Tuần 11. Ông Trạng thả diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Hằng
Ngày gửi: 20h:32' 03-12-2021
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Hằng
Ngày gửi: 20h:32' 03-12-2021
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
Tiếng Việt
Bài 11A: Có chí thì nên (tiết 1).
Thứ hai, ngày 29 tháng 11 năm 2021
1. Đọc – hiểu bài Ông Trạng thả diều.
Mục tiêu
3. Nhớ – viết đúng đoạn thơ ; viết đúng từ chứa tiếng bắt đầu bằng s / x, từ chứa tiếng có thanh hỏi / thanh ngã.
2. Luyện tập sử dụng các từ chỉ thời gian đi kèm động từ.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Quan sát tranh, trả lời câu hỏi:
a. Tranh vẽ những gì?
Một người thầy đang dạy một nhóm học sinh học bài,
Một cậu bé đang ngồi ngoài đồng vừa chăn trâu vừa học bài,
Một đám bạn đang đội mưa đi đến lớp, một số bạn đang điều khiển robot, sử dụng máy tính và hình một bạn nhỏ mặc chiếc áo cử nhân.
b. Em có suy nghĩ gì về những hình ảnh trong tranh?
Những hình ảnh trong tranh cho thấy mọi người không ngừng học tập để hoàn thiện mình, để giúp mình có được nhiều kiến thức hơn.
c. Bức tranh muốn nói gì với chúng ta?
Thông qua đây, bức tranh muốn nhắc nhở chúng ta rằng: Hãy cố gắng vượt qua khó khăn, không ngừng học tập vươn lên "Có chí thì nên".
2. Nghe bạn đọc bài sau:
Ông Trạng thả diều
Ông Trạng thả diều
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp học nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy.
Thế rồi, vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.
(Theo Trinh Đường)
3. Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
Trạng
Tức Trạng Nguyên, người đỗ đầu trong kì thi cao nhất thời xưa
Cảm thấy rất lạ trước điều hoàn toàn không ngờ
kinh ngạc
4. Cùng luyện đọc
Ông Trạng thả diều
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp học nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy.
Thế rồi, vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.
(Theo Trinh Đường)
1
2
3
4
5. CÙNG TÌM HIỂU BÀI
1. Dựa vào nội dung bài đọc, chọn những ý thể hiện sự thông minh của Nguyễn Hiền?
- Lúc còn bé rất ham thả diều
- Lên sáu tuổi đã theo học ông thầy trong làng
- Học đến đâu hiểu ngay đến đó
- Có trí nhớ lạ thường
- Có hôm học thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thời gian để chơi diều
2. Hỏi – đáp:
a) Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?
- Nhà nghèo Hiền phải bỏ học, ban ngày đi chăn trâu, cậu đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mới mượn vở của bạn. Sách của Hiền là lưng trâu, nền đất, bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Mỗi lần có kì thi, hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ.
+ Chịu khó: chăm chỉ làm lụng, học hỏi
b.Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông Trạng thả diều”?
Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi, lúc đó vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều.
d. Thảo luận để trả lời câu hỏi: Thành ngữ hoặc tục ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa củ câu chuyện Ông Trạng thả diều?
- Tuổi trẻ tài cao.
- Có chí thì nên.
- Công thành danh toại.
* Nội dung chính của bài là gì?
Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
Trạng nguyên Nguyễn Hiền (1234 – 1255)
Đền thờ Trạng nguyên Nguyễn Hiền nằm ở khu trung tâm của thôn Dương A, xã Nam Thắng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
Truyện giúp em hiểu ra điều gì?
Phải cố gắng hết sức mình vượt qua khó khăn trong cuộc sống để đạt được thành công.
Nhà giáo Ưu tú, nhà văn Nguyễn Ngọc Ký. Năm lên 4 tuổi, một cơn sốt cao khiến cho đôi bàn tay của thầy bị bại liệt. Người thầy đầu tiên của Việt Nam dùng chân để viết.
Bé Nguyễn Linh Chi 9 tuổi học lớp 1 (Yên Bái). Không có tay chân, Linh Chi vẫn có thể viết chữ, mang, cắp được đồ vật nhỏ.
Bạn Lê Thị Thắm – Học sinh lớp 5A Trường TH Đông Thịnh, Đông Sơn, Thanh Hóa.
Dặn dò
- Đọc lại bài và viết nội dung bài vào vở
Tiếng Việt
Bài 11A: Có chí thì nên (tiết 2).
Thứ hai, ngày 29 tháng 11 năm 2021
1. Đọc – hiểu bài Ông Trạng thả diều.
