Tìm kiếm Bài giảng
Bài 25. Thường biến

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Kim Bay
Ngày gửi: 21h:44' 29-11-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 212
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Kim Bay
Ngày gửi: 21h:44' 29-11-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 212
Số lượt thích:
1 người
(Minh Gaming)
SINH HỌC 9
BÀI 25:THƯỜNG BIẾN
Chọn câu đáp án đúng nhất:
Câu 1. Thể đa bội là dạng đột biến mà tế bào sinh dưỡng của cơ thể
A có bộ NST là một bội số của n.
B. có bộ NST bị thừa 1 hoặc vài NST của cùng một cặp NST.
C. có bộ NST là bội số của n và lớn hơn 2n.
D. có bộ NST bị thừa 1 NST.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2. Đột biến số lượng NST gồm những dạng nào?
A. Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn.
B. Đột biến thể dị bội và đột biến thể đa bội.
C. Đột biến cấu trúc và đột biến số lượng.
D. Đột biến về kiểu hình và kiểu gen.
Câu 3. Một loài có bộ NST 2n = 24. Một cá thể của loài trong tế bào có 36 NST, cá thể trên thuộc đột biến nào sau đây?
A. Thể tứ bội.
B. Thể tam bội.
C. Thể một nhiễm.
D. Thể ba nhiễm
Mạ để ngoài sáng
Mạ đặt trong tối
So sánh màu sắc lá mạ ở hai hình?
Hình 1
Hình 2
Màu sắc lá mạ có di truyền cho thế hệ sau hay không?
I. Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường
TIẾT 26-BÀI 25: THƯỜNG BIẾN
Quan sát hình ảnh sau chú ý sự biến đổi về kiểu hình của lá?
Cây rau mác sống trên can
Nhận xét:
Mọc trên cạn
Mọc trên mặt nước
- Mọc trong nước
Lá nhỏ, hình mũi mác
Lá lớn, hình mũi mác
- Lá hình dải (hình bản dài)
Rau dừa nước mọc ở cạn
Rau dừa nước mọc trên mặt nước
So sánh sự biến đổi kiểu hình(rễ, thân, lá) của cây rau dừa nước ở hai môi trường khác nhau?
- Sự biểu hiện ra kiểu hình bên ngoài của một cơ thể phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Điều kiện môi trường
Kiểu gen
- Trong đó yếu tố nào được xem là không biến đổi?
Kiểu gen
- Thường biến là gì?
I. Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường
TIẾT 26-BÀI 25: THƯỜNG BIẾN
1. Khái niệm thường biến
Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường.
2. Vai trò và tính chất của thường biến
Ngụy trang độc đáo để thích ứng với môi trường ngoài
Ngụy trang độc đáo để thích ứng với môi trường ngoài
Ngụy trang độc đáo để thích ứng với môi trường ngoài
MÀU SẮC BẠCH TUỘC KHÁC NHAU, PHỤ THUỘC VÀO MÔI TRƯỜNG ĐỂ DỄ DÀNG BẮT MỒI
Cáo Bắc Cực có bộ lông màu trắng vào mùa đông
Cáo Bắc Cực có bộ lông màu nâu xám vào mùa hè
Mùa thu
Mùa xuân
Cây bàng
Mạ để ngoài sáng
Mạ đặt trong tối
Hình 1
Hình 2
I. Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường
TIẾT 26-BÀI 25: THƯỜNG BIẾN
1. Khái niệm thường biến
Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường.
2. Vai trò và tính chất của thường biến
- Thường biến biến đổi đồng loạt theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện của môi trường.
- Thường biến giúp sinh vật thích với điều kiện môi trường sống thay đổi.
- Thường biến không làm biến đổi kiểu gen, nên không di truyền được.
I. Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường
TIẾT 26-BÀI 25: THƯỜNG BIẾN
1. Khái niệm thường biến
2. Vai trò và tính chất của thường biến
II. Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
Lúa hạt dài
Trồng ở miền bắc
Trồng ở miền nam
Lúa hạt dài
Kiểu gen quy định
Không bón phân, tưới
nước, không phòng trừ sâu bệnh...
