Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Ngọc
Ngày gửi: 08h:35' 04-12-2021
Dung lượng: 79.1 MB
Số lượt tải: 178
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Ngọc
Ngày gửi: 08h:35' 04-12-2021
Dung lượng: 79.1 MB
Số lượt tải: 178
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên thực hiện: ĐÀO THỊ DUNG
LỊCH SỬ 6
TRƯỜNG THCS PHÚC XUÂN
Chủ đề:
CÁC CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP THỜI KÌ BẮC THUỘC
(TỪ NĂM 40 ĐẾN THẾ KỈ IX)
1. Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và cuộc sống của nhân dân Giao Châu
Lược đồ Châu Giao thể kỉ I đến thế kỉ VI
Em hãy cho biết Châu Giao gồm Bao nhiêu quận. Những quận trước đây của Âu Lạc là quận nào?
Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và cuộc sống của nhân dân Giao Châu
a. Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc
* Hành chính
- Đầu thế kỉ III, nhà Ngô tách Châu Giao thành Quảng Châu(Trung Quốc) và Giao Châu (Âu Lạc cũ)
(Huyện lệnh)
Người Hán
Người Hán
Người Việt
Châu
(Thứ sử )
Quận
Huyện
(Thái thú và Đô uý)
(Lạc tướng)
Sơ đồ bộ máy cai trị của nhà Hán
Châu
(Thứ sử )
Quận
(Thái thú
và Đô uý)
Huyện
Người Hán
*Từ sau cuộc khởi nghĩa hai Bà Trưng nhà Hán có sự thay đổi gì trong cách cai trị? Em có nhận xét gì về sự thay đổi này?
Trước khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và cuộc sống của nhân dân Giao Châu
*Chế độ cai trị
- Đưa người Hán sang làm Huyện lệnh.
=> Mục đích: loại bỏ người Việt ra khỏi bộ máy cai trị để dễ áp bức bóc lột nhân dân ta.
Chính quyền đô hộ bóc lột
nhân dân ta như thế nào?
Sản vật cống nạp
Ngọc trai làm đồ trang sức rất có giá trị
Sừng Tê giác để làm dược liệu quý hiếm
Con Đồi mồi làm đồ trang sức, mỹ nghệ,sơn mài
Ngà voi làm đồ mỹ nghệ, thể hiện uy quyền
Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và cuộc sống của nhân dân Giao Châu
* Chính sách bóc lột
- Chúng bắt dân ta phải nộp nhiều thứ thuế, cống nạp và lao dịch
- Chúng bắt cả thợ khéo tay về Trung Quốc
Cuối thế kỉ II, Thú sử Giao Châu là Giả Tông hỏi tại sao dân hay “phản loạn’, dân trả lời: “Phú liễm quá nặng, trăm họ xác xơ”. Giả Tông phải tạm thời “tha miễn các khoản lao dịch”. (Hậu Hán thư)
Sử nhà Đông Hán cũng phải thừa nhận: “Ở đất Giao Chỉ…thứ sử trước sau phần lớn không thanh liêm, trên thì bợ đỡ kẻ quyền quý, dưới thì thu vét của cải của nhân dân, đến khi đầy túi liền xin đổi về nước.”
Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và cuộc sống của nhân dân Giao Châu
* Chính sách bóc lột
- Chúng bắt dân ta phải nộp nhiều thứ thuế: muối, sắt, bắt dân ta phải cống nạp và lao dịch
- Chúng bắt cả thợ khéo tay về Trung Quốc
=> Chính sách bóc lột vô cùng tàn bạo, đẩy người dân lâm vào cảnh khốn cùng.
Ngoài bóc lột thuế má,cống nạp,
chúng còn
thực hiện chính sách gì về văn hóa ?
Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và cuộc sống của nhân dân Giao Châu
* Văn hóa
- Đưa người Hán sang Giao Châu sinh sống, bắt dân ta theo phong tục tập quán của họ.
