Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Từ trái nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hướng Thanh Tân
Ngày gửi: 17h:41' 03-12-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích: 0 người
Tiết 40
TỪ TRÁI NGHĨA
I. Thế nào là từ trái nghĩa? ( HS tự đọc)
1. Ví dụ:





Tiết 40. TỪ TRÁI NGHĨA
1. Dịch thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tương Như)
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
2. Dịch thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Trần Trọng San)
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “ Khách từ đâu đến làng”.

Dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy tìm các cặp từ trái nghĩa trong 2 bản dịch thơ trên?
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Ví dụ:





Tiết 40. TỪ TRÁI NGHĨA
1. Dịch thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tương Như)
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
2. Dịch thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Trần Trọng San)
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “ Khách từ đâu đến làng”.

Dựa vào cơ sở, tiêu chí nào mà em xác định được các cặp từ trái nghĩa trong 2 bản dịch thơ trên?
trẻ >< già
- đi >< trở lại
- ngẩng >< cúi
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Ví dụ:





Tiết 40. TỪ TRÁI NGHĨA
1. Dịch thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tương Như)
ngẩng >< cúi:


2. Dịch thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Trần Trọng San)
- trẻ >< già:

- đi >< trở lại:
=> sự trái nghĩa dựa trên hoạt động của đầu theo hướng lên và xuống
Dựa vào cơ sở, tiêu chí nào mà em xác định được các cặp từ trái nghĩa trong 2 bản dịch thơ trên?
=> trái nghĩa dựa vào tuổi tác
=> trái nghĩa dựa vào sự tự di chuyển rời khỏi hay quay lại nơi xuất phát
=> Từ trái nghĩa
- ngẩng >< cúi
trẻ >< già
- đi >< trở lại
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Ví dụ:





Tiết 40. TỪ TRÁI NGHĨA
=> Từ trái nghĩa
- ngẩng >< cúi
trẻ >< già
- đi >< trở lại
Lá lành đùm lá rách.

2. Chân cứng đá mềm.

Trên đồng cạn, dưới đồng sâu Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.

Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay. Ai làm cho bể kia đầy,
Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?
Hãy tìm các cặp từ trái nghĩa trong các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao sau:
=> Các cặp từ trên có nghĩa trái ngược nhau
Trò chơi: NHANH NHƯ CHỚP
Thời gian: 1 phút
Luật chơi: Hai đội lần lượt nêu 1 cặp từ trái nghĩa. Đội nào sau 2 giây chưa trả lời được sẽ bị thua.
Lưu ý: Chỉ được nêu 1 đáp án. Không được lặp lại từ đã nêu.
Tiết 40: TỪ TRÁI NGHĨA
(người) già
(người) trẻ
rau già
cau già
rau non
cau non
Rút ra kết luận gì về từ trái nghĩa?
Tiết 40: TỪ TRÁI NGHĨA
I. Thế nào là từ trái nghĩa?

1. Ví dụ 1:
2. Ví dụ 2:
- già- trẻ
- già- non
=>Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
Tiết 40: TỪ TRÁI NGHĨA
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
II. Sử dụng từ trái nghĩa:
1. Ví dụ 1: 2 bản dịch thơ
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
Lí Bạch
Đầu giừơng ánh trăng rọi
Ngỡ mặt đất phủ sương
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng
Cúi đầu nhớ cố hương.
NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ Hạ Tri Chương
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi sương pha mái đầu
Gặp nhau mà chẳng biết nhau
Trẻ cười hỏi: " Khách từ đâu đến làng?"
Thảo luận: Việc sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì trong mỗi bài thơ?
Tiết 40: TỪ TRÁI NGHĨA
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.

→ Phép đối, khắc họa 2 hành động trái
ngược nhau thể hiện tình yêu quê hương
sâu nặng thường trực trong tâm hồn
nhà thơ.
Tiết 40: TỪ TRÁI NGHĨA
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu tới làng”