Điều kiện môi trường
Kiểu hình khác nhau
Bông lúa nhỏ, ít hạt
Bông lúa to, nhiều hạt
Bón phân, tưới
nước, phòng trừ sâu bệnh… đầy đủ
Trình bày mối quan
hệ giữa kiểu gen, môi
trường và kiểu hình?
I. Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường
TIẾT 26-BÀI 25: THƯỜNG BIẾN
1. Khái niệm về thường biến
2. Vai trò và tính chất thường biến
II. Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
- Kiểu hình (tính trạng) là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Tính trạng chất lượng
Tính trạng số lượng
Sai kỹ thuật...
Đúng kỹ thuật...
Ví dụ 1: Giống lúa nếp cẩm ở miền núi hay đồng bằng đều cho hạt gạo bầu tròn và màu đỏ
Ví dụ 2: Lợn ỉ Nam Định nuôi ở miền Bắc, miền Nam và ở các vườn thú của nhiều nước Châu Âu vẫn có màu lông đen.
Ví dụ 4: Số hạt lúa trên một bông của một giống lúa phụ thuộc vào điều kiện trồng trọt
Ví dụ 3: Hàm lượng Lipit trong sữa bò không chịu ảnh hưởng rõ ràng của kĩ thuật nuôi dưỡng.
Ví dụ 5: Lượng sữa vắt trong một ngày của một giống bò phụ thuộc vào điều kiện chăn nuôi
Tính trạng chất lượng
Tính trạng số lượng
- Tính trạng chất lượng phụ thuộc vào kiểu gen
- Tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường
? Hãy cho biết ví dụ nào là tính trạng số lượng, ví dụ nào là tính trạng chất lượng?
I. Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường
TIẾT 26-BÀI 25: THƯỜNG BIẾN
1. Khái niệm thường biến
2. Vai trò và tính chất của thường biến
II. Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
- Kiểu hình (tính trạng) là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
- Các tính trạng chất lượng thường phụ thuộc nhiều vào kiểu gen ít phụ thuộc vào môi trường, còn các tính trạng số lượng thuộc nhiều về môi trường, ít phụ thuộc vào kiểu gen.
Trong trồng trọt
và chăn nuôi,
muốn tăng năng suất,
phải chú ý vấn đề gì?
Vận dụng hiểu biết của điều
kiện môi trường đối với
tính trạng số lượng
“ Tháng chạp là tháng trồng khoai,
Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà…”
Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
I. Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường
TIẾT 26-BÀI 25: THƯỜNG BIẾN
1. Khái niệm thường biến
2. Vai trò và tính chất của thường biến
II. Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
III. Mức phản ứng
Giống lúa DR2
Điều kiện bình thường
Điều kiện tốt
Năng suất: 4,5-5 tấn/ha
Năng suất: 8 tấn/ha
- Giới hạn năng suất của giống lúa DR2 do giống hay kỹ thuật trồng trọt quy định?
- Mức phản ứng là gì?
I. Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường
TIẾT 26-BÀI 25: THƯỜNG BIẾN
1. Khái niệm về thường biến
2. Vai trò và tính chất thường biến
II. Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
III. Mức phản ứng
- Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen trước môi trường khác nhau.
- Mức phản ứng do kiểu gen quy định.
Lai tạo, cải tạo, thay giống có tiềm năng, năng suất.
Mít cao sản: 7 - 15 kg/trái
Mít thường: 2- 5kg/trái
Vận dụng mức phản ứng vào sản xuất
1. Biến đổi kiểu hình do ảnh hưởng của môi trường
2. Di truyền được
3. Xuất hiện đồng loạt, theo hướng xác định.
4. Đa số có hại cho sinh vật, một số ít có lợi.
Phân biệt đột biến với thường biến
4. Thường có lợi cho bản thân sinh vật
* Học bài và trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK Tr 73.
