Chương II. §3. Đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thế Hùng Dũng
Ngày gửi: 09h:53' 03-12-2021
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 144
Nguồn:
Người gửi: Phan Thế Hùng Dũng
Ngày gửi: 09h:53' 03-12-2021
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích:
0 người
BÀI 3: ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y = ax + b (a 0)
y = ax
a
A
Nhắc lại đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0)
Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x;f(x)) trên mặt phẳng tọa độ được gọi là đồ thị của hàm số y = f(x).
Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0) là một đường thẳng đi qua góc tọa độ
Cách vẽ:
cho x = 1 y = a
A(1;a) thuộc đồ thị hàm số y = ax
Vậy đường thẳng OA là đồ thị của hàm số y = ax
0
x
y
1
2
3
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A
B
C
A’
B’
C’
Bài tập 1: Biểu diễn các điểm sau trên cùng một mặt phẳng tọa độ:
A(1; 2); B(2; 4); C(3; 6)
A’(1; 2+3); B’(2; 4+3); C’(3; 6+3)
Chứng minh:
Tứ giác A’ABB’ là hình bình hành (vì có cặp cạnh đối song song và bằng nhau)
A’B’//AB
Tương tự: Ta chứng minh được B’C’// BC
Mà ta đã có A, B, C thẳng hàng.
Do đó A’, B’, C’ thẳng hàng (Tiên đề Ơclit)
Nhận xét: Nếu A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng (d) thì A’, B’, C’ cùng nằm trên một đường thẳng (d’) song song với (d)
Có A’A // B’B (cùng vuông góc với Ox)
A’A = B’B = 3 (đơn vị)
1. Đồ thị của hàm số y = ax+b (a0)
Bài tập 2: Tính giá trị y tương ứng của các hàm số y = 2x và y = 2x + 3 theo giá trị đã cho của biến x rồi điền vào bảng sau:
-8
-6
-4
-2
-1
0
1
2
4
6
8
-5
-3
-1
1
2
3
4
5
7
9
11
y = 2x+3
1. Đồ thị của hàm số y = ax+b (a0)
Đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0) là một đường thẳng:
Đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0) còn được gọi là đường thẳng y = ax + b; b được gọi là tung độ gốc của đường thẳng.
- Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b;
- Song song với đường thẳng y = ax, nếu (b 0); trùng với đường thẳng y = ax, nếu b = 0.
Tổng quát:
Chú ý:
1. Đồ thị của hàm số y = ax+b (a0)
Khi b = 0 thì y = ax (a 0). Đồ thị của hàm số y = ax là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0;0) và điểm A(1;a).
Khi b = 0 thì hàm số có dạng y = ax (a 0)
Đồ thị của hàm số y = ax (a 0) là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0;0) và điểm A(1;a).
Cách xác định hai giao điểm của đồ thị với 2 trục tọa độ như sau:
Cho x = 0 y = b
ta được điểm A(0;b) là giao điểm của đồ thị với trục tung.
Cho y = 0 x =
ta được điểm B là giao điểm của đồ thị với trục hoành.
Ta vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B. Đường thẳng này chính là đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0).
2. Cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất y = ax + b (a 0)
* Vẽ đồ thị hàm số y = 2x – 3
A
B
y = 2x - 3
D
C
y = - 2x + 5
Cho x = 0 y = - 3, ta được điểm A(0;-3)
* Vẽ đồ thị hàm số y = – 2x + 5
Cho x = 0 y = 5, ta được điểm C(0;5)
Bài tập 3: Hãy vẽ đồ thị hàm số y = 2x – 3 và y = – 2x + 5
y = - 2x + 5
y = 2x - 3
A
B
D
C
Bài tập 3:
* Vẽ đồ thị của hai hàm số y = 2x – 3 và y = – 2x + 5 trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
Bài học đến đây là hết
Thanks you !
y = ax
a
A
Nhắc lại đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0)
Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x;f(x)) trên mặt phẳng tọa độ được gọi là đồ thị của hàm số y = f(x).
Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0) là một đường thẳng đi qua góc tọa độ
Cách vẽ:
cho x = 1 y = a
A(1;a) thuộc đồ thị hàm số y = ax
Vậy đường thẳng OA là đồ thị của hàm số y = ax
0
x
y
1
2
3
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A
B
C
A’
B’
C’
Bài tập 1: Biểu diễn các điểm sau trên cùng một mặt phẳng tọa độ:
A(1; 2); B(2; 4); C(3; 6)
A’(1; 2+3); B’(2; 4+3); C’(3; 6+3)
Chứng minh:
Tứ giác A’ABB’ là hình bình hành (vì có cặp cạnh đối song song và bằng nhau)
A’B’//AB
Tương tự: Ta chứng minh được B’C’// BC
Mà ta đã có A, B, C thẳng hàng.
Do đó A’, B’, C’ thẳng hàng (Tiên đề Ơclit)
Nhận xét: Nếu A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng (d) thì A’, B’, C’ cùng nằm trên một đường thẳng (d’) song song với (d)
Có A’A // B’B (cùng vuông góc với Ox)
A’A = B’B = 3 (đơn vị)
1. Đồ thị của hàm số y = ax+b (a0)
Bài tập 2: Tính giá trị y tương ứng của các hàm số y = 2x và y = 2x + 3 theo giá trị đã cho của biến x rồi điền vào bảng sau:
-8
-6
-4
-2
-1
0
1
2
4
6
8
-5
-3
-1
1
2
3
4
5
7
9
11
y = 2x+3
1. Đồ thị của hàm số y = ax+b (a0)
Đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0) là một đường thẳng:
Đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0) còn được gọi là đường thẳng y = ax + b; b được gọi là tung độ gốc của đường thẳng.
- Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b;
- Song song với đường thẳng y = ax, nếu (b 0); trùng với đường thẳng y = ax, nếu b = 0.
Tổng quát:
Chú ý:
1. Đồ thị của hàm số y = ax+b (a0)
Khi b = 0 thì y = ax (a 0). Đồ thị của hàm số y = ax là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0;0) và điểm A(1;a).
Khi b = 0 thì hàm số có dạng y = ax (a 0)
Đồ thị của hàm số y = ax (a 0) là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0;0) và điểm A(1;a).
Cách xác định hai giao điểm của đồ thị với 2 trục tọa độ như sau:
Cho x = 0 y = b
ta được điểm A(0;b) là giao điểm của đồ thị với trục tung.
Cho y = 0 x =
ta được điểm B là giao điểm của đồ thị với trục hoành.
Ta vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B. Đường thẳng này chính là đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0).
2. Cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất y = ax + b (a 0)
* Vẽ đồ thị hàm số y = 2x – 3
A
B
y = 2x - 3
D
C
y = - 2x + 5
Cho x = 0 y = - 3, ta được điểm A(0;-3)
* Vẽ đồ thị hàm số y = – 2x + 5
Cho x = 0 y = 5, ta được điểm C(0;5)
Bài tập 3: Hãy vẽ đồ thị hàm số y = 2x – 3 và y = – 2x + 5
y = - 2x + 5
y = 2x - 3
A
B
D
C
Bài tập 3:
* Vẽ đồ thị của hai hàm số y = 2x – 3 và y = – 2x + 5 trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
Bài học đến đây là hết
Thanks you !
 







Các ý kiến mới nhất