Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Pháp luật và đời sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hân
Ngày gửi: 20h:52' 29-11-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 135
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hân
Ngày gửi: 20h:52' 29-11-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích:
0 người
Tiết 2,3,4 – Bài 1:
PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
(tiết 1)
Các em có suy nghĩ gì về câu nói của nhà tư tưởng người Anh tên là Giôn Lốc: “Ở đâu không có pháp luật, ở đó không có tự do”?
Em hãy quan sát và nhận xét một số hình ảnh sau:
Pháp luật là hệ thống các quy tắc sử xự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực của nhà nước.
1. KHÁI NIỆM PHÁP LUẬT
a. Pháp luật là gì?
Em hãy cho biết, pháp luật là gì?
Hãy kể tên một số luật mà em biết?
Theo em Pháp luật là do cơ quan nào ban hành?
Nước tính đến thời điểm hiện tại nước ta có mấy bản Hiến pháp? Đó là các bản Hiến pháp nào?
b. Các đặc trưng của pháp luật.
Hỏi
Theo em PL bao gồm các đặc trưng cơ bản nào?
* Pháp luật có tính quy phạm phổ biến
* Pháp luật có tính quyền lực, bắt buộc chung
* Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Em hiểu như thế nào về tính quy phạm phổ biến của PL thông qua các hình ảnh sau đây?
* Tính quy phạm phổ biến của pháp luật
+ Là các quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung được áp dụng nhiều lần, nhiều nơi, đối với tất cả mọi người và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
+ Đây là ranh giới để phân biệt giữa Pl với các quy phạm xã hội khác
( HS cho ví dụ chứng minh)
+ Tính quy phạm phổ biến tạo nên giá trị công bằng , và bình đẳng của PL.
* Tính quyền lực , bắt buộc chung
Em hiểu như thế nào về tính quyền lực và bắt buộc chung qua hình ảnh sau?
+ PL có tính bắt buộc đối với tất cả mọi người nếu ko thực hiện đúng nhà nước sẽ sử dụng biện pháp cưỡng chế.
+ Đây là đặc điểm để phân biệt giữa quy phạm PL và quy phạm đạo đức. ( Em hãy phân thích điểm khác nhau )
* Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
+ Từ ngữ của các văn bản PL phải rõ ràng, chính xác, một nghĩa để tất cả mọi người có thể hiểu.
+ Nội dung của các văn bản cấp dưới phải phù hợp với văn bản cấp trên và không được trái với văn bản cấp trên.
+ Tất cả các văn bản PL đều phải phù hợp với Hiến Pháp vì Hiến pháp là đạo luật gốc.
Em hiểu như thế nào về tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức?
Câu 1. Đặc trưng nào của pháp luật làm nên giá trị công bằng, bình đẳng?
A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
B. Tính quyền lực, tính bắt buộc chung.
C. Tính qui phạm phổ biến.
D. Tính dân chủ của pháp luật.
Bài tập củng cố
Câu 2 . Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của pháp luật được hiểu là
ý chí của Nhà nước được thể hiện rõ ràng.
B. các quy luật của xã hội được thể hiện bằng lăng kính của Nhà nước.
C. từ ngữ phải được diễn đạt chính xác, một nghĩa.
D. các điều luật, bộ luật, ngành luật phải được ban hành đúng theo quy định của pháp luật
C
C
Câu 3. Theo khoản 3, Điều 104 Luật hôn nhân gia đình năm 2014: “Cháu có nghĩa vụ kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ông bà ngoại”. Điều này thể hiện đặc trưng gì của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
D. Tính khách quan, ý chí.
Câu 4 . Phương thức tác động của Nhà nước lên quan hệ pháp luật là
A. giáo dục.
B. cưỡng chế.
C. giáo dục, cưỡng chế.
D. giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế.
A
C
Câu 5. Cơ quan nào sau đây có quyền lập pháp, lập hiến?
A. Chủ tịch nước. B. Quốc hội.
C. Nhà nước. D. Chính phủ.
Câu 6. Hiến pháp mới nhất của nước ta là
A. Hiến pháp 1992.
B. Hiến pháp 2013.
C. Hiến pháp 2015.
D. Hiến pháp 1986.
B
B
Câu 7: Trong các quy tắc sau đây, quy tắc nào là quy phạm pháp luật?
A. Đến giao lộ gặp đèn đỏ, phải dừng lại
B. Phải biết kính trên, nhường dưới
C. Phải biết giúp đỡ những người nghèo
D. Phải biết yêu thương, giúp đỡ bạn bè
Câu 8: Ranh giới để phân biệt đạo đức với pháp luật là:
A. Tính quy phạm phổ biến
B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
C. Tính quyền lực và bắt buộc chung
D. Tính dân chủ
C
A
Câu 9: Ranh giới để phân biệt giữa pháp luật với các quy phạm xã hội khác là
A. Tính quy phạm phổ biến
B. Tính hình thức
C. Tính khuân mẫu chung
D. Tính quyền lực và bắt buộc chung
Câu 10: Chỉ ra đâu là văn bản qui phạm pháp luật?
A. Nội quy của trường
B. Điều lệ của Hội luật gia Việt Nam
C. Điều lệ của Đoàn TN Cộng sản HCM
D. Luật hôn nhân và gia đình
A
D
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Theo em, tuân thủ theo pháp luật có làm mất tự do cá nhân không? Vì sao?