* Chuẩn bị bài mới cho tiết sau:
- Nghiên cứu qua bài 28 “Phương pháp nghiên cứu di truyền người”
- Đọc qua các thông tin và các lệnh SGK Tr78,79.
BÀI 25:THƯỜNG BIẾN
Chọn câu đáp án đúng nhất:
Câu 1. Thể đa bội là dạng đột biến mà tế bào sinh dưỡng của cơ thể
A có bộ NST là một bội số của n.
B. có bộ NST bị thừa 1 hoặc vài NST của cùng một cặp NST.
C. có bộ NST là bội số của n và lớn hơn 2n.
D. có bộ NST bị thừa 1 NST.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2. Đột biến số lượng NST gồm những dạng nào?
A. Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn.
B. Đột biến thể dị bội và đột biến thể đa bội.
C. Đột biến cấu trúc và đột biến số lượng.
D. Đột biến về kiểu hình và kiểu gen.
Câu 3. Một loài có bộ NST 2n = 24. Một cá thể của loài trong tế bào có 36 NST, cá thể trên thuộc đột biến nào sau đây?
A. Thể tứ bội.
B. Thể tam bội.
C. Thể một nhiễm.
D. Thể ba nhiễm
Mạ để ngoài sáng
Mạ đặt trong tối
So sánh màu sắc lá mạ ở hai hình?
Hình 1
Hình 2
Màu sắc lá mạ có di truyền cho thế hệ sau hay không?
I. Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường
TIẾT 26-BÀI 25: THƯỜNG BIẾN
Quan sát hình ảnh sau chú ý sự biến đổi về kiểu hình của lá?
Cây rau mác sống trên can
Nhận xét:
Mọc trên cạn
Mọc trên mặt nước
- Mọc trong nước
Lá nhỏ, hình mũi mác
Lá lớn, hình mũi mác
- Lá hình dải (hình bản dài)
Rau dừa nước mọc ở cạn
Rau dừa nước mọc trên mặt nước
So sánh sự biến đổi kiểu hình(rễ, thân, lá) của cây rau dừa nước ở hai môi trường khác nhau?
- Sự biểu hiện ra kiểu hình bên ngoài của một cơ thể phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Điều kiện môi trường
Kiểu gen
- Trong đó yếu tố nào được xem là không biến đổi?
Kiểu gen
- Thường biến là gì?
I. Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường
TIẾT 26-BÀI 25: THƯỜNG BIẾN
1. Khái niệm thường biến
Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường.
2. Vai trò và tính chất của thường biến
Ngụy trang độc đáo để thích ứng với môi trường ngoài
Ngụy trang độc đáo để thích ứng với môi trường ngoài
Ngụy trang độc đáo để thích ứng với môi trường ngoài
MÀU SẮC BẠCH TUỘC KHÁC NHAU, PHỤ THUỘC VÀO MÔI TRƯỜNG ĐỂ DỄ DÀNG BẮT MỒI
Cáo Bắc Cực có bộ lông màu trắng vào mùa đông
Cáo Bắc Cực có bộ lông màu nâu xám vào mùa hè
Mùa thu
Mùa xuân
Cây bàng
Mạ để ngoài sáng
Mạ đặt trong tối
Hình 1
Hình 2
I. Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường
TIẾT 26-BÀI 25: THƯỜNG BIẾN
1. Khái niệm thường biến
Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường.
2. Vai trò và tính chất của thường biến
- Thường biến biến đổi đồng loạt theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện của môi trường.
- Thường biến giúp sinh vật thích với điều kiện môi trường sống thay đổi.
- Thường biến không làm biến đổi kiểu gen, nên không di truyền được.
I. Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường
TIẾT 26-BÀI 25: THƯỜNG BIẾN
1. Khái niệm thường biến
2. Vai trò và tính chất của thường biến
II. Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
Lúa hạt dài
Trồng ở miền bắc
Trồng ở miền nam
Lúa hạt dài
Kiểu gen quy định
Không bón phân, tưới
nước, không phòng trừ sâu bệnh...
