Tuần 15-16. Tổng kết vốn từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Phong
Ngày gửi: 18h:47' 02-12-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 163
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Phong
Ngày gửi: 18h:47' 02-12-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ BÌNH CHÁNH
Luyện từ và câu
Tổng kết vốn từ (Tr.151)
Luyện từ và câu
Kiểm tra bài cũ:
Tìm những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ Hạnh phúc.
- Từ đồng nghĩa: sung sướng, may mắn, mãn nguyện,…
- Từ trái nghĩa: Bất hạnh, cực khổ, cơ cực, khốn khổ, …
Bài 1: Liệt kê các từ ngữ:
Chỉ những người thân trong gia đình. M: Cha, chú, dì…
b. Chỉ những người gần gũi em trong trường học:
M: Thầy giáo, bạn bè, lớp trưởng…
c. Chỉ các nghề nghiệp khác nhau. M: Công nhân, nông dân, hoạ sĩ…
d. Chỉ các dân tộc anh em trên đất nước ta. M: Ba-na, Kinh…
Tổng kết vốn từ
Luyện từ và câu
Bài 1:
Cha, mẹ, chú, dì, ông, bà, cố, cậu, em, cháu, chắt, dượng, anh rể, chị dâu…
Thầy hiệu trưởng, cô hiệu phó, cô giáo - thầy chủ nhiệm, cô giáo - thầy giáo bộ môn, thầy Tổng phụ trách, cô y tá; bạn bè, các em lớp dưới, bác bảo vệ...
Công nhân, nông dân, hoạ sĩ, bác sĩ, kĩ sư, giáo viên, thuỷ thủ, hải quân, phi công, tiếp viên hàng không, thợ lặn, thợ dệt, thợ điện, bộ đội, công an, học sinh, sinh viên...
Kinh, Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Hmông, Khơ-mú, Giáy, Ba-na, Ê-đê, Gia-rai, Xơ-đăng, Tà-ôi, Khơ- me, Hoa, Chăm, Pà Thẻn, Phù Lá, La Chí…
Bố Y
Các dân tộc thiểu số ở phía Bắc
Tày
Nùng
Dao
Hmông
Mường
Thái
Giáy
Tà ôi
Hoa
Các dân tộc thiểu số ở miền Trung
Vân Kiều
Cơ-ho
Khơ-mú
Ê-đê
Gia-rai
Ba-na
Chăm
Xơ-đăng
Các dân tộc thiểu số ở miền Nam
Khơ-me
Chơ-ro
Hoa
Xtiêng
Châu Mạ
Bài 2: Tìm các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình, thầy trò, bè bạn.
M: Chị ngã, em nâng.
- Chị ngã, em nâng; - Máu chảy ruột mềm;
Môi hở răng lạnh; - Con có cha như nhà có nóc.
Con hơn cha là nhà có phúc.
Chim có tổ người có tông.
Trẻ cậy cha già cậy con;
Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ...
Tục ngữ, thành ngữ, ca dao về quan hệ gia đình
*Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
Bài 2:
b. Tục ngữ, thành ngữ, ca dao về quan hệ thầy trò
- Không thầy đố mày làm nên.
- Kính thầy yêu bạn.
- Tôn sư trọng đạo.
Trọng thầy mới được làm thầy,
Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy.
( Nhất tự vi sư, bán tự vi sư .)
Bài 2:
c. Tục ngữ, thành ngữ, ca dao về quan hệ bè bạn
Học thầy không tày học bạn.
Bán anh em xa, mua láng giềng gần.
Bạn bè con chấy cắn đôi.
- Bạn nối khố.
- Buôn có bạn bán có phường.
Bốn biển một nhà.
- Giàu vì bạn, sang vì vợ.
Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.
a) Miêu tả mái tóc.
b) Miêu tả đôi mắt.
c) Miêu tả khuôn mặt.
d) Miêu tả làn da.
e) Miêu tả vóc người.
M: đen nhánh, óng ả…
M: một mí, đen láy…
M: trái xoan, vuông vức…
M: trắng trẻo, nhăn nheo…
M: vạm vỡ, dong dỏng…
Tổng kết vốn từ
Bài 3/151: Tìm các từ ngữ miêu tả hình dáng của người
Luyện từ và câu
Đen nhánh, mượt mà, mềm mại, xanh mượt, xanh đen, óng ả, thướt tha, đen bóng, bạc phơ, cắt ngắn,lơ thơ, xơ xác, cứng như rễ tre…
Một mí, hai mí, bồ câu, đen láy, đen nhánh, nâu đen, lanh lợi, tinh anh, ti hí, mắt híp, mắt đỏ ngầu, sáng long lanh, lim dim, mơ màng…
Chữ điền,vuông vức, trái xoan, thanh tú, bầu bĩnh, đầy đặn, bánh đúc, mặt lưỡi cày, mặt choắt, tàn nhang, phúc hậu, cau có, hầm hầm, niềm nở…
trắng mịn, trắng hồng,trắng như trứng gà bóc, hồng hào, nõn nà, bánh mật, nhăn nheo, đen sì, đen đủi, thô ráp, ngăm ngăm, ngăm đen, rám nắng, sần sùi, xanh xao…
Cao lớn, mập mạp, thanh mảnh, còm nhom, thon thả, vừa vặn, lực lưỡng, nhỏ nhắn, mảnh mai, …
Bài 3: Tìm các từ ngữ miêu tả hình dáng của người
Bài 4:
Dùng một số từ ngữ vừa tìm được (ở bài tập 3), viết một đoạn văn khoảng 5 câu miêu tả hình dáng của một người thân hoặc một người em quen biết.
Gợi ý:
- Hình dáng của một người gồm có: dáng người, khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, làn da….
Tả từ bao quát đến chi tiết.
Lựa chọn từ ngữ phù hợp với đối tượng miêu tả…
Trong gia đình em, ai cũng yêu quý bé Na. Bé năm nay vừa tròn hai tuổi. Thân hình bé Na tròn trịa, mũm mĩm. Khuôn mặt bé Na bụ bẫm rất đáng yêu. Na có làn da mịn màng, hồng hào, trắng trẻo. Đôi mắt bé to, tròn xoe và đen láy. Cái miệng của Na chúm chím, đỏ hồng. Hai má bé phúng phính với hai lúm đồng tiền rất dễ thương. Em rất yêu quý bé Na.
Bài 4
Mẹ em là một người nông dân bình dị. Cuộc sống một nắng hai sương đã ít nhiều ảnh hưởng đến vẻ ngoài của mẹ. Dù chưa bước sang tuổi bốn mươi nhưng khuôn mặt trái xoan của mẹ đã hiện lên những nỗi vất vả, những nếp nhăn mờ nhạt. Đôi mắt mẹ ẩn hiện chút quầng thâm nhưng ấm áp và chan chứa yêu thương. Đôi môi mỏng luôn hấp háy những lời khuyên chân thành. Mẹ không có làn da trắng mịn, cũng không có thân hình đầy đặn như nhiều người phụ nữ cùng tuổi khác. Nước da mẹ hơi sạm đi vì nắng, vì mưa, dáng người gầy gầy và đôi vai thì hơi trĩu xuống vì những vất vả với cánh đồng lúa quê nhà. Em rất thương mẹ của em.
 







Các ý kiến mới nhất