Mục đích của chính sách văn hóa này là gì?
=> Chúng muốn đồng hoá dân ta, muốn biến nước ta thành quận, huyện của Trung Quốc.
Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và cuộc sống của nhân dân Giao Châu
b. Cuộc sống của nhân dân Giao Châu
*Tình hình kinh tế
- Nhà Hán nắm độc quyền về sắt
+Ngăn chặn nhân dân ta tạo ra công cụ lao động và vũ khí
+Hạn chế phát triển sản xuất.
+Dễ dàng cai trị nhân dân ta.
=> Nghề rèn sắt ở Giao Châu vẫn rất phát triển
Chum sắt chôn xác chết trong tư thế ngồi
bó gối
-Sử dụng sức kéo của trâu bò để cày bừa.
- Có đê phòng lũ lụt
- Cấy lúa hai vụ /năm
- Trồng nhiều cây ăn quả
-Rèn sắt phát triển, làm gốm, tráng men và vẽ trang trí trên đồ gốm.
- Nghề dệt phát triển.
Đã xuất hiện các chợ làng, những trung tâm đông dân như Luy Lâu, Long Biên.
Một số thương nhân từ các nước đến buôn bán.
Chính quyền đô hộ nắm độc quyền về ngoại thương.
NGHỀ RÈN SẮT
NGHỀ GỐM
Nghề dệt vải
Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và cuộc sống của nhân dân Giao Châu
b. Cuộc sống của nhân dân Giao Châu
* Những chuyển biến về xã hội:
Quan sát sơ đồ, em có nhận xét gì về sự
chuyển biến xã hội ở nước ta?
- Xã hội thời Văn Lang Âu Lạc đã phân hoá thành 3 tầng lớp: Quí tộc, nông dân công xã và nô tì.
→ Đã có sự phân biệt giàu, nghèo, địa vị.
- Thời kì bị đô hộ
+ Quan lại đô hộ nắm quyền thống trị
+ Địa chủ Hán có quyền lực, cướp đất. Hào trưởng Việt tuy có thế lực ở địa phương nhưng bị bọn thống trị chèn ép.
+ Nông dân công xã, nông dân lệ thuộc.
+ Nô tì: địa vị thấp nhất xã hội.
=> Thời kì bị đô hộ, xã hội Âu Lạc tiếp tục bị phân hóa sâu sắc.
Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và cuộc sống của nhân dân Giao Châu
b. Cuộc sống của nhân dân Giao Châu
* Những chuyển biến về xã hội
Xã hội phân hóa sâu sắc
* Chuyển biến về văn hóa
- Chính quyền đô hộ mở trường học dạy chữ Hán tại các quận, huyện.
- Du nhập Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo và những luật lệ, phong tục của người Hán vào nước ta.
Theo em, việc chính quyền đô hộ mở
trường học ở nước ta nhằm mục đích gì?
Chính quyền đô hộ thực hiện những
chính sách văn hóa thâm độc như thế nào?
Nho giáo hay Khổng giáo, do Khổng tử (thế kỉ VI-V TCN) lập ra ở Trung Quốc. Theo Nho giáo, mọi người phải coi vua là “Thiên tử” (con trời) và có quyền quyết định tất cả.
Đạo giáo, do Lão Tử sáng lập ở Trung Quốc, cùng thời với Khổng giáo, khuyên người ta sống theo số phận, không làm việc gì trái với tự nhiên.
Phật giáo ra đời ở Ấn Độ cùng thời với Nho giáo, khuyên mọi người hãy thương yêu nhau, làm điều lành, tránh làm điều ác…
Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và cuộc sống của nhân dân Giao Châu
b. Cuộc sống của nhân dân Giao Châu
* Những chuyển biến về xã hội
* Chuyển biến về văn hóa :
Tổ tiên ta đã kiên trì đấu tranh bảo vệ tiếng nói, chữ viết, phong tục, nếp sống của dân tộc.