Mục tiêu
3. Nhớ – viết đúng đoạn thơ ; viết đúng từ chứa tiếng bắt đầu bằng s / x, từ chứa tiếng có thanh hỏi / thanh ngã.
2. Luyện tập sử dụng các từ chỉ thời gian đi kèm động từ.
6. Đọc các câu sau đây và trả lời câu hỏi: Các từ in đậm trong mỗi câu bổ sung ý nghĩa cho động từ nào?
a. Chủ nhật, em sẽ về thăm ông bà
b. Rặng đào đã trút hết lá
c. Mẹ em đang nấu cơm
Từ “sẽ” bổ sung ý nghĩa cho động từ “về”.
Từ “đã” bổ sung ý nghĩa cho động từ “trút”
Từ “đang” bổ sung ý nghĩa cho động từ “nấu”.
7. Chọn từ ở câu A phù hợp với lời giải nghĩa ở cột B
*Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ:
đã
sẽ
đang
Hiện tại
Quá khứ
Kết luận:
Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ rất quan trọng. Nó cho biết sự việc đó sắp diễn ra, đang diễn ra hay đã diễn ra rồi.
Tương lai
B.Hoạt động thực hành
1. Chọn từ trong ngoặc đơn {đã, đang, sắp, sẽ) để điền vào mỗi ô trống cho thích hợp:
ANH CHÀNG NHÀ GIÀU VÀ CƠN DÔNG
Một anh chàng nhà giàu đi thuyền qua sông cùng nhiều người khác. Ra giữa sông, một cơn dông bỗng ập đến. Thuyền chòng chành .... (1) lật. Trong lúc mọi người ... (2) cuống quýt hạ buồm, ra sức chèo chông để đưa thuyền vào bờ thì anh chàng nhà giàu chỉ biết chắp tay cầu xin thần linh đến cứu mình và hứa .... (3) dâng lễ vật rất hậu. Khi thuyền ... (4) vào được bờ, mọi người khuyên anh ta:
- Đừng trông chờ vào những điều viển vông. Phải tự cứu mình trước khi đợi thần đến cứu.
sắp
đang
sẽ
đã
Dặn dò
- Xem lại bài
Tiếng Việt
Bài 11A: Có chí thì nên (tiết 3).
Thứ ba, ngày 30 tháng 11 năm 2021
1. Đọc – hiểu bài Ông Trạng thả diều.
Mục tiêu
3. Nhớ – viết đúng đoạn thơ ; viết đúng từ chứa tiếng bắt đầu bằng s / x, từ chứa tiếng có thanh hỏi / thanh ngã.
2. Luyện tập sử dụng các từ chỉ thời gian đi kèm động từ.
1. a. Nhớ viết
Nếu chúng mình có phép lạ
Nếu chúng mình có phép lạ Nếu chúng mình có phép lạ
Bắt hạt giống nảy mầm nhanh Hái triệu vì sao xuống cùng
Chớp mắt thành cây đầy quả Đúc thành ông mặt trời mới
Tha hồ hái chén ngọt lành. Mãi mãi không còn mùa đông.
Nếu chúng mình có phép lạ Nếu chúng mình có phép lạ
Ngủ dậy thành người lớn ngay Hoá trái bom thành trái ngon
Đứa thì lặn xuống đáy biển Trong ruột không còn thuốc nổ
Đứa thì ngồi lái máy bay. Chỉ toàn kẹo với bi tròn.
Định Hải
Nếu chúng mình có phép lạ.
Nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn .
Bài thơ nói lên điều gì ?
Nếu chúng mình có phép lạ Nếu chúng mình có phép lạ
Bắt hạt giống nảy mầm nhanh Hái triệu vì sao xuống cùng
Chớp mắt thành cây đầy quả Đúc thành ông mặt trời mới
Tha hồ hái chén ngọt lành . Mãi mãi không còn mùa đông.
Nếu chúng mình có phép lạ Nếu chúng mình có phép lạ
Ngủ dậy thành người lớn ngay Hoá trái bom thành trái ngon
Đứa thì lặn xuống đáy biển Trong ruột không còn thuốc nổ
Đứa thì ngồi lái máy bay . Chỉ toàn kẹo với bi tròn.
Định Hải
Nếu chúng mình có phép lạ.
Viết đúng
Vở
Tiếng Việt 1
Viết chính tả
Nếu chúng mình có phép lạ.
3. Điền chữ hoặc đặt dấu thanh
a. Điền vào chỗ trống s hay x?
Trái nhót như ngọn đèn tín hiệu
Trỏ lối ...ang mùa hè
Quả cà chua như cái đèn lồng nhỏ ...íu
Thắp mùa đông ấm những đêm thâu
Quả ớt như ngọn lửa đèn dầu
Chạm đầu lưỡi - chạm vào ...ức nóng
Mạch đất ta dồi dào ...ức ...ống
Nên nhành cây cũng thắp ...áng quê hương.
(Phạm Tiến Duật)
s
x
s
s
s
s
4. Thi chọn nhanh thẻ chữ viết đúng chính tả
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn (3)
Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể (2)
Dặn dò
- Viết bài vào vở TV1
Bài 11A: Có chí thì nên (tiết 1).