→ Phép tiểu đối, thể hiện thời gian xa cách
đằng đẵng và tình cảm gắn bó quê hương
của tác giả.
Tiết 40: TỪ TRÁI NGHĨA
II. Sử dụng từ trái nghĩa:
1.Ví dụ 1: 2 bản dịch thơ
Tạo nghệ thuật đối, câu thơ nhịp nhàng, cân xứng
Tiết 40: TỪ TRÁI NGHĨA
II. Sử dụng từ trái nghĩa:
1. Ví dụ 1:
2. Ví dụ 2: Thành ngữ
Tiết 40: TỪ TRÁI NGHĨA
Trò chơi
Nhìn hình tìm thành ngữ
Kẻ khóc người cười.
khóc cười
M?t nh?m m?t m?
nhắm mở
Đầu voi đuôi chuột
Đầu đuôi
Lên voi xuống chó
Lên
Xuống
Lên xuống
Việc sử dụng từ trái nghĩa trong các thành ngữ trên có tác dụng gì?
Từ trái nghĩa được sử dụng trong
các thể đối, tạo các tình tượng
tương phản, gây ấn tượng mạnh,
làm cho lời nói thêm sinh động.
Tiết 40: TỪ TRÁI NGHĨA
2. Ví dụ 2: Thành ngữ
- Đầu voi đuôi chuột
- Lên voi xuống chó
→ tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng, lời nói sinh động.
Tiết 40: TỪ TRÁI NGHĨA
BÀI TẬP NHANH
Tìm và nêu tác dụng của việc sử dụng cặp từ trái nghĩa trong bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương.
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẵn giữ tấm lòng son.
→ Nhấn mạnh, gây ấn tượng sâu sắc
về thân phận chìm nổi của người phụ
nữ trong xã hội xưa.
III. Luyện tập:
Bài tập 1/129 : Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ?
- Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.
- Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.
- Ba năm được một chuyến sai,
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
Tiết 40: TỪ TRÁI NGHĨA
- lành - rách
III. Luyện tập:
Bài tập 1/sgk/ 129
Bài tập 1/129 : Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ?
- Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.
- Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.
- Ba năm được một chuyến sai,
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
- giàu - nghèo
- ngắn - dài
- đêm - ngày; sáng - tối
Bài tập 2/sgk/ 129
Tiết 40: TỪ TRÁI NGHĨA
- lành - rách
III. Luyện tập:
Bài tập 1/sgk/ 129
- giàu - nghèo
- ngắn - dài
- đêm - ngày; sáng -tối
Bài tập 2/sgk/ 129
Bài tập 2: Tìm các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm từ sau đây:

tươi
cá tươi
hoa tươi

yếu
ăn yếu
học lực yếu

xấu
chữ xấu
đất xấu
Tiết 40: TỪ TRÁI NGHĨA
- lành - rách
III. Luyện tập:
Bài tập 1/sgk/ 129
- giàu - nghèo
- ngắn - dài
- đêm - ngày; sáng - tối
Bài tập 2/sgk/ 129
Bài tập 2: Tìm các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm từ sau đây:

tươi
cá tươi
hoa tươi

yếu
ăn yếu
học lực yếu

xấu
chữ xấu
đất xấu
cá tươi – cá ươn
hoa tươi – hoa héo
ăn yếu – ăn khỏe
học lực yếu – học lực giỏi
chữ xấu – chữ đẹp
đất xấu – đất tốt
- cá ươn
- hoa héo
- ăn khỏe
- học lực giỏi
- chữ đẹp
- đất tốt
Tiết 40: TỪ TRÁI NGHĨA
- lành - rách
III. Luyện tập:
Bài tập 1/sgk/ 129
- giàu - nghèo
- ngắn - dài
- đêm - ngày; sáng - tối
Bài tập 2/sgk/ 129
Bài tập 3:
TRÒ CHƠI GHÉP CHỮ
cá tươi – cá ươn
hoa tươi – hoa héo
ăn yếu – ăn khỏe
học lực yếu – học lực giỏi
chữ xấu – chữ đẹp
đất xấu – đất tốt
Tiết 40: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa?

- lành - rách
II. Sử dụng từ trái nghĩa
III. Luyện tập:
Bài tập 1/sgk/ 129
- giàu - nghèo
- ngắn - dài
- đêm - ngày; sáng - tối
Bài tập 2/sgk/ 129
cá tươi
hoa tươi
- cá ươn
- hoa héo
ăn yếu
- ăn khỏe
học lực yếu
- học lực giỏi
chữ xấu
- chữ đẹp
đất xấu
- đất tốt
- Chân cứng đá mềm
- Có đi có lại
- Gần nhà xa ngõ
- Mắt nhắm mắt mở
- Chạy sấp chạy ngửa
- Vô thưởng vô phạt
- Bên trọng bên khinh
- Buổi đực buổi cái
- Bước thấp bước cao
- Chân ướt chân ráo
Bài tập 3/sgk/ 129
Bài tập 4/sgk/ 129
Hãy viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa.
Tiết 40: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa?

