hóa học của phản ứng sau
2
Các bước lập phương trình hóa học:
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm.
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố (tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức).
Bước 3: Viết phương trình hóa học. --- > thành
Chú ý:
Không được thay đổi các chỉ số trong công thức hóa học đã viết đúng.
Ví dụ: 3O2 ; 6O ; O6
Na2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + 2NaOH
Ví dụ: sơ đồ phản ứng
Na2CO3 + Ca(OH)2 --- > CaCO3 + NaOH
phương trình hóa học
Trong các công thức hóa học có các nhóm nguyên tử như nhóm -OH, =SO4... Thì coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng.
Viết hệ số cao bằng kí hiệu hóa học
Ví dụ : 4Al ; 4Al
Lập phương trình hóa học cho các sơ đồ phản ứng sau:
Nhóm 1: Al + O2 ----> Al2O3 ( to )
Nhóm 2: Fe2O3 + HCl----> FeCl3 + H2O
Nhóm 4: BaCl2 + Na2SO4 ----> BaSO4 + NaCl
Nhóm 3: Na + O2 ----> Na2O ( to )
4Al + 3O2 2Al2O3
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
4Na + O2 2Na2O
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 3 NaCl
to
to
Học bài và làm các bài tập 1a,b; 2, 3a SGK/57, 58
Xem trước phần II. “Ý nghĩa của phương trình hóa học”
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
HƯỚNG DẪN BÀI TẬP
BT 7/58 SGK
Hãy chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp đặt vào những chỗ có dấu hỏi trong các phương trình
hóa học sau:
Lưu ý:
- Sản phẩm có những nguyên tố nào thì chất tham gia có những nguyên tố đó
- Đơn chất phi kim có hạt hợp thành là phân tử.
VD: H2, O2
Cảm ơn quý thầy cô giáo về dự giờ thăm lớp
Chúc các em học giỏi
 







Các ý kiến mới nhất