Thứ hai, ngày 29 tháng 11 năm 2021
1. Đọc – hiểu bài Ông Trạng thả diều.
Mục tiêu
3. Nhớ – viết đúng đoạn thơ ; viết đúng từ chứa tiếng bắt đầu bằng s / x, từ chứa tiếng có thanh hỏi / thanh ngã.
2. Luyện tập sử dụng các từ chỉ thời gian đi kèm động từ.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Quan sát tranh, trả lời câu hỏi:
a. Tranh vẽ những gì?
Một người thầy đang dạy một nhóm học sinh học bài,
Một cậu bé đang ngồi ngoài đồng vừa chăn trâu vừa học bài,
Một đám bạn đang đội mưa đi đến lớp, một số bạn đang điều khiển robot, sử dụng máy tính và hình một bạn nhỏ mặc chiếc áo cử nhân.
b. Em có suy nghĩ gì về những hình ảnh trong tranh?
Những hình ảnh trong tranh cho thấy mọi người không ngừng học tập để hoàn thiện mình, để giúp mình có được nhiều kiến thức hơn.
c. Bức tranh muốn nói gì với chúng ta?
Thông qua đây, bức tranh muốn nhắc nhở chúng ta rằng: Hãy cố gắng vượt qua khó khăn, không ngừng học tập vươn lên "Có chí thì nên".
2. Nghe bạn đọc bài sau:
Ông Trạng thả diều
Ông Trạng thả diều
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp học nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy.
Thế rồi, vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.
(Theo Trinh Đường)
3. Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
Trạng
Tức Trạng Nguyên, người đỗ đầu trong kì thi cao nhất thời xưa
Cảm thấy rất lạ trước điều hoàn toàn không ngờ
kinh ngạc
4. Cùng luyện đọc
Ông Trạng thả diều
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp học nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy.
Thế rồi, vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.
(Theo Trinh Đường)
1
2
3
4
5. CÙNG TÌM HIỂU BÀI
1. Dựa vào nội dung bài đọc, chọn những ý thể hiện sự thông minh của Nguyễn Hiền?
- Lúc còn bé rất ham thả diều
- Lên sáu tuổi đã theo học ông thầy trong làng
- Học đến đâu hiểu ngay đến đó
- Có trí nhớ lạ thường
- Có hôm học thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thời gian để chơi diều
2. Hỏi – đáp:
a) Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?
- Nhà nghèo Hiền phải bỏ học, ban ngày đi chăn trâu, cậu đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mới mượn vở của bạn. Sách của Hiền là lưng trâu, nền đất, bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Mỗi lần có kì thi, hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ.
+ Chịu khó: chăm chỉ làm lụng, học hỏi
b.Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông Trạng thả diều”?
Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi, lúc đó vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều.
d. Thảo luận để trả lời câu hỏi: Thành ngữ hoặc tục ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa củ câu chuyện Ông Trạng thả diều?
- Tuổi trẻ tài cao.
- Có chí thì nên.
- Công thành danh toại.
* Nội dung chính của bài là gì?
Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
Trạng nguyên Nguyễn Hiền (1234 – 1255)
Đền thờ Trạng nguyên Nguyễn Hiền nằm ở khu trung tâm của thôn Dương A, xã Nam Thắng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
Truyện giúp em hiểu ra điều gì?
Phải cố gắng hết sức mình vượt qua khó khăn trong cuộc sống để đạt được thành công.
Nhà giáo Ưu tú, nhà văn Nguyễn Ngọc Ký. Năm lên 4 tuổi, một cơn sốt cao khiến cho đôi bàn tay của thầy bị bại liệt. Người thầy đầu tiên của Việt Nam dùng chân để viết.
Bé Nguyễn Linh Chi 9 tuổi học lớp 1 (Yên Bái). Không có tay chân, Linh Chi vẫn có thể viết chữ, mang, cắp được đồ vật nhỏ.
Bạn Lê Thị Thắm – Học sinh lớp 5A Trường TH Đông Thịnh, Đông Sơn, Thanh Hóa.
Dặn dò
- Đọc lại bài và viết nội dung bài vào vở
Tiếng Việt
Bài 11A: Có chí thì nên (tiết 2).
Thứ hai, ngày 29 tháng 11 năm 2021
1. Đọc – hiểu bài Ông Trạng thả diều.
Mục tiêu
3. Nhớ – viết đúng đoạn thơ ; viết đúng từ chứa tiếng bắt đầu bằng s / x, từ chứa tiếng có thanh hỏi / thanh ngã.
2. Luyện tập sử dụng các từ chỉ thời gian đi kèm động từ.
6. Đọc các câu sau đây và trả lời câu hỏi: Các từ in đậm trong mỗi câu bổ sung ý nghĩa cho động từ nào?
a. Chủ nhật, em sẽ về thăm ông bà
b. Rặng đào đã trút hết lá
c. Mẹ em đang nấu cơm
Từ “sẽ” bổ sung ý nghĩa cho động từ “về”.
