Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 25. Thường biến

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ng khanh linh
Ngày gửi: 15h:17' 04-12-2021
Dung lượng: 105.5 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
Sự phân bố dân cư khog đồng đều giữa các vùg và đô thi và thành thị
Ở miền núi và cao nguyên dân cư thưa thớt
Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị.(Năm 2003 MDDS ở ĐBSH là1192 người/km2, TP Hồ Chí Minh là 2664 người/km2, Hà Nội là 2830 người/km2)
Phần lớn dân cư sống ở nông thôn ( năm 2003 :khoảng 74%)
Tỷ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp nhưng đang gia tăng khá nhanh
Việt Nam có mật độ dân số thuộc loại cao trên thế giới, 246(24/6) người/ km2(2003) gấp 5 lần so với mật độ dân số thế giới và ngày càng tăng. Năm 2019: 290 (29/0)người/ km2
Dân cư phân bố không đều có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế , xã hội và quốc phòng:
Diện tích đất canh tác bình quân theo đầu người ở các vùng đồng bằng ngày càng giảm gây khó khăn cho việc nâng cao sản lượng lương thực thực phẩm .
Ở miền núi và cao nguyên thiếu nhân lực để khai thác tài nguyên .
Anh hướng đến các vùng an ninh biên giới vì phần lớn đường biên giới đất liền ở nước ta thuộc các tỉnh miền núi và cao nguyên.
Việt Nam có mật độ dân số thuộc loại cao trên thế giới, 246(24/6) người/ km2(2003) gấp 5 lần so với mật độ dân số thế giới và ngày càng tăng. Năm 2019: 290 (29/0)người/ km2
Sở dĩ có tình trạng phân bố như trên là do:
Việt Nam là nước có nền kinh tế nông nghiệp với lịch sử lâu dài về nghề trồng lúa nước , do đó đồng bằng là nơi có đủ điều kiện thuận lợi để trồng lúa ( đất phù sa màu mỡ, nước tưói phong phú, khí hậu thuận lợi…)
Miền núi và cao nguyên mặt dù đất rộng
Mặt khác đồng bằng có địa hình bằng phẳng, giao thông đi lại dễ dàng, điều kiện sản xuất , sinh hoạt thuận lợi hơn miền núi và cao nguyên.
tài nguyên phong phú nhưng thiên nhiên còn lắm trắc trở
giao thông đi lại khó khăn, điều kiện sinh hoạt còn thiếu thốn do đó dân cư ít.
-Giải pháp khắc phục
Phân bố lại dân cư lao động giữa các vùng cho hợp lí bằng cách
Chuyển một bộ phận dân cư lao động từ đồng bằng lên miền núi , cao nguyên nhất là những người chưa có việc làm để xây dựng vùng kinh tế mới.
Miền núi và cao nguyên phải tăng cường khảo sát qui hoạch trên cơ sở đầu tư xây dựng các cơ sở công nghiệp, nông nghiệp theo hướng chuyên môn hoá
Giảm sự gia tăng dân số bằng kế hoạch hoá gia đình.
Phát triển, mở rộng mạng lưới giao thông, giáo dục, y tế, văn hoá miền núi, xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển các ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm được sản xuất ở miền núi nhằm thu hút dân cư, lao động.
2- Các loại hình quần cư:
Quần cư nông thôn chiếm 74% dân số tập trung thành từng điểm dân cư có qui mô và tên gọi khác nhau
Hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp
Hiện nay diện mạo làng quê đang có sự thay đổi , tỉ lệ người không làm nông nghiệp ngày càng tăng.
Quần cư đô thị chiếm khoảng 26% dân số , mật độ dân số rất cao
Hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, khoa học kĩ thuật
Đô thị hoá:
Quá trình đô thị hoá ở VN diễn ra rất chậm chạp, trình độ đô thị hoá thấp, tỷ lệ dân số đô thị dao động trên dưới 30% dân số toàn quốc.
Mối quan hệ giữa nông thôn và thành thị mang tính chất xen cài cả trong không gian đô thị, cả về lối sống sinh hoạt văn hoá, phong tục tập quán và mối quan hệ kinh tế.
Về cơ bản, Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp, với trên 60% dân số nông nghiệp
Các đô thị ra đời và phát triển trên cơ sở của sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, dịch vu, hành chính
Rất ít đô thị phát triển mạnh mẽ dựa vào sản xuất công nghiệp. Tác phong và lối sống nông nghiệp vẫn còn phổ biến trong dân cư đô thị, nhất là ở các đô thị vừa và nhỏ.
