Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Câu ghép (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Hòa
Ngày gửi: 16h:07' 02-12-2021
Dung lượng: 16.5 MB
Số lượt tải: 231
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Hòa
Ngày gửi: 16h:07' 02-12-2021
Dung lượng: 16.5 MB
Số lượt tải: 231
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH&THCS TÂN HIỆP B
8
Kiểm tra bài cũ
? Nêu đặc điểm của câu ghép. Cách
nối các vế trong câu ghép.
- Đặc điểm của câu ghép: Những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V này đuược gọi là một vế câu.
Cách nối các vế câu:
+ Dùng các từ có tác dụng nối:
Quan hệ từ; phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi
với nhau ( Cặp từ hô ứng)
+ Không dùng từ nối: Giữa các vế câu cần có dấu
phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.
Tiết 46 Ti?ng Vi?t
Câu ghép (tiếp theo)
I. Quan h? nghia gi?a câc v? cđu:
Hãy xác định các vế câu trong câu ghép sau.
- Quan hệ giữa các vế câu là quan hệ gì?
- Trong mối quan hệ đó, mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì?
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đ?p bởi vì tâm hồn của ngu?i Vi?t Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quí, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
(Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
H·y x¸c ®Þnh c¸c vÕ c©u trong c©u ghÐp sau.
- Quan hÖ gi÷a c¸c vÕ c©u lµ quan hÖ g×?
- Trong mèi quan hÖ ®ã, mçi vÕ c©u biÓu thÞ ý nghÜa g×?
Ví dụ: Có lẽ tiếng Việt của chúng ta // đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta // rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay // là cao quí, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
-> Có ba vế câu=> Các vế câu có quan hệ nguyên nhân - k?t quả
Tiết 46 Ti?ng Vi?t
Câu ghép (tiếp theo)
I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
Ti?t 46 Ti?ng Vi?t
Cõu ghộp (ti?p theo)
* V d:
1.Câc em ph?i g?ng h?c d? th?y m? du?c vui lng vă d? th?y d?y câc em du?c sung su?ng.
(Thanh T?nh)
-> Cc v cê quan h mc ch
2. Nu ai buơn phin cau cê th gung cng cau cê theo. ( Bng Sn)
-> Quan h iu kin ( gi thit)
3. MƯc dÌu tríi mua to nhung em vĨn n lp sm.
-> Quan h tuong phn
Tiết 46 Tiếng Việt
Câu ghép (tiếp theo)
I. Quan hÖ ý nghÜa gi÷a c¸c vÕ c©u:
4. Mua căng to th nu?c căng l?n.
-> Quan h tng tin
5. ch phi Ìu hng hoƯc chng b tiu dit.
-> Quan h la chôn
6. Ch khng nêi g na v ch li khêc.
-> Quan h ơng thíi
7. B Lan khng nêi g na rơi nê o khêc.
-> Quan h nỉi tip
8. Khng thÍy ting sng bn tr: ch rt chy.
-> Quan h gii thch
Tiết 46 Tiếng Việt
Câu ghép (tiếp theo)
I. Quan hÖ ý nghÜa gi÷a c¸c vÕ trong c©u ghÐp
* Ghi nhí:
Tiết 46 Tiếng Việt
Câu ghép (tiếp theo)
I. Quan hÖ ý nghÜa gi÷a c¸c vÕ trong c©u ghÐp
II.Luyện tập
Bài tập 1/124
? Xác định các vế câu trong câu ghép sau và mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu đó. Cho biết mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì trong mối quan hệ ấy.
a.- Cảnh vật chung quanh tôi đang thay đổi vì chính lòng tôi đang thay đổi: hôm nay tôi đi học.
( Tôi đi học - Thanh Tịnh )
b. Có 2 vế câu -> Quan hệ điều kiện (Điều kiện- Kết quả)
- Vế 1: Điều kiện
- Vế 2: Kết quả
c. Có 5 vế câu-> Quan hệ tăng tiến ( Chẳng những ..mà còn )
d. Có 2 vế câu -> Mối quan hệ tưuơng phản
e. - Câu 1: 2 vế câu -> Quan hệ nối tiếp
- Câu 2: 2 vế câu -> Quan hệ nguyên nhân
a.- Cảnh vật chung quanh tôi //đang thay đổi vì chính lòng tôi // đang thay đổi: hôm nay tôi // đi học.
( Tôi đi học - Thanh Tịnh )
-> Vế 1- 2: Nguyên nhân - kết quả
Vế 3 : Giải thích cho vế 2
Tiết 46 Tiếng Việt
Câu ghép (tiếp theo)
Bài tập 2/125- 125
a.Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. Trời
xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc
nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi
sưuơng. Trời âm u mây mưa, biển xám xịch, nặng nề.
Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ.
(Theo Vũ Tú Nam, Biển đẹp)
- 4 câu , các vế câu có quan hệ điều kiện - kết quả
->Dựa vào văn cảnh để xác định - Có thể thêm cặp quan hệ từ: Nếu.. thì.
Tiết 46 Tiếng Việt
Câu ghép (tiếp theo)
I. Quan hÖ ý nghÜa gi÷a c¸c vÕ trong c©u ghÐp
Bài tập 2/124-125
b. Vào mùa sưuong ngày ở Hạ Long như ngắn lại. Buổi sớm, mặt trời // lên ngang cột buồm, sưuong //tan ,trời // mới quang. Buổi chiều, nắng// vừa nhạt, sưuong// đã buông nhanh xuống mặt biển. ( Thi Sảnh )
- 4 c©u -> Quan hÖ ®iÒu kiÖn- kÕt qu¶.
- Dùa vµo v¨n c¶nh ®Ó x¸c ®Þnh ý nghÜa cña c¸c vÕ c©u- Thªm vµo tríc c¸c vÕ c©u cÆp quan hÖ tõ “ NÕu… th×…
2 câu -> Quan hệ nguyên nhân- kết quả
Vế đầu :Nguyên nhân
Vế sau : kết quả
-> Không thể tách các vế câu thành các câu đơn vì các vế
câu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
II. Luyện tập
I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép
II. Luyện tập
Bài tập 3:
- Xác định câu ghép trong đoạn trích sau.
- Xét về mặt lập luận, có thể tách mỗi vế của những câu ghép ấy thành một câu đơn không? Vì sao?
- Xét về giá trị biểu hiện, những câu ghép như vậy có tác dụng như thế nào trong việc miêu tả lời lẽ của nhân vật lão Hạc?
II. Luyện tập
Lão kể nhỏ nhẻ và dài dòng thật (1). Nhưng đại khái có thể rút vào hai việc (2). Việc thứ nhất: lão thì già, con lão đi vắng, vả lại nó cũng còn dại lắm, nếu không có người trông nom cho nó thì khó mà giữ được vườn đất để làm ăn ở làng này; tôi là ngưu?i nhiều chữ nghĩa, nhiều lí luận, người ta kiêng nể, vậy lão muốn nhờ tôi cho lão gửi ba sào vườn của thằng con lão; lão viết văn tự nhựơng cho tôi để không ai còn tơ tưởng dòm ngó đến; khi nào con lão về thì nó sẽ nhận vườn làm, nhưng văn tự cứ để tên tôi cũng được, để thế để tôi trông coi cho nó (3). Việc thứ hai: lão già yếu lắm rồi, không biết sống chết lúc nào, con không có nhà, lỡ chết không biết ai đứng ra lo cho đưu?c; để phiền cho hàng xóm thì chết không nhắm mắt; lão còn hăm nhăm đồng bạc với năm đồng bạc vừa bán chó là ba mươi đồng bạc, muốn gửi tôi, để lỡ có chết thì tôi đem ra, nói với hàng xóm giúp, gọi là của lão có tí chút, còn bao nhiêu đành nhờ hàng xóm cả (4).
II. Luyện tập
Câu số (3) và câu số (4) là câu ghép.
- Xét về mặt lập luận: mỗi câu gồm nhiều vế, tập trung trình bày một việc lão Hạc nhờ ông giáo:
+ Việc thứ nhất: lão Hạc gửi mảnh vưu?n nhờ ông giáo trông coi cho con lão.
+ Việc thứ hai: lão Hạc gửi tiền nhờ ông giáo lo ma chay nếu chẳng may lão chết.
-> Nếu tách mỗi vế câu trong từng câu ghép thành một câu đơn thì không đảm bảo được tính mạch lạc của lập luận.
- Xét về giá trị biểu hiện: tác giả cố ý viết câu dài là để tái hiện cách kể lể "dài dòng" của lão Hạc -> phù hợp với cách nói năng chậm rãi, dài dòng của người già, phù hợp với tính cách lão Hạc.
II. Luyện tập
Bài tập 5: Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu của câu ghép thứ
2 là quan hệ gì? Có thể tách mỗi vế câu thành một câu đơn
được không.
