Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Văn Lĩnh
Ngày gửi: 19h:51' 01-12-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 731
Nguồn:
Người gửi: Thái Văn Lĩnh
Ngày gửi: 19h:51' 01-12-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 731
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP 2
PHÒNG GD&ĐT KRÔNG NĂNG
TRƯỜNG THCS Y JUT
GIÁO VIÊN: THÁI VĂN LĨNH
LUYỆN TẬP
Bài 15
Vẽ tam giác MNP biết MN = 2,5 cm, NP = 3 cm, PM = 5 cm.
Cách vẽ:
- Vẽ đoạn thẳng MN = 2,5 cm.
LUYỆN TẬP
Trên nửa mặt phẳng có bờ MN
vẽ cung tròn tâm N bán kính 3cm
Bài 15
Vẽ tam giác MNP biết MN = 2,5 cm, NP = 3 cm, PM = 5 cm.
Cách vẽ:
Vẽ đoạn thẳng
MN = 2,5 cm.
- Vẽ cung tròn tâm M bán kính 5cm
- Hai cung tròn này cắt nhau tại P.
- Tam giác MNP là tam giác cần vẽ.
LUYỆN TẬP
Trên nửa mặt phẳng có bờ MN
vẽ cung tròn tâm N bán kính 3cm
Bài 15
Vẽ tam giác MNP biết MN = 2,5 cm, NP = 3 cm, PM = 5 cm.
Cách vẽ:
Vẽ đoạn thẳng
MN = 2,5 cm.
- Vẽ cung tròn tâm M bán kính 5cm
- Hai cung tròn này cắt nhau tại P.
- Tam giác MNP là tam giác cần vẽ.
LUYỆN TẬP
Trên nửa mặt phẳng có bờ BC
vẽ cung tròn tâm B bán kính 3cm
Bài 16
Vẽ tam giác ABC biết độ dài mỗi cạnh bằng 3 cm. Sau đó đo mỗi góc của tam giác.
Cách vẽ:
Vẽ đoạn thẳng
BC = 3 cm.
- Vẽ cung tròn tâm C bán kính 5cm
- Hai cung tròn này cắt nhau tại A.
- Tam giác ABC là tam giác cần vẽ.
LUYỆN TẬP
Bài 16
Vẽ tam giác ABC biết độ dài mỗi cạnh bằng 3 cm. Sau đó đo mỗi góc của tam giác.
LUYỆN TẬP
Bài 16
Vẽ tam giác ABC biết độ dài mỗi cạnh bằng 3 cm. Sau đó đo mỗi góc của tam giác.
LUYỆN TẬP
Bài 16
Vẽ tam giác ABC biết độ dài mỗi cạnh bằng 3 cm. Sau đó đo mỗi góc của tam giác.
LUYỆN TẬP
Bài 16
Vẽ tam giác ABC biết độ dài mỗi cạnh bằng 3 cm. Sau đó đo mỗi góc của tam giác.
LUYỆN TẬP
Bài 16
Vẽ tam giác ABC biết độ dài mỗi cạnh bằng 3 cm. Sau đó đo mỗi góc của tam giác.
Ta có:
AB=BC=AC.
600
600
600
LUYỆN TẬP
Bài 20. Cho góc xOy (hình 73). Vẽ cung
tròn tâm O, cung này cắt Ox, Oy theo thứ tự ở A, B . Vẽ các cung tròn tâm A và tâm B có cùng bán kính sao cho chúng cắt nhau ở điểm C nằm trong góc xOy. Nối O với C.
Chứng minh rằng OC là tia phân giác của góc xOy.
LUYỆN TẬP
Bài 20. Cho góc xOy (hình 73). Vẽ cung
tròn tâm O, cung này cắt Ox, Oy theo thứ tự ở A, B . Vẽ các cung tròn tâm A và tâm B có cùng bán kính sao cho chúng cắt nhau ở điểm C nằm trong góc xOy. Nối O với C.
Chứng minh rằng OC là tia phân giác của góc xOy.
LUYỆN TẬP
Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau.
Tia phân giác của một góc là gì?
LUYỆN TẬP
Bài 20.
- OB = OA (bằng bán kính cung tròn tâm O)
∆OBC = ∆OAC (c-c-c)
- BC = AC (các cung tròn tâm B và tâm A có cùng bán kính cắt nhau tại C)
- OC là cạnh chung.
Suy ra: (hai góc tương ứng)
- Hay OC là tia phân giác góc xOy
Bài 23.Cho đoạn thẳng AB dài 4cm Vẽ đường tròn tâm A bán kính 2cm và đường tròn tâm B bán kính 3cm, chúng cắt nhau ở C và D, chứng minh rằng AB là tia phân giác của góc CAD.
LUYỆN TẬP
Bài 23.(SGK)
LUYỆN TẬP
Chứng minh:
Nối BC, BD, AC, AD.
ΔABC và ΔABD có:
AC = AD (=2cm); BC = BD (=3cm);
AB cạnh chung
Nên ΔABC = ΔABD (c.c.c)
Suy ra góc CAB = góc DAB (góc tương ứng)
⇒ AB là tia phân giác của góc CAD
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Nắm vững trường hợp bằng nhau thứ nhất (c-c-c) của hai tam giác.