Chính quyền đô hộ có đạt được mục đích ? Tại sao
Em hãy nêu một số phong tục cổ truyền của nhân dân ta?
Vì sao người Việt vẫn giữ được phong tục, tập quán tiếng nói của tổ tiên?
Vì do những phong tục, tập quán và tiếng nói riêng của tổ tiên đã được hình thành từ lâu đời. Đây là đặc trưng bản sắc riêng của dân tộc ta có sức sống bất diệt.
2. Các cuộc đấu tranh giành độc lập tiêu biểu từ năm 40 đến thế kỉ I
a. Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248)
* Nguyên nhân:
- Nhân dân ta không cam chịu kiếp sống nô lệ…
- Năm 248, cuộc khởi nghĩa bùng nổ.
- Từ căn cứ Phú Điền (Hậu Lộc -Thanh Hóa), Bà Triệu lãnh đạo nghĩa quân đánh phá các thành ấp của nhà Ngô ở quận Cửu Chân, rồi từ đó đánh ra khắp Giao Châu.
- Nhà Ngô cử 6000 quân sang đàn áp. Cuộc khởi nghĩa thất bại. Bà Triệu hi sinh trên núi Tùng ( Phú Điền – Hậu Lộc – Thanh Hóa).
2. Các cuộc đấu tranh giành độc lập tiêu biểu từ năm 40 đến thế kỉ I
Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248)
* Nguyên nhân:
* Diễn biến:
2. Các cuộc đấu tranh giành độc lập tiêu biểu từ năm 40 đến thế kỉ I
a. Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248)
* Nguyên nhân:
* Diễn biến:
* Ý nghĩa: Khẳng định ý chí bất khuất của dân tộc trong cuộc đấu tranh giành lại độc lập dân tộc.
2. Các cuộc đấu tranh giành độc lập tiêu biểu từ năm 40 đến thế kỉ I
Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248)
Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân
2. Các cuộc đấu tranh giành độc lập tiêu biểu từ năm 40 đến thế kỉ I
b. Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân
*Khởi nghĩa Lý Bí
Nguyên nhân
+ Chaùn gheùt chính quyeàn ñoâ hoä
+ Thöông daân tröôùc tình caûnh cô cöïc
Khôûi nghóa buøng noå
Diễn biến: SGK (tr58,59)
Kết quả: Ta giành thắng lợi
2. Các cuộc đấu tranh giành độc lập tiêu biểu từ năm 40 đến thế kỉ I
b. Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân thành lập
*Nước Vạn Xuân
Năm 544, Lý Bí lên ngôi hoàng đế (Lý Nam Đế)
Đặt tên nước là Vạn Xuân, dựng kinh đô ở cửa sông Tô Lịch (Hà Nội)
Ngày xuân lập nước
Nam 544, Lý Bí quét sạch giặc đô hộ. Sau nhu~ng nam đấu tranh gian khổ, đất nước giành lại được quyền tự chủ. Lý Bí mong muốn xây dựng một đất nước độc lập lâu dài. Lễ thành lập nước nam ấy được tổ chức trang nghiêm lạ thường.Từ xa nhân dân đã nhi`n thấy chiếc đỉnh đồng lớn đặt giu~a mô đất cao, khói trầm bốc lên nghi ngút. Hương thơm ngào ngạt càng tang thêm niềm hân hoan của người Việt. Bỗng tiếng trống gióng giả từng hồi. tiếng loa dội lên: "Nhà vua đã ra! nhà vua đã ra!" Người dân cố kiễng chân nhi`n về phía bàn thờ. Lý Nam Dế uy nghi trong chiếc áo hoàng bào, bước lên trên trước bàn thờ trịnh trọng đọc: "Hôm nay, ngày mồng một tháng giêng nam Giáp Tí. Nhân tiết xuân con cháu nước Việt kính dâng trời đất đế hiệu nước Nam: "Vạn Xuân từ đây, tên nước muôn đời". Tiếng trống lại khoan thai, âm vang từng hồi. Vừa dứt tiếng trống lão tướng Phạm Tu đứng trước hàng quân giọng vang lên sang sảng: " Nhớ ngày lập nước quân tướng xin thề, bảo tồn xã tắc muôn đời soi chung". Quân lính đồng thanh: " Xin thề". Lý Nam Đế bước xuống đi về phía dân chúng. mọi người tung hô vạn tuế: " Vạn tuế! Vạn tuế". Nhà vua xúc động nói vói Phạm Tu và Tinh Thiều: "Hãy cố gắng xây xong đài Vạn Xuân, dựng chùa Khai Quốc để dân nhớ ngày lập nước. Dây cũng là ý Trời đó".