Câu 2: Nếu con chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho, u chưa
có tiền nộp siưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ
không sống đưu?c. ( Tắt Đèn- Ngô Tất Tố )
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu: Quan hệ điều kiện
-> Không thể tách mỗi vế câu thành một câu đơn được
=> Vế 1,2 : nêu điều kiện cho sự việc ở vế 3
II. Luyện tập
* Câu1: Thôi, u van con,u lạy con,con có thương thầy thuương u, thì con đi ngay bây giờ cho u.
* Câu 3: Thôi, u van con, u lạy con, con có thưuong thầy thuong u, thì con đi ngay bây giờ cho u
->Có 4 vế câu => - Vế1,2: Quan hệ nối tiếp => Diễn tả thái
độ nài nỉ của chị Dậu
- Vế 3: Quan hệ điều kiện với sự việc nêu ở vế 4
Nếu tách mỗi vế câu thành một câu đơn thì nhịp điệu của câu
văn sẽ không thể diễn tả thái độ nài nỉ của chị Dậu
-> Không thể tách được.
Bi t?p nhanh
a. Không những chị ấy đẹp mà chị ấy còn giỏi giang.
Quan hệ bổ sung
b. Vì trời mưa nên đường trơn.
Quan hệ nhân – quả
c. Mình đọc hay tôi đọc?
Quan hệ lựa chọn
d. Hoa quỳnh nở nghĩa là đêm đã khuya.
Quan hệ giải thích
e. Chị không nói gì nữa và chị lại khóc.
Quan hệ đồng thời
f. Nếu em còn đi muộn nữa thì cô cho nghỉ luôn.
Quan hệ điều kiện
g. Cảnh vật chung quanh tôi thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
Quan hệ nguyên nhân
h. Ta càng nhân nhượng thực dân Pháp càng lấn tới.
Quan hệ tăng tiến
i. Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.
Quan hệ tương phản
Tiết 46 Câu ghép ( tiếp theo)
I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép
II. Luyện tập
Các cách nối các vế câu ghép
Dùng từ có tác dụng nối
Hệ thống kiến thức về câu ghép
Không dùng từ nối
(Dùng dấu câu)
Hệ thống kiến thức về ý nghĩa các vế trong câu ghép
Các quan hệ
thường gặp
giữa các
vế câu ghép
QH
lựa chọn
QH
tăng tiến
QH
tuương phản
QH
điều kiện
QH
Ng. nhân
QH
đồng thời
QH
tiếp nối
QH
bổ sung
* Hướng dÉn häc bµi
- Nắm nội dung bài học
- Làm lại các bài tập vào vở bài tập
So?n bi: ễn d?ch thu?c lỏ.
8
Kiểm tra bài cũ
? Nêu đặc điểm của câu ghép. Cách
nối các vế trong câu ghép.
- Đặc điểm của câu ghép: Những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V này đuược gọi là một vế câu.
Cách nối các vế câu:
+ Dùng các từ có tác dụng nối:
Quan hệ từ; phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi
với nhau ( Cặp từ hô ứng)
+ Không dùng từ nối: Giữa các vế câu cần có dấu
phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.
Tiết 46 Ti?ng Vi?t
Câu ghép (tiếp theo)
I. Quan h? nghia gi?a câc v? cđu:
Hãy xác định các vế câu trong câu ghép sau.
- Quan hệ giữa các vế câu là quan hệ gì?
- Trong mối quan hệ đó, mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì?
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đ?p bởi vì tâm hồn của ngu?i Vi?t Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quí, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
(Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
H·y x¸c ®Þnh c¸c vÕ c©u trong c©u ghÐp sau.
- Quan hÖ gi÷a c¸c vÕ c©u lµ quan hÖ g×?
- Trong mèi quan hÖ ®ã, mçi vÕ c©u biÓu thÞ ý nghÜa g×?
Ví dụ: Có lẽ tiếng Việt của chúng ta // đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta // rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay // là cao quí, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
-> Có ba vế câu=> Các vế câu có quan hệ nguyên nhân - k?t quả
Tiết 46 Ti?ng Vi?t
Câu ghép (tiếp theo)
I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
Ti?t 46 Ti?ng Vi?t
Cõu ghộp (ti?p theo)
* V d:
1.Câc em ph?i g?ng h?c d? th?y m? du?c vui lng vă d? th?y d?y câc em du?c sung su?ng.
(Thanh T?nh)
-> Cc v cê quan h mc ch
2. Nu ai buơn phin cau cê th gung cng cau cê theo. ( Bng Sn)
-> Quan h iu kin ( gi thit)
3. MƯc dÌu tríi mua to nhung em vĨn n lp sm.
-> Quan h tuong phn
Tiết 46 Tiếng Việt
Câu ghép (tiếp theo)
I. Quan hÖ ý nghÜa gi÷a c¸c vÕ c©u:
4. Mua căng to th nu?c căng l?n.
-> Quan h tng tin
5. ch phi Ìu hng hoƯc chng b tiu dit.
