Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 15. Hoá trị và số oxi hoá

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lam Hong Linh
Ngày gửi: 19h:20' 30-11-2021
Dung lượng: 181.6 KB
Số lượt tải: 221
Số lượt thích: 0 người
BÀI 15
HÓA TRỊ
&
SỐ OXI HÓA
(Tiết 2)
Quan sát các phản ứng hóa học sau đây và cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào đã học?
PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
MỘT SỐ PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ
H2S + Br2 + H2O H2SO4 + HBr
Để thuận tiện cho việc nghiên cứu phản ứng oxi hóa – khử (cân bằng, bản chất phản ứng, …) người ta dùng số oxi hóa.
II. SỐ OXI HÓA
Số oxi hóa của nguyên tố là một số đại số được gán cho nguyên tử của nguyên tố đó theo một số quy tắc.
Quy tắc 1: Trong các đơn chất, số oxi hóa của nguyên tố bằng 0.
Ví dụ :
Na Cu S H2 O2 Cl2
0
0
0
0
0
0
Cách biểu diễn số oxi hóa : số đại số ghi trên đầu kí hiệu nguyên tố hóa học trong phân tử.
Quy tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hóa của H bằng +1 (trừ hợp chất hiđrua kim loại như NaH, CaH2…), còn số oxi hóa của O bằng -2 (trừ OF2 và các peoxit như Na2O2, H2O2, …)
Ví dụ :
CuO Al2O3 HCl

NH3 HNO3 H2SO4
+1
+1
+1
+1
-2
-2
-2
-2
Quy tắc 3: Trong một phân tử, tổng số số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng 0.
Ví dụ :
CuO Al2O3 HCl

NH3 HNO3 H2SO4
+1
+1
+1
+1
-2
-2
-2
-2
Từ quy tắc này ta có thể tìm được số oxi hóa của các nguyên tố khác trong hợp chất với H, O hoặc cả 2.
+2
+3
+5
+6
-1
-3
N H3 x + (+1).3 = 0 x = -3
+1
x
H2 S O4 (+1).2 + x + (-2).4 = 0 x = +6
+1
x
-2
Al2 O3
-2
-6
+6
+3
-6
+5
H N O3
+1
-2
+1
+5
Quy tắc 4: Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tố bằng điện tích của ion đó (viết ngược lại). Trong ion đa nguyên tử, tổng số số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng điện tích của ion (viết ngược lại).
Ví dụ :
Cu2+ Fe3+ Na+

Cl- S2- NH4+

PO43- CO32-
+1
+1
-2
+2
+3
-1
-3
-2
+5
-2
+4
Ngoài 4 quy tắc trên, ta có thể kết hợp lại cùng với các kiến thức đã học để có thể xác định số oxi hóa của các nguyên tố nhanh và chính xác nhất, kể cả trong các hợp chất không chứa H và O.
Ví dụ :
NaCl FeCl3 KClO

CaCO3 AgNO3 Al4C3
+2
+1
-1
-1
-2
-4
- Trong mọi hợp chất, kim loại các nhóm IA, IIA, IIIA có số oxi hóa lần lượt là +1, +2, +3.
- Trong mọi hợp chất, kim loại có hóa trị n thì số oxi hóa là +n.
- Trong mọi hợp chất, phi kim các nhóm VIIA, VIA khi đứng cuối phân tử có số oxi hóa lần lượt là -1, -2. Còn khi đứng ở giữa phân tử sẽ có số oxi hóa dương.
+1
+3
+1
-2
+4
+1
-2
+5
+3
 
Gửi ý kiến