Điện Vạn Thọ
Chùa Khai Quốc
Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lý Nam Đế
=> Là bộ máy Nhà nước sơ khai đơn giản, nhưng đây là tổ chức nhà nước độc lập, tự chủ của nhân dân ta và là nền móng cho chính quyền tự chủ sau này của dân tộc ta.
Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Vạn Xuân?
Hoàng đế
(Lý Nam Đế)
Thái phó
(Triệu Túc)
Ban Văn
(Tinh Thiều)
Ban Võ
(Phạm Tu)
Ý nghĩa:
Chứng tỏ nước ta có giang sơn riêng, bờ cõi riêng, sánh vai và không lệ thuộc vào Trung Quốc, đó là ý chí của dân tộc Việt Nam.
2. Các cuộc đấu tranh giành độc lập tiêu biểu từ năm 40 đến thế kỉ I
b. Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân
-Tháng 5 / 545 quân Lương chia làm 2 đạo thủy, bộ tiến vào nước ta.
- Năm 548, Lý Nam Đế mất.
Năm 550 Triệu Quang Phục đánh tan quân xâm lược và lên ngôi vua ( Triệu Việt Vương)
Sau 20 năm bị Lý Phật Tử cướp ngôi.
Năm 603 Lý Phật Tử bị bắt về Trung Quốc.
2. Các cuộc đấu tranh giành độc lập tiêu biểu từ năm 40 đến thế kỉ I
c. Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII-IX
LỊCH SỬ 6
TRƯỜNG THCS PHÚC XUÂN
Chủ đề:
CÁC CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP THỜI KÌ BẮC THUỘC
(TỪ NĂM 40 ĐẾN THẾ KỈ IX)
1. Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và cuộc sống của nhân dân Giao Châu
Lược đồ Châu Giao thể kỉ I đến thế kỉ VI
Em hãy cho biết Châu Giao gồm Bao nhiêu quận. Những quận trước đây của Âu Lạc là quận nào?
Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và cuộc sống của nhân dân Giao Châu
a. Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc
* Hành chính
- Đầu thế kỉ III, nhà Ngô tách Châu Giao thành Quảng Châu(Trung Quốc) và Giao Châu (Âu Lạc cũ)
(Huyện lệnh)
Người Hán
Người Hán
Người Việt
Châu
(Thứ sử )
Quận
Huyện
(Thái thú và Đô uý)
(Lạc tướng)
Sơ đồ bộ máy cai trị của nhà Hán
Châu
(Thứ sử )
Quận
(Thái thú
và Đô uý)
Huyện
Người Hán
*Từ sau cuộc khởi nghĩa hai Bà Trưng nhà Hán có sự thay đổi gì trong cách cai trị? Em có nhận xét gì về sự thay đổi này?
Trước khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và cuộc sống của nhân dân Giao Châu
*Chế độ cai trị
- Đưa người Hán sang làm Huyện lệnh.
=> Mục đích: loại bỏ người Việt ra khỏi bộ máy cai trị để dễ áp bức bóc lột nhân dân ta.
Chính quyền đô hộ bóc lột
nhân dân ta như thế nào?