Từ “đã” bổ sung ý nghĩa cho động từ “trút”
Từ “đang” bổ sung ý nghĩa cho động từ “nấu”.
7. Chọn từ ở câu A phù hợp với lời giải nghĩa ở cột B
*Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ:
đã
sẽ
đang
Hiện tại
Quá khứ
Kết luận:
Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ rất quan trọng. Nó cho biết sự việc đó sắp diễn ra, đang diễn ra hay đã diễn ra rồi.
Tương lai
B.Hoạt động thực hành
1. Chọn từ trong ngoặc đơn {đã, đang, sắp, sẽ) để điền vào mỗi ô trống cho thích hợp:
ANH CHÀNG NHÀ GIÀU VÀ CƠN DÔNG
Một anh chàng nhà giàu đi thuyền qua sông cùng nhiều người khác. Ra giữa sông, một cơn dông bỗng ập đến. Thuyền chòng chành .... (1) lật. Trong lúc mọi người ... (2) cuống quýt hạ buồm, ra sức chèo chông để đưa thuyền vào bờ thì anh chàng nhà giàu chỉ biết chắp tay cầu xin thần linh đến cứu mình và hứa .... (3) dâng lễ vật rất hậu. Khi thuyền ... (4) vào được bờ, mọi người khuyên anh ta:
- Đừng trông chờ vào những điều viển vông. Phải tự cứu mình trước khi đợi thần đến cứu.
sắp
đang
sẽ
đã
Dặn dò
- Xem lại bài
Tiếng Việt
Bài 11A: Có chí thì nên (tiết 3).
Thứ ba, ngày 30 tháng 11 năm 2021
1. Đọc – hiểu bài Ông Trạng thả diều.
Mục tiêu
3. Nhớ – viết đúng đoạn thơ ; viết đúng từ chứa tiếng bắt đầu bằng s / x, từ chứa tiếng có thanh hỏi / thanh ngã.
2. Luyện tập sử dụng các từ chỉ thời gian đi kèm động từ.
1. a. Nhớ viết
Nếu chúng mình có phép lạ
Nếu chúng mình có phép lạ Nếu chúng mình có phép lạ
Bắt hạt giống nảy mầm nhanh Hái triệu vì sao xuống cùng
Chớp mắt thành cây đầy quả Đúc thành ông mặt trời mới
Tha hồ hái chén ngọt lành. Mãi mãi không còn mùa đông.
Nếu chúng mình có phép lạ Nếu chúng mình có phép lạ
Ngủ dậy thành người lớn ngay Hoá trái bom thành trái ngon
Đứa thì lặn xuống đáy biển Trong ruột không còn thuốc nổ
Đứa thì ngồi lái máy bay. Chỉ toàn kẹo với bi tròn.
Định Hải
Nếu chúng mình có phép lạ.
Nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn .
Bài thơ nói lên điều gì ?
Nếu chúng mình có phép lạ Nếu chúng mình có phép lạ
Bắt hạt giống nảy mầm nhanh Hái triệu vì sao xuống cùng
Chớp mắt thành cây đầy quả Đúc thành ông mặt trời mới
Tha hồ hái chén ngọt lành . Mãi mãi không còn mùa đông.
Nếu chúng mình có phép lạ Nếu chúng mình có phép lạ
Ngủ dậy thành người lớn ngay Hoá trái bom thành trái ngon
Đứa thì lặn xuống đáy biển Trong ruột không còn thuốc nổ
Đứa thì ngồi lái máy bay . Chỉ toàn kẹo với bi tròn.
Định Hải
Nếu chúng mình có phép lạ.
Viết đúng
Vở
Tiếng Việt 1
Viết chính tả
Nếu chúng mình có phép lạ.
3. Điền chữ hoặc đặt dấu thanh
a. Điền vào chỗ trống s hay x?
Trái nhót như ngọn đèn tín hiệu
Trỏ lối ...ang mùa hè
Quả cà chua như cái đèn lồng nhỏ ...íu
Thắp mùa đông ấm những đêm thâu
Quả ớt như ngọn lửa đèn dầu
Chạm đầu lưỡi - chạm vào ...ức nóng
Mạch đất ta dồi dào ...ức ...ống
Nên nhành cây cũng thắp ...áng quê hương.
(Phạm Tiến Duật)
s
x
s
s
s
s
4. Thi chọn nhanh thẻ chữ viết đúng chính tả
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn (3)
Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể (2)
Dặn dò
- Viết bài vào vở TV1
 







Các ý kiến mới nhất