-> Quan h la chôn
6. Ch khng nêi g na v ch li khêc.
-> Quan h ơng thíi
7. B Lan khng nêi g na rơi nê o khêc.
-> Quan h nỉi tip
8. Khng thÍy ting sng bn tr: ch rt chy.
-> Quan h gii thch
Tiết 46 Tiếng Việt
Câu ghép (tiếp theo)
I. Quan hÖ ý nghÜa gi÷a c¸c vÕ trong c©u ghÐp
* Ghi nhí:
Tiết 46 Tiếng Việt
Câu ghép (tiếp theo)
I. Quan hÖ ý nghÜa gi÷a c¸c vÕ trong c©u ghÐp
II.Luyện tập
Bài tập 1/124
? Xác định các vế câu trong câu ghép sau và mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu đó. Cho biết mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì trong mối quan hệ ấy.
a.- Cảnh vật chung quanh tôi đang thay đổi vì chính lòng tôi đang thay đổi: hôm nay tôi đi học.
( Tôi đi học - Thanh Tịnh )
b. Có 2 vế câu -> Quan hệ điều kiện (Điều kiện- Kết quả)
- Vế 1: Điều kiện
- Vế 2: Kết quả
c. Có 5 vế câu-> Quan hệ tăng tiến ( Chẳng những ..mà còn )
d. Có 2 vế câu -> Mối quan hệ tưuơng phản
e. - Câu 1: 2 vế câu -> Quan hệ nối tiếp
- Câu 2: 2 vế câu -> Quan hệ nguyên nhân
a.- Cảnh vật chung quanh tôi //đang thay đổi vì chính lòng tôi // đang thay đổi: hôm nay tôi // đi học.
( Tôi đi học - Thanh Tịnh )
-> Vế 1- 2: Nguyên nhân - kết quả
Vế 3 : Giải thích cho vế 2
Tiết 46 Tiếng Việt
Câu ghép (tiếp theo)
Bài tập 2/125- 125
a.Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. Trời
xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc
nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi
sưuơng. Trời âm u mây mưa, biển xám xịch, nặng nề.
Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ.
(Theo Vũ Tú Nam, Biển đẹp)
- 4 câu , các vế câu có quan hệ điều kiện - kết quả
->Dựa vào văn cảnh để xác định - Có thể thêm cặp quan hệ từ: Nếu.. thì.
Tiết 46 Tiếng Việt
Câu ghép (tiếp theo)
I. Quan hÖ ý nghÜa gi÷a c¸c vÕ trong c©u ghÐp
Bài tập 2/124-125
b. Vào mùa sưuong ngày ở Hạ Long như ngắn lại. Buổi sớm, mặt trời // lên ngang cột buồm, sưuong //tan ,trời // mới quang. Buổi chiều, nắng// vừa nhạt, sưuong// đã buông nhanh xuống mặt biển. ( Thi Sảnh )
- 4 c©u -> Quan hÖ ®iÒu kiÖn- kÕt qu¶.
- Dùa vµo v¨n c¶nh ®Ó x¸c ®Þnh ý nghÜa cña c¸c vÕ c©u- Thªm vµo tríc c¸c vÕ c©u cÆp quan hÖ tõ “ NÕu… th×…
2 câu -> Quan hệ nguyên nhân- kết quả
Vế đầu :Nguyên nhân
Vế sau : kết quả
-> Không thể tách các vế câu thành các câu đơn vì các vế
câu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
II. Luyện tập
I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép
II. Luyện tập
Bài tập 3:
- Xác định câu ghép trong đoạn trích sau.
- Xét về mặt lập luận, có thể tách mỗi vế của những câu ghép ấy thành một câu đơn không? Vì sao?
- Xét về giá trị biểu hiện, những câu ghép như vậy có tác dụng như thế nào trong việc miêu tả lời lẽ của nhân vật lão Hạc?