Làm bài tập 1, 2 trong SGK - Tr14
PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
(tiết 1)
Các em có suy nghĩ gì về câu nói của nhà tư tưởng người Anh tên là Giôn Lốc: “Ở đâu không có pháp luật, ở đó không có tự do”?
Em hãy quan sát và nhận xét một số hình ảnh sau:
Pháp luật là hệ thống các quy tắc sử xự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực của nhà nước.
1. KHÁI NIỆM PHÁP LUẬT
a. Pháp luật là gì?
Em hãy cho biết, pháp luật là gì?
Hãy kể tên một số luật mà em biết?
Theo em Pháp luật là do cơ quan nào ban hành?
Nước tính đến thời điểm hiện tại nước ta có mấy bản Hiến pháp? Đó là các bản Hiến pháp nào?
b. Các đặc trưng của pháp luật.
Hỏi
Theo em PL bao gồm các đặc trưng cơ bản nào?
* Pháp luật có tính quy phạm phổ biến
* Pháp luật có tính quyền lực, bắt buộc chung
* Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Em hiểu như thế nào về tính quy phạm phổ biến của PL thông qua các hình ảnh sau đây?
* Tính quy phạm phổ biến của pháp luật
+ Là các quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung được áp dụng nhiều lần, nhiều nơi, đối với tất cả mọi người và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
+ Đây là ranh giới để phân biệt giữa Pl với các quy phạm xã hội khác
( HS cho ví dụ chứng minh)
+ Tính quy phạm phổ biến tạo nên giá trị công bằng , và bình đẳng của PL.
* Tính quyền lực , bắt buộc chung
Em hiểu như thế nào về tính quyền lực và bắt buộc chung qua hình ảnh sau?
+ PL có tính bắt buộc đối với tất cả mọi người nếu ko thực hiện đúng nhà nước sẽ sử dụng biện pháp cưỡng chế.
+ Đây là đặc điểm để phân biệt giữa quy phạm PL và quy phạm đạo đức. ( Em hãy phân thích điểm khác nhau )
* Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
+ Từ ngữ của các văn bản PL phải rõ ràng, chính xác, một nghĩa để tất cả mọi người có thể hiểu.
+ Nội dung của các văn bản cấp dưới phải phù hợp với văn bản cấp trên và không được trái với văn bản cấp trên.
+ Tất cả các văn bản PL đều phải phù hợp với Hiến Pháp vì Hiến pháp là đạo luật gốc.
Em hiểu như thế nào về tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức?
Câu 1. Đặc trưng nào của pháp luật làm nên giá trị công bằng, bình đẳng?
A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
B. Tính quyền lực, tính bắt buộc chung.
C. Tính qui phạm phổ biến.
D. Tính dân chủ của pháp luật.
Bài tập củng cố
Câu 2 . Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của pháp luật được hiểu là
ý chí của Nhà nước được thể hiện rõ ràng.
B. các quy luật của xã hội được thể hiện bằng lăng kính của Nhà nước.
C. từ ngữ phải được diễn đạt chính xác, một nghĩa.
D. các điều luật, bộ luật, ngành luật phải được ban hành đúng theo quy định của pháp luật
C
C
Câu 3. Theo khoản 3, Điều 104 Luật hôn nhân gia đình năm 2014: “Cháu có nghĩa vụ kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ông bà ngoại”. Điều này thể hiện đặc trưng gì của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
D. Tính khách quan, ý chí.
Câu 4 . Phương thức tác động của Nhà nước lên quan hệ pháp luật là
A. giáo dục.
B. cưỡng chế.
C. giáo dục, cưỡng chế.
D. giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế.
A
C
Câu 5. Cơ quan nào sau đây có quyền lập pháp, lập hiến?
A. Chủ tịch nước. B. Quốc hội.
C. Nhà nước. D. Chính phủ.
Câu 6. Hiến pháp mới nhất của nước ta là
A. Hiến pháp 1992.
B. Hiến pháp 2013.
C. Hiến pháp 2015.
D. Hiến pháp 1986.
B
B
Câu 7: Trong các quy tắc sau đây, quy tắc nào là quy phạm pháp luật?
A. Đến giao lộ gặp đèn đỏ, phải dừng lại
B. Phải biết kính trên, nhường dưới
C. Phải biết giúp đỡ những người nghèo
D. Phải biết yêu thương, giúp đỡ bạn bè
Câu 8: Ranh giới để phân biệt đạo đức với pháp luật là:
A. Tính quy phạm phổ biến
B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
C. Tính quyền lực và bắt buộc chung
D. Tính dân chủ
C
A
Câu 9: Ranh giới để phân biệt giữa pháp luật với các quy phạm xã hội khác là
A. Tính quy phạm phổ biến
B. Tính hình thức
C. Tính khuân mẫu chung
D. Tính quyền lực và bắt buộc chung
Câu 10: Chỉ ra đâu là văn bản qui phạm pháp luật?
A. Nội quy của trường
B. Điều lệ của Hội luật gia Việt Nam
C. Điều lệ của Đoàn TN Cộng sản HCM
D. Luật hôn nhân và gia đình
A
D
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Theo em, tuân thủ theo pháp luật có làm mất tự do cá nhân không? Vì sao?
Làm bài tập 1, 2 trong SGK - Tr14
 








Các ý kiến mới nhất