Sản vật cống nạp
Ngọc trai làm đồ trang sức rất có giá trị
Sừng Tê giác để làm dược liệu quý hiếm
Con Đồi mồi làm đồ trang sức, mỹ nghệ,sơn mài
Ngà voi làm đồ mỹ nghệ, thể hiện uy quyền
Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và cuộc sống của nhân dân Giao Châu
* Chính sách bóc lột
- Chúng bắt dân ta phải nộp nhiều thứ thuế, cống nạp và lao dịch
- Chúng bắt cả thợ khéo tay về Trung Quốc
Cuối thế kỉ II, Thú sử Giao Châu là Giả Tông hỏi tại sao dân hay “phản loạn’, dân trả lời: “Phú liễm quá nặng, trăm họ xác xơ”. Giả Tông phải tạm thời “tha miễn các khoản lao dịch”. (Hậu Hán thư)
Sử nhà Đông Hán cũng phải thừa nhận: “Ở đất Giao Chỉ…thứ sử trước sau phần lớn không thanh liêm, trên thì bợ đỡ kẻ quyền quý, dưới thì thu vét của cải của nhân dân, đến khi đầy túi liền xin đổi về nước.”
Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và cuộc sống của nhân dân Giao Châu
* Chính sách bóc lột
- Chúng bắt dân ta phải nộp nhiều thứ thuế: muối, sắt, bắt dân ta phải cống nạp và lao dịch
- Chúng bắt cả thợ khéo tay về Trung Quốc
=> Chính sách bóc lột vô cùng tàn bạo, đẩy người dân lâm vào cảnh khốn cùng.
Ngoài bóc lột thuế má,cống nạp,
chúng còn
thực hiện chính sách gì về văn hóa ?
Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và cuộc sống của nhân dân Giao Châu
* Văn hóa
- Đưa người Hán sang Giao Châu sinh sống, bắt dân ta theo phong tục tập quán của họ.
Mục đích của chính sách văn hóa này là gì?
=> Chúng muốn đồng hoá dân ta, muốn biến nước ta thành quận, huyện của Trung Quốc.
Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và cuộc sống của nhân dân Giao Châu
b. Cuộc sống của nhân dân Giao Châu
*Tình hình kinh tế
- Nhà Hán nắm độc quyền về sắt
+Ngăn chặn nhân dân ta tạo ra công cụ lao động và vũ khí
+Hạn chế phát triển sản xuất.
+Dễ dàng cai trị nhân dân ta.
=> Nghề rèn sắt ở Giao Châu vẫn rất phát triển
Chum sắt chôn xác chết trong tư thế ngồi
bó gối
-Sử dụng sức kéo của trâu bò để cày bừa.
- Có đê phòng lũ lụt
- Cấy lúa hai vụ /năm
- Trồng nhiều cây ăn quả
-Rèn sắt phát triển, làm gốm, tráng men và vẽ trang trí trên đồ gốm.
- Nghề dệt phát triển.
Đã xuất hiện các chợ làng, những trung tâm đông dân như Luy Lâu, Long Biên.
Một số thương nhân từ các nước đến buôn bán.
Chính quyền đô hộ nắm độc quyền về ngoại thương.
NGHỀ RÈN SẮT
NGHỀ GỐM
Nghề dệt vải
Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và cuộc sống của nhân dân Giao Châu
b. Cuộc sống của nhân dân Giao Châu
* Những chuyển biến về xã hội:
Quan sát sơ đồ, em có nhận xét gì về sự
chuyển biến xã hội ở nước ta?
- Xã hội thời Văn Lang Âu Lạc đã phân hoá thành 3 tầng lớp: Quí tộc, nông dân công xã và nô tì.
→ Đã có sự phân biệt giàu, nghèo, địa vị.
- Thời kì bị đô hộ
+ Quan lại đô hộ nắm quyền thống trị
+ Địa chủ Hán có quyền lực, cướp đất. Hào trưởng Việt tuy có thế lực ở địa phương nhưng bị bọn thống trị chèn ép.
+ Nông dân công xã, nông dân lệ thuộc.