Xem trước §4Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh – góc – cạnh (c-g-c).
PHÒNG GD&ĐT KRÔNG NĂNG
TRƯỜNG THCS Y JUT
GIÁO VIÊN: THÁI VĂN LĨNH
LUYỆN TẬP
Bài 15
Vẽ tam giác MNP biết MN = 2,5 cm, NP = 3 cm, PM = 5 cm.
Cách vẽ:
- Vẽ đoạn thẳng MN = 2,5 cm.
LUYỆN TẬP
Trên nửa mặt phẳng có bờ MN
vẽ cung tròn tâm N bán kính 3cm
Bài 15
Vẽ tam giác MNP biết MN = 2,5 cm, NP = 3 cm, PM = 5 cm.
Cách vẽ:
Vẽ đoạn thẳng
MN = 2,5 cm.
- Vẽ cung tròn tâm M bán kính 5cm
- Hai cung tròn này cắt nhau tại P.
- Tam giác MNP là tam giác cần vẽ.
LUYỆN TẬP
Trên nửa mặt phẳng có bờ MN
vẽ cung tròn tâm N bán kính 3cm
Bài 15
Vẽ tam giác MNP biết MN = 2,5 cm, NP = 3 cm, PM = 5 cm.
Cách vẽ:
Vẽ đoạn thẳng
MN = 2,5 cm.
- Vẽ cung tròn tâm M bán kính 5cm
- Hai cung tròn này cắt nhau tại P.
- Tam giác MNP là tam giác cần vẽ.
LUYỆN TẬP
Trên nửa mặt phẳng có bờ BC
vẽ cung tròn tâm B bán kính 3cm
Bài 16
Vẽ tam giác ABC biết độ dài mỗi cạnh bằng 3 cm. Sau đó đo mỗi góc của tam giác.
Cách vẽ:
Vẽ đoạn thẳng
BC = 3 cm.
- Vẽ cung tròn tâm C bán kính 5cm
- Hai cung tròn này cắt nhau tại A.
- Tam giác ABC là tam giác cần vẽ.
LUYỆN TẬP
Bài 16
Vẽ tam giác ABC biết độ dài mỗi cạnh bằng 3 cm. Sau đó đo mỗi góc của tam giác.
LUYỆN TẬP
Bài 16
Vẽ tam giác ABC biết độ dài mỗi cạnh bằng 3 cm. Sau đó đo mỗi góc của tam giác.
LUYỆN TẬP
Bài 16
Vẽ tam giác ABC biết độ dài mỗi cạnh bằng 3 cm. Sau đó đo mỗi góc của tam giác.
LUYỆN TẬP
Bài 16
Vẽ tam giác ABC biết độ dài mỗi cạnh bằng 3 cm. Sau đó đo mỗi góc của tam giác.
LUYỆN TẬP
Bài 16
Vẽ tam giác ABC biết độ dài mỗi cạnh bằng 3 cm. Sau đó đo mỗi góc của tam giác.
Ta có:
AB=BC=AC.
600
600
600
LUYỆN TẬP
Bài 20. Cho góc xOy (hình 73). Vẽ cung
tròn tâm O, cung này cắt Ox, Oy theo thứ tự ở A, B . Vẽ các cung tròn tâm A và tâm B có cùng bán kính sao cho chúng cắt nhau ở điểm C nằm trong góc xOy. Nối O với C.
Chứng minh rằng OC là tia phân giác của góc xOy.
LUYỆN TẬP
Bài 20. Cho góc xOy (hình 73). Vẽ cung
tròn tâm O, cung này cắt Ox, Oy theo thứ tự ở A, B . Vẽ các cung tròn tâm A và tâm B có cùng bán kính sao cho chúng cắt nhau ở điểm C nằm trong góc xOy. Nối O với C.
Chứng minh rằng OC là tia phân giác của góc xOy.
LUYỆN TẬP
Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau.
Tia phân giác của một góc là gì?
LUYỆN TẬP
Bài 20.
- OB = OA (bằng bán kính cung tròn tâm O)
∆OBC = ∆OAC (c-c-c)
- BC = AC (các cung tròn tâm B và tâm A có cùng bán kính cắt nhau tại C)
- OC là cạnh chung.
Suy ra: (hai góc tương ứng)
- Hay OC là tia phân giác góc xOy
Bài 23.Cho đoạn thẳng AB dài 4cm Vẽ đường tròn tâm A bán kính 2cm và đường tròn tâm B bán kính 3cm, chúng cắt nhau ở C và D, chứng minh rằng AB là tia phân giác của góc CAD.
LUYỆN TẬP
Bài 23.(SGK)
LUYỆN TẬP
Chứng minh:
Nối BC, BD, AC, AD.
ΔABC và ΔABD có:
AC = AD (=2cm); BC = BD (=3cm);
AB cạnh chung
Nên ΔABC = ΔABD (c.c.c)
Suy ra góc CAB = góc DAB (góc tương ứng)
⇒ AB là tia phân giác của góc CAD
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Nắm vững trường hợp bằng nhau thứ nhất (c-c-c) của hai tam giác.
Xem trước §4Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh – góc – cạnh (c-g-c).
 








Các ý kiến mới nhất