Bài 15. Hoá trị và số oxi hoá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lam Hong Linh
Ngày gửi: 19h:20' 30-11-2021
Dung lượng: 181.6 KB
Số lượt tải: 221
Nguồn:
Người gửi: Lam Hong Linh
Ngày gửi: 19h:20' 30-11-2021
Dung lượng: 181.6 KB
Số lượt tải: 221
Số lượt thích:
0 người
BÀI 15
HÓA TRỊ
&
SỐ OXI HÓA
(Tiết 2)
Quan sát các phản ứng hóa học sau đây và cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào đã học?
PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
MỘT SỐ PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ
H2S + Br2 + H2O H2SO4 + HBr
Để thuận tiện cho việc nghiên cứu phản ứng oxi hóa – khử (cân bằng, bản chất phản ứng, …) người ta dùng số oxi hóa.
II. SỐ OXI HÓA
Số oxi hóa của nguyên tố là một số đại số được gán cho nguyên tử của nguyên tố đó theo một số quy tắc.
Quy tắc 1: Trong các đơn chất, số oxi hóa của nguyên tố bằng 0.
Ví dụ :
Na Cu S H2 O2 Cl2
0
0
0
0
0
0
Cách biểu diễn số oxi hóa : số đại số ghi trên đầu kí hiệu nguyên tố hóa học trong phân tử.
Quy tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hóa của H bằng +1 (trừ hợp chất hiđrua kim loại như NaH, CaH2…), còn số oxi hóa của O bằng -2 (trừ OF2 và các peoxit như Na2O2, H2O2, …)
Ví dụ :
CuO Al2O3 HCl
NH3 HNO3 H2SO4
+1
+1
+1
+1
-2
-2
-2
-2
Quy tắc 3: Trong một phân tử, tổng số số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng 0.
Ví dụ :
CuO Al2O3 HCl
NH3 HNO3 H2SO4
+1
+1
+1
+1
-2
-2
-2
-2
Từ quy tắc này ta có thể tìm được số oxi hóa của các nguyên tố khác trong hợp chất với H, O hoặc cả 2.
+2
+3
+5
+6
-1
-3
N H3 x + (+1).3 = 0 x = -3
+1
x
H2 S O4 (+1).2 + x + (-2).4 = 0 x = +6
+1
x
-2
Al2 O3
-2
-6
+6
+3
-6
+5
H N O3
+1
-2
+1
+5
Quy tắc 4: Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tố bằng điện tích của ion đó (viết ngược lại). Trong ion đa nguyên tử, tổng số số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng điện tích của ion (viết ngược lại).
Ví dụ :
Cu2+ Fe3+ Na+
Cl- S2- NH4+
PO43- CO32-
+1
+1
-2
+2
+3
-1
-3
-2
+5
-2
+4
Ngoài 4 quy tắc trên, ta có thể kết hợp lại cùng với các kiến thức đã học để có thể xác định số oxi hóa của các nguyên tố nhanh và chính xác nhất, kể cả trong các hợp chất không chứa H và O.
Ví dụ :
NaCl FeCl3 KClO
CaCO3 AgNO3 Al4C3
+2
+1
-1
-1
-2
-4
- Trong mọi hợp chất, kim loại các nhóm IA, IIA, IIIA có số oxi hóa lần lượt là +1, +2, +3.
- Trong mọi hợp chất, kim loại có hóa trị n thì số oxi hóa là +n.
- Trong mọi hợp chất, phi kim các nhóm VIIA, VIA khi đứng cuối phân tử có số oxi hóa lần lượt là -1, -2. Còn khi đứng ở giữa phân tử sẽ có số oxi hóa dương.
+1
+3
+1
-2
+4
+1
-2
+5
+3
HÓA TRỊ
&
SỐ OXI HÓA
(Tiết 2)
Quan sát các phản ứng hóa học sau đây và cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào đã học?
PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
MỘT SỐ PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ
H2S + Br2 + H2O H2SO4 + HBr
Để thuận tiện cho việc nghiên cứu phản ứng oxi hóa – khử (cân bằng, bản chất phản ứng, …) người ta dùng số oxi hóa.
II. SỐ OXI HÓA
Số oxi hóa của nguyên tố là một số đại số được gán cho nguyên tử của nguyên tố đó theo một số quy tắc.
Quy tắc 1: Trong các đơn chất, số oxi hóa của nguyên tố bằng 0.
Ví dụ :
Na Cu S H2 O2 Cl2
0
0
0
0
0
0
Cách biểu diễn số oxi hóa : số đại số ghi trên đầu kí hiệu nguyên tố hóa học trong phân tử.
Quy tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hóa của H bằng +1 (trừ hợp chất hiđrua kim loại như NaH, CaH2…), còn số oxi hóa của O bằng -2 (trừ OF2 và các peoxit như Na2O2, H2O2, …)
Ví dụ :
CuO Al2O3 HCl
NH3 HNO3 H2SO4
+1
+1
+1
+1
-2
-2
-2
-2
Quy tắc 3: Trong một phân tử, tổng số số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng 0.
Ví dụ :
CuO Al2O3 HCl
NH3 HNO3 H2SO4
+1
+1
+1
+1
-2
-2
-2
-2
Từ quy tắc này ta có thể tìm được số oxi hóa của các nguyên tố khác trong hợp chất với H, O hoặc cả 2.
+2
+3
+5
+6
-1
-3
N H3 x + (+1).3 = 0 x = -3
+1
x
H2 S O4 (+1).2 + x + (-2).4 = 0 x = +6
+1
x
-2
Al2 O3
-2
-6
+6
+3
-6
+5
H N O3
+1
-2
+1
+5
Quy tắc 4: Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tố bằng điện tích của ion đó (viết ngược lại). Trong ion đa nguyên tử, tổng số số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng điện tích của ion (viết ngược lại).
Ví dụ :
Cu2+ Fe3+ Na+
Cl- S2- NH4+
PO43- CO32-
+1
+1
-2
+2
+3
-1
-3
-2
+5
-2
+4
Ngoài 4 quy tắc trên, ta có thể kết hợp lại cùng với các kiến thức đã học để có thể xác định số oxi hóa của các nguyên tố nhanh và chính xác nhất, kể cả trong các hợp chất không chứa H và O.
Ví dụ :
NaCl FeCl3 KClO
CaCO3 AgNO3 Al4C3
+2
+1
-1
-1
-2
-4
- Trong mọi hợp chất, kim loại các nhóm IA, IIA, IIIA có số oxi hóa lần lượt là +1, +2, +3.
- Trong mọi hợp chất, kim loại có hóa trị n thì số oxi hóa là +n.
- Trong mọi hợp chất, phi kim các nhóm VIIA, VIA khi đứng cuối phân tử có số oxi hóa lần lượt là -1, -2. Còn khi đứng ở giữa phân tử sẽ có số oxi hóa dương.
+1
+3
+1
-2
+4
+1
-2
+5
+3
 







Các ý kiến mới nhất