+ Nô tì: địa vị thấp nhất xã hội.
=> Thời kì bị đô hộ, xã hội Âu Lạc tiếp tục bị phân hóa sâu sắc.
Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và cuộc sống của nhân dân Giao Châu
b. Cuộc sống của nhân dân Giao Châu
* Những chuyển biến về xã hội
Xã hội phân hóa sâu sắc
* Chuyển biến về văn hóa
- Chính quyền đô hộ mở trường học dạy chữ Hán tại các quận, huyện.
- Du nhập Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo và những luật lệ, phong tục của người Hán vào nước ta.
Theo em, việc chính quyền đô hộ mở
trường học ở nước ta nhằm mục đích gì?
Chính quyền đô hộ thực hiện những
chính sách văn hóa thâm độc như thế nào?
Nho giáo hay Khổng giáo, do Khổng tử (thế kỉ VI-V TCN) lập ra ở Trung Quốc. Theo Nho giáo, mọi người phải coi vua là “Thiên tử” (con trời) và có quyền quyết định tất cả.
Đạo giáo, do Lão Tử sáng lập ở Trung Quốc, cùng thời với Khổng giáo, khuyên người ta sống theo số phận, không làm việc gì trái với tự nhiên.
Phật giáo ra đời ở Ấn Độ cùng thời với Nho giáo, khuyên mọi người hãy thương yêu nhau, làm điều lành, tránh làm điều ác…
Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và cuộc sống của nhân dân Giao Châu
b. Cuộc sống của nhân dân Giao Châu
* Những chuyển biến về xã hội
* Chuyển biến về văn hóa :
Tổ tiên ta đã kiên trì đấu tranh bảo vệ tiếng nói, chữ viết, phong tục, nếp sống của dân tộc.
Chính quyền đô hộ có đạt được mục đích ? Tại sao
Em hãy nêu một số phong tục cổ truyền của nhân dân ta?
Vì sao người Việt vẫn giữ được phong tục, tập quán tiếng nói của tổ tiên?
Vì do những phong tục, tập quán và tiếng nói riêng của tổ tiên đã được hình thành từ lâu đời. Đây là đặc trưng bản sắc riêng của dân tộc ta có sức sống bất diệt.
2. Các cuộc đấu tranh giành độc lập tiêu biểu từ năm 40 đến thế kỉ I
a. Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248)
* Nguyên nhân:
- Nhân dân ta không cam chịu kiếp sống nô lệ…
- Năm 248, cuộc khởi nghĩa bùng nổ.
- Từ căn cứ Phú Điền (Hậu Lộc -Thanh Hóa), Bà Triệu lãnh đạo nghĩa quân đánh phá các thành ấp của nhà Ngô ở quận Cửu Chân, rồi từ đó đánh ra khắp Giao Châu.
- Nhà Ngô cử 6000 quân sang đàn áp. Cuộc khởi nghĩa thất bại. Bà Triệu hi sinh trên núi Tùng ( Phú Điền – Hậu Lộc – Thanh Hóa).
2. Các cuộc đấu tranh giành độc lập tiêu biểu từ năm 40 đến thế kỉ I
Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248)
* Nguyên nhân:
* Diễn biến:
2. Các cuộc đấu tranh giành độc lập tiêu biểu từ năm 40 đến thế kỉ I
a. Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248)
* Nguyên nhân:
* Diễn biến:
* Ý nghĩa: Khẳng định ý chí bất khuất của dân tộc trong cuộc đấu tranh giành lại độc lập dân tộc.