-Các đô thị vừa và nhỏ được hình thành chủ yếu bởi chức năng hành chính, văn hoá hơn là chức năng kinh tế. Vì thế khi không còn đóng vai trò trung tâm của tỉnh hoặc huyện thì đô thị bị xuống cấp nhanh chóng và ít được sự chú ý đầu tư.
-Cơ sở hạ tầng kỹ thuật kinh tế, xã hội và môi trường của các đô thị còn yếu kém nhất là ở Miền Bắc và Miền Trung
Điều đó đã làm cho các đô thị này luôn chịu áp lực của việc gia tăng dân số, đồng thời lại chịu sức ép của cả nền kinh tế kém phát triển.
Đô thị Việt Nam có qui mô hạn chế phân bố phân tán, tản mạn đa phần là đô thị nhỏ, nửa đô thị, nửa nông thôn
Sự rải đều của các đô thị nhỏ làm hạn chế khả năng đầu tư và phát triển kinh tế, dẫn đến việc nông thôn hoá đô thị, đô thị không đủ sức phát triển.
Cùng với sự biến đổi chung của kinh tế đất nước, các đô thị Việt Nam đã có những bước phát triển rõ rệt, nhưng vẫn chưa đạt được yêu cầu của cuộc sống đô thị. Phát triển đô thị vừa là một đòi hỏi, vừa là một trong những yếu tố cơ bản để thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội theo hướng Công Nghiệp Hoá, Hiện Đại Hoá đất nước.
Nguồn lao động và sử dụng nguồn lao động:
Nguồn lao động:
Nguồn lao động bao gồm những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có nghĩa vụ lao động và những người ngoài độ tuổi lao động nhưng vẫn tham gia lao động.
Nước ta có nguồn lao động rất dồi dào và tăng nhanh, đó là điều kiện để phát triển kinh tế.
Lao động Việt Nam phần lớn tập trung ở nông thôn trên 75,8% năm 2003
Trình độ của lao động nước ta còn thấp, lực lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật còn mỏng, còn hạn chế về thể lực và chất lượng ( 78,8% chưa qua đào tạo )
- Giải pháp để nâng cao chất lượng lao động hiện nay là phải có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lí và có chiến lược đầu tư mở rộng đào tạo dạy nghề.
Sử dụng lao động: Cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta trong các ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng đổi mới của nền kinh tế xã hội : lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp giảm lao động trong công nghiệp dịch vụ ngày càng tăng, tuy nhiên lao động trong khu vực nông, lâm ngư nghiệp vẫn còn cao.
Vấn đề việc làm:
Hiện nay vấn đề việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta vì lực lượng lao động ở nước ta dồi dào nhưng chất lượng lao động còn rất thấp, trong khi nền kinh tế chưa phát triển cho nên năm 2003 tỉ lệ thời gian làm việc được sử dụng của lao động ở nông thôn là77.7% và tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị tương đối cao khoảng 6%
Giải Pháp
Đa dạng các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
Phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng
Phát triển hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở thành thị
Đa dạng các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt đông hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm
Phát triển hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở thành thị
+Đẩy mạnh kế hoạch hoá gia đình để giảm tỉ suất sinh, giảm nguồn tăng lao động
+Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Chất lượng cuộc sống:
Chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam ngày càng được cải thiện và đã đạt được những thành tựu đáng kể:
Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt 90.3%( năm 1999).
Mức thu nhập bình quân đầu người gia tăng.
Người dân được hưởng các dịch vụ XH ngày càng tốt hơn.
Tỉ lệ tử vong, suy dinh dưởng của trẻ em ngày càng giảm, nhiều dịch bệnh đã bị đẩy lùi…
Tuổi thọ tăng lên: bình quân của nam là 67.4 và của nữ là 74 (năm 1999)
Hiện nay nhịp độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam khá cao, trung bình GDP mỗi năm tăng 7%. Xoá đói giảm nghèo từ 16,1% năm 2001 xuống 14,5% năm 2002, 12% năm 2003, 10% năm 2005 cải thiện về giáo dục, ytế, chăm sóc sức khỏe, nhà ở, nước sạch, điện sinh hoạt …
- Chất lượng cuộc sống của dân cư còn chênh lệch khá rõ nét giữa các vùng và giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.
 
Gửi ý kiến