- lành - rách
II. Sử dụng từ trái nghĩa
III. Luyện tập:
Bài tập 1/sgk/ 129
- giàu - nghèo
- ngắn - dài
- đêm - ngày; sáng - tối
Bài tập 2/sgk/ 129
cá tươi
hoa tươi
- cá ươn
- hoa héo
ăn yếu
- ăn khỏe
học lực yếu
- học lực giỏi
chữ xấu
- chữ đẹp
đất xấu
- đất tốt
- Chân cứng đá mềm
- Có đi có lại
- Gần nhà xa ngõ
- Mắt nhắm mắt mở
- Chạy sấp chạy ngửa
- Vô thưởng vô phạt
- Bên trọng bên khinh
- Buổi đực buổi cái
- Bước thấp bước cao
- Chân ướt chân ráo
Bài tập 3/sgk/ 129





Tiết 40. TỪ TRÁI NGHĨA

Nghĩa của các thành ngữ sau:
Chân cứng đá mềm: sức lực dẻo dai, khỏe mạnh, vượt qua được mọi gian lao, trở ngại (thường dùng cho lời chúc người đi xa)
Có đi có về (lại): chỉ thái độ sòng phẳng, dứt khoát
Gần nhà xa ngõ: ở gần mà không thân. Nhà sát nhau, là hàng xóm của nhau nhưng ít giao du, chơi thân với nhau.
Mắt nhắm mắt mở: chỉ người hồ đồ, nhìn sự vật thiếu sáng suốt, minh bạch.
Chạy sấp chạy ngửa: chỉ thái độ, hành động vội vàng, hấp tấp, thiếu bình tĩnh, suy xét.





Tiết 40. TỪ TRÁI NGHĨA

Nghĩa của các thành ngữ sau:
Vô thưởng vô phạt: chẳng có ích gì, không có thưởng cũng chẳng có phạt. Nghĩa bóng chỉ thái độ thờ ơ hoặc hành động vu vơ không làm hại đến ai cũng không nhằm mục đích gì cả.
Bên trọng bên khinh: không công bằng, có thiên vị.
Buổi đực buổi cái: (làm việc gì) thất thường, hôm có hôm không, không được liên tục.
Bước thấp bước cao: chỉ hành động chân này muốn chạy nhưng chân kia muốn dừng. Tả dáng đi không vững, ngập ngừng. Diễn tả thái độ vội vàng, do dự, sợ hãi, lo lắng điều gì đó.
- Chân ướt chân ráo: mới tới, mới đặt chân tới một nơi nào đó, còn chưa nắm rõ tình hình.
*Bài tập vận dụng: Đặt câu có sử dụng cặp từ trái nghĩa.
I. Thế nào là từ trái nghĩa? (HS tự đọc )
1. Ví dụ:





Tiết 40. TỪ TRÁI NGHĨA
2. Ghi nhớ: SGK/ 128
II. Sử dụng từ trái nghĩa:
1. Ví dụ:

2. Ghi nhớ: SGK/ 128
III. Luyện tập:
1. Bài tập 1/ 129.
Bài tập 4/ 129 . Viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa.
2. Bài tập 2/ 129.
3. Bài tập 3/ 129.
4. Bài tập 4/ 129.
Quê hương! Hai tiếng thân thương ấy luôn in đậm trong lòng tôi. Quê hương tôi với những con người chân chất, dù nghèo về vật chất nhưng lại giàu về tình người. Trong cuộc sống dù còn nhiều khó khăn, vất vả nhưng họ luôn biết chia sẻ với những nghĩa cử cao đẹp “lá lành đùm lá rách”, lúc vui, lúc buồn có nhau. Yêu quê hương, tôi sẽ cố gắng học giỏi để sau này góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp.
CHÚNG EM LÀM HOẠ SĨ
Trong thời gian 5 phút, hãy vẽ một bức tranh (có tô màu) có chứa các hình ảnh tương phản.
Chú thích cặp từ trái nghĩa dưới bức tranh.

CHÚNG EM LÀM HOẠ SĨ
 
Gửi ý kiến