II. Luyện tập
Lão kể nhỏ nhẻ và dài dòng thật (1). Nhưng đại khái có thể rút vào hai việc (2). Việc thứ nhất: lão thì già, con lão đi vắng, vả lại nó cũng còn dại lắm, nếu không có người trông nom cho nó thì khó mà giữ được vườn đất để làm ăn ở làng này; tôi là ngưu?i nhiều chữ nghĩa, nhiều lí luận, người ta kiêng nể, vậy lão muốn nhờ tôi cho lão gửi ba sào vườn của thằng con lão; lão viết văn tự nhựơng cho tôi để không ai còn tơ tưởng dòm ngó đến; khi nào con lão về thì nó sẽ nhận vườn làm, nhưng văn tự cứ để tên tôi cũng được, để thế để tôi trông coi cho nó (3). Việc thứ hai: lão già yếu lắm rồi, không biết sống chết lúc nào, con không có nhà, lỡ chết không biết ai đứng ra lo cho đưu?c; để phiền cho hàng xóm thì chết không nhắm mắt; lão còn hăm nhăm đồng bạc với năm đồng bạc vừa bán chó là ba mươi đồng bạc, muốn gửi tôi, để lỡ có chết thì tôi đem ra, nói với hàng xóm giúp, gọi là của lão có tí chút, còn bao nhiêu đành nhờ hàng xóm cả (4).
II. Luyện tập
Câu số (3) và câu số (4) là câu ghép.
- Xét về mặt lập luận: mỗi câu gồm nhiều vế, tập trung trình bày một việc lão Hạc nhờ ông giáo:
+ Việc thứ nhất: lão Hạc gửi mảnh vưu?n nhờ ông giáo trông coi cho con lão.
+ Việc thứ hai: lão Hạc gửi tiền nhờ ông giáo lo ma chay nếu chẳng may lão chết.
-> Nếu tách mỗi vế câu trong từng câu ghép thành một câu đơn thì không đảm bảo được tính mạch lạc của lập luận.
- Xét về giá trị biểu hiện: tác giả cố ý viết câu dài là để tái hiện cách kể lể "dài dòng" của lão Hạc -> phù hợp với cách nói năng chậm rãi, dài dòng của người già, phù hợp với tính cách lão Hạc.
II. Luyện tập
Bài tập 5: Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu của câu ghép thứ
2 là quan hệ gì? Có thể tách mỗi vế câu thành một câu đơn
được không.
Câu 2: Nếu con chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho, u chưa
có tiền nộp siưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ
không sống đưu?c. ( Tắt Đèn- Ngô Tất Tố )
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu: Quan hệ điều kiện
-> Không thể tách mỗi vế câu thành một câu đơn được
=> Vế 1,2 : nêu điều kiện cho sự việc ở vế 3
II. Luyện tập
* Câu1: Thôi, u van con,u lạy con,con có thương thầy thuương u, thì con đi ngay bây giờ cho u.
* Câu 3: Thôi, u van con, u lạy con, con có thưuong thầy thuong u, thì con đi ngay bây giờ cho u
->Có 4 vế câu => - Vế1,2: Quan hệ nối tiếp => Diễn tả thái
độ nài nỉ của chị Dậu
- Vế 3: Quan hệ điều kiện với sự việc nêu ở vế 4
Nếu tách mỗi vế câu thành một câu đơn thì nhịp điệu của câu
văn sẽ không thể diễn tả thái độ nài nỉ của chị Dậu
-> Không thể tách được.
Bi t?p nhanh
a. Không những chị ấy đẹp mà chị ấy còn giỏi giang.
Quan hệ bổ sung
b. Vì trời mưa nên đường trơn.
Quan hệ nhân – quả
c. Mình đọc hay tôi đọc?
Quan hệ lựa chọn
d. Hoa quỳnh nở nghĩa là đêm đã khuya.
Quan hệ giải thích
e. Chị không nói gì nữa và chị lại khóc.
Quan hệ đồng thời
f. Nếu em còn đi muộn nữa thì cô cho nghỉ luôn.
Quan hệ điều kiện
g. Cảnh vật chung quanh tôi thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
Quan hệ nguyên nhân
h. Ta càng nhân nhượng thực dân Pháp càng lấn tới.
Quan hệ tăng tiến
i. Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.
Quan hệ tương phản
Tiết 46 Câu ghép ( tiếp theo)
I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép
II. Luyện tập
Các cách nối các vế câu ghép
Dùng từ có tác dụng nối
Hệ thống kiến thức về câu ghép
Không dùng từ nối
(Dùng dấu câu)
Hệ thống kiến thức về ý nghĩa các vế trong câu ghép
Các quan hệ
thường gặp
giữa các
vế câu ghép
QH
lựa chọn
QH
tăng tiến
QH
tuương phản
QH
điều kiện
QH
Ng. nhân
QH
đồng thời
QH
tiếp nối
QH
bổ sung
* Hướng dÉn häc bµi
- Nắm nội dung bài học
- Làm lại các bài tập vào vở bài tập
So?n bi: ễn d?ch thu?c lỏ.
 








Các ý kiến mới nhất