Điều kiện môi trường
Kiểu hình khác nhau
Bông lúa nhỏ, ít hạt
Bông lúa to, nhiều hạt
Bón phân, tưới
nước, phòng trừ sâu bệnh… đầy đủ
Trình bày mối quan
hệ giữa kiểu gen, môi
trường và kiểu hình?
I. Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường
TIẾT 26-BÀI 25: THƯỜNG BIẾN
1. Khái niệm về thường biến
2. Vai trò và tính chất thường biến
II. Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
- Kiểu hình (tính trạng) là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Tính trạng chất lượng
Tính trạng số lượng
Sai kỹ thuật...
Đúng kỹ thuật...
Ví dụ 1: Giống lúa nếp cẩm ở miền núi hay đồng bằng đều cho hạt gạo bầu tròn và màu đỏ
Ví dụ 2: Lợn ỉ Nam Định nuôi ở miền Bắc, miền Nam và ở các vườn thú của nhiều nước Châu Âu vẫn có màu lông đen.
Ví dụ 4: Số hạt lúa trên một bông của một giống lúa phụ thuộc vào điều kiện trồng trọt
Ví dụ 3: Hàm lượng Lipit trong sữa bò không chịu ảnh hưởng rõ ràng của kĩ thuật nuôi dưỡng.
Ví dụ 5: Lượng sữa vắt trong một ngày của một giống bò phụ thuộc vào điều kiện chăn nuôi
Tính trạng chất lượng
Tính trạng số lượng
- Tính trạng chất lượng phụ thuộc vào kiểu gen
- Tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường
? Hãy cho biết ví dụ nào là tính trạng số lượng, ví dụ nào là tính trạng chất lượng?
I. Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường
TIẾT 26-BÀI 25: THƯỜNG BIẾN
1. Khái niệm thường biến
2. Vai trò và tính chất của thường biến
II. Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
- Kiểu hình (tính trạng) là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
- Các tính trạng chất lượng thường phụ thuộc nhiều vào kiểu gen ít phụ thuộc vào môi trường, còn các tính trạng số lượng thuộc nhiều về môi trường, ít phụ thuộc vào kiểu gen.
Trong trồng trọt
và chăn nuôi,
muốn tăng năng suất,
phải chú ý vấn đề gì?
Vận dụng hiểu biết của điều
kiện môi trường đối với
tính trạng số lượng
“ Tháng chạp là tháng trồng khoai,
Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà…”
Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
I. Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường
TIẾT 26-BÀI 25: THƯỜNG BIẾN
1. Khái niệm thường biến
2. Vai trò và tính chất của thường biến
II. Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
III. Mức phản ứng
Giống lúa DR2
Điều kiện bình thường
Điều kiện tốt
Năng suất: 4,5-5 tấn/ha
Năng suất: 8 tấn/ha
- Giới hạn năng suất của giống lúa DR2 do giống hay kỹ thuật trồng trọt quy định?
- Mức phản ứng là gì?
I. Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường
TIẾT 26-BÀI 25: THƯỜNG BIẾN
1. Khái niệm về thường biến
2. Vai trò và tính chất thường biến
II. Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
III. Mức phản ứng
- Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen trước môi trường khác nhau.
- Mức phản ứng do kiểu gen quy định.
Lai tạo, cải tạo, thay giống có tiềm năng, năng suất.
Mít cao sản: 7 - 15 kg/trái
Mít thường: 2- 5kg/trái
Vận dụng mức phản ứng vào sản xuất
1. Biến đổi kiểu hình do ảnh hưởng của môi trường
2. Di truyền được
3. Xuất hiện đồng loạt, theo hướng xác định.
4. Đa số có hại cho sinh vật, một số ít có lợi.
Phân biệt đột biến với thường biến
4. Thường có lợi cho bản thân sinh vật
* Học bài và trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK Tr 73.
* Chuẩn bị bài mới cho tiết sau:
- Nghiên cứu qua bài 28 “Phương pháp nghiên cứu di truyền người”
- Đọc qua các thông tin và các lệnh SGK Tr78,79.
 








Các ý kiến mới nhất