Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §2. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Đình Hùng
Ngày gửi: 16h:11' 02-12-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 312
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG
Đại số
Giáo viên: Đoàn Đình Hùng
“Việc học như con thuyền đi trên dòng nước ngược, không tiến có nghĩa là lùi”.
Danh ngôn
Welcome to the classroom!
Lớp 9
HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
1. Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
Tổng quát:
Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c và a’x + b’y = c’ .
Khi đó hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng:
Hệ phương trình:

là một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
1. Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
Tổng quát:
Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c và a’x + b’y = c’ .
Khi đó hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng:
Bài tập: Trong các hệ phương trình sau , hệ phương trình nào không phải là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn ?

A. B.



C. D.
C
HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
1. Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
Tổng quát:
Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c và a’x + b’y = c’ .
Khi đó hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng:
1) Khi nào thì cặp số được gọi là một nghiệm của hệ (I) ?

2) Khi nào thì hệ (I) vô nghiệm ?

3) Em hiểu thế nào là giải hệ phương trình ?
HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
Hệ hai phương trình bậc nhất hai
ẩn có dạng:

(1) và (2) là các phương trình bậc nhất hai ẩn
2. Minh hoạ hình học tập nghiệm
của hệ phương trình bậc nhất hai
ẩn
?
Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống (….) trong các câu sau:
Nếu điểm M thuộc đường thẳng ax + by = c thì toạ độ (xo; yo) của điểm M là một ………
của phương trình ax + by = c.
b) Nếu điểm M là một điểm chung của hai
đường thẳng ax + by = c và a’x + b’y = c’ thì toạ độ (xo; yo) của điểm M là một ………….…của hai phương trình.. ………….………………..,hay (xo; yo) là một………….của hệ phương trình……………..
nghiệm
nghiệm chung
nghiệm
ax + by = c và
a’x + b’y = c’
HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
Hệ hai phương trình bậc nhất hai
ẩn có dạng:

(1) và (2) là các phương trình bậc nhất hai ẩn
2. Minh hoạ hình học tập nghiệm
của hệ phương trình bậc nhất hai
ẩn
Nhận xét :
Xét hệ phương trình :

1) Nếu 2 đường thẳng (d1) và (d2) có điểm chung thì toạ độ của điểm chung ấy là nghiệm của hệ (I)
2) Số điểm chung của hai đường thẳng (d1) và (d2) cũng là số nghiệm của hệ (I)
3) Tập nghiệm của hệ phương trình (I) được biểu diễn bởi tập hợp các điểm chung của (d1) và (d2)
(d2): x – 2y = 0
(d1): x + y = 3
M
Ví dụ 1: Xét hệ phương trình:

HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
(d1) và (d2) cắt nhau
=> (d1) và (d2) có một điểm chung
=> Hệ phương trình đã cho có một nghiệm duy nhất.
Toạ độ giao điểm của (d1) và (d2) là M (2; 1)
(2; 1)
Xét phương trình (1) :
Với x = 2 , y = 1 thì VT = 2 + 1 = 3 = VP
Xét phương trình (2) :
Với x = 2 , y = 1 thì
VT = 2 – 2.1 = 0 = VP
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x;y) = (2; 1)
HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Ví dụ 2: Xét hệ phương trình
2 đường thẳng (d1) và (d2) song song với
nhau vì có hệ số góc bằng nhau và
tung độ gốc khác nhau
=> (d1) và (d2) không có điểm chung
Vậy hệ phương trình ( III) vô nghiệm.
(d1) // (d2)
(d1)
y
x
1
0
(d2)
3
-2
HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
2 đường thẳng (d1) và (d2) trùng nhau vì có hệ số góc và tung độ gốc bằng nhau
=> (d1) và (d2) có vô số điểm chung
Vậy hệ phương trình ( IV) có vô số nghiệm.
Tập nghiệm của hệ phương trình (IV) được biểu diễn bởi đường thẳng y = 2x - 3
Ví dụ 3: Xét hệ phương trình
y
x
-3
0
(d2): x – 2y = 0
(d1): x + y = 3
1
3
2
O
3
x
y
M(2 ; 1)
3
(d1)
y
x
1
-3
2
O
(d2)
-2
(d1) // (d2)
(d1) trïng
(d2)
y
x
3
2
O
-3
HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
Tổng quát:
Đối với hệ phương trình ta có :

Nếu (d1) cắt (d2) thì hệ (I) có nghiệm duy nhất .
Nếu (d1) song song với (d2) thì hệ (I) vô nghiệm
Nếu (d1) trùng với (d2) thì hệ (I) có vô số nghiệm
(d1) cắt (d2)
(d1)
HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Bài 4 ( SGK tr 11) : Không cần vẽ hình hãy cho biết số nghiệm của mỗi hệ phương trình sau đây và giải thích vì sao ?
Đường thẳng (d) và (d’) cắt nhau do có hệ số góc khác nhau
=> hệ phương trình có một nghiệm duy nhất.
Đường thẳng (d) và (d’) song song với nhau do có hệ số góc bằng nhau
Tung độ gốc khác nhau
=> hệ phương trình vô nghiệm .
Đường thẳng (d) và (d’) cắt nhau tạị gốc toạ độ do có hệ số góc khác nhau và tung độ gốc bằng
nhau ( = 0)
=> hệ phương trình có một nghiệm duy nhất.
(d) và (d’) trùng nhau do có cùng hệ số góc và tung độ gốc
=> Hệ phương trình có vô số nghiệm.
HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
2. Minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
3. Hệ phương trình tương đương.
Định nghĩa:
Hai hệ phương trình được gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng tập nghiệm.
Ta dùng kí hiệu để chỉ sự tương đương của hai hệ phương trình.

Ví dụ:
HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Các câu sau đúng hay sai. Hãy đánh dấu “X” vào ô trống mà em chọn
X
X
* Hệ phương trình ở ví dụ 3:




*Hệ phương trình ở bài tập 4(d) :


Vì (d) khác (d’) nên hai hệ phương trình này không tương đương.
PT
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài theo các nội dung chính đã ghi ở trên bản đồ tư duy.
BTVN: Bài 5 ( SGK tr 11 ) và bài 8, 9 , 10 ( SBT tr 6, 7)
Bài học kết thúc
Chúc các thầy cô giáo mạnh khoẻ, hạnh phúc
Chúc các em học sinh chăm ngoan, học giỏi
 
Gửi ý kiến