2. Các cuộc đấu tranh giành độc lập tiêu biểu từ năm 40 đến thế kỉ I
Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248)
Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân
2. Các cuộc đấu tranh giành độc lập tiêu biểu từ năm 40 đến thế kỉ I
b. Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân
*Khởi nghĩa Lý Bí
Nguyên nhân
+ Chaùn gheùt chính quyeàn ñoâ hoä
+ Thöông daân tröôùc tình caûnh cô cöïc
Khôûi nghóa buøng noå
Diễn biến: SGK (tr58,59)
Kết quả: Ta giành thắng lợi
2. Các cuộc đấu tranh giành độc lập tiêu biểu từ năm 40 đến thế kỉ I
b. Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân thành lập
*Nước Vạn Xuân
Năm 544, Lý Bí lên ngôi hoàng đế (Lý Nam Đế)
Đặt tên nước là Vạn Xuân, dựng kinh đô ở cửa sông Tô Lịch (Hà Nội)
Ngày xuân lập nước
Nam 544, Lý Bí quét sạch giặc đô hộ. Sau nhu~ng nam đấu tranh gian khổ, đất nước giành lại được quyền tự chủ. Lý Bí mong muốn xây dựng một đất nước độc lập lâu dài. Lễ thành lập nước nam ấy được tổ chức trang nghiêm lạ thường.Từ xa nhân dân đã nhi`n thấy chiếc đỉnh đồng lớn đặt giu~a mô đất cao, khói trầm bốc lên nghi ngút. Hương thơm ngào ngạt càng tang thêm niềm hân hoan của người Việt. Bỗng tiếng trống gióng giả từng hồi. tiếng loa dội lên: "Nhà vua đã ra! nhà vua đã ra!" Người dân cố kiễng chân nhi`n về phía bàn thờ. Lý Nam Dế uy nghi trong chiếc áo hoàng bào, bước lên trên trước bàn thờ trịnh trọng đọc: "Hôm nay, ngày mồng một tháng giêng nam Giáp Tí. Nhân tiết xuân con cháu nước Việt kính dâng trời đất đế hiệu nước Nam: "Vạn Xuân từ đây, tên nước muôn đời". Tiếng trống lại khoan thai, âm vang từng hồi. Vừa dứt tiếng trống lão tướng Phạm Tu đứng trước hàng quân giọng vang lên sang sảng: " Nhớ ngày lập nước quân tướng xin thề, bảo tồn xã tắc muôn đời soi chung". Quân lính đồng thanh: " Xin thề". Lý Nam Đế bước xuống đi về phía dân chúng. mọi người tung hô vạn tuế: " Vạn tuế! Vạn tuế". Nhà vua xúc động nói vói Phạm Tu và Tinh Thiều: "Hãy cố gắng xây xong đài Vạn Xuân, dựng chùa Khai Quốc để dân nhớ ngày lập nước. Dây cũng là ý Trời đó".
Điện Vạn Thọ
Chùa Khai Quốc
Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lý Nam Đế
=> Là bộ máy Nhà nước sơ khai đơn giản, nhưng đây là tổ chức nhà nước độc lập, tự chủ của nhân dân ta và là nền móng cho chính quyền tự chủ sau này của dân tộc ta.
Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Vạn Xuân?
Hoàng đế
(Lý Nam Đế)
Thái phó
(Triệu Túc)
Ban Văn
(Tinh Thiều)
Ban Võ
(Phạm Tu)
Ý nghĩa:
Chứng tỏ nước ta có giang sơn riêng, bờ cõi riêng, sánh vai và không lệ thuộc vào Trung Quốc, đó là ý chí của dân tộc Việt Nam.
2. Các cuộc đấu tranh giành độc lập tiêu biểu từ năm 40 đến thế kỉ I
b. Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân
-Tháng 5 / 545 quân Lương chia làm 2 đạo thủy, bộ tiến vào nước ta.
- Năm 548, Lý Nam Đế mất.
Năm 550 Triệu Quang Phục đánh tan quân xâm lược và lên ngôi vua ( Triệu Việt Vương)
Sau 20 năm bị Lý Phật Tử cướp ngôi.
Năm 603 Lý Phật Tử bị bắt về Trung Quốc.
2. Các cuộc đấu tranh giành độc lập tiêu biểu từ năm 40 đến thế kỉ I
c. Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII-IX
 








Các ý kiến mới nhất