Tìm kiếm Bài giảng
Bài 14. Chơi chữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hiếu
Ngày gửi: 17h:39' 04-12-2021
Dung lượng: 878.5 KB
Số lượt tải: 130
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hiếu
Ngày gửi: 17h:39' 04-12-2021
Dung lượng: 878.5 KB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích:
0 người
I. Thế nào là chơi chữ:
1. Phân tích ngữ liệu:
a. VD1: Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi1 chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi2 thì có lợi3 nhưng răng không còn.
- Xác định từ loại của các từ lợi trong bài ca dao trên và giải thích nghĩa của từng từ.
=> Lợi 1: Tính từ => thuận lợi, lợi lộc, lợi ích;
Lợi 2,3: Danh từ => phần thịt bao quanh chân răng;
- Việc sử dụng từ lợi ở câu cuối bài ca dao là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ?
=> Lợi 1 và Lợi 2 giống âm, nhưng nghĩa khác xa nhau, chẳng liên quan gì với nhau.
=> Hiện tượng đồng âm.
I. Thế nào là chơi chữ:
1. Phân tích ngữ liệu:
Trong câu trả lời của thầy bói, mới nghe vế đầu ta cứ tưởng câu hỏi của bà già được giải đáp đúng theo chiều hướng mà bà mong muốn. Nhưng đọc đến vế sau ta mới hiểu cái ý đích thực của thầy bói: Bà đã già rồi còn tính chuyện chồng con làm gì nữa! Hóa ra cái từ lợi ở đây không còn cái nghĩa lợi lộc, thuận lợi nữa mà đã chuyển sang một nghĩa khác. Câu trả lời của thầy bói trở nên hài hước mà không cay độc. Đây là nghệ thuật đánh tráo ngữ nghĩa, gây cảm giác bất ngờ, thú vị!
=> Ông thầy bói lợi dụng hiện tượng từ đồng âm để tạo nên tiếng cười châm biếm nhẹ nhàng mà bất ngờ, thú vị.
- Việc sử dụng từ lợi như trên có tác dụng gì?
I. Thế nào là chơi chữ:
1. Phân tích ngữ liệu:
b. VD2:
Đi tu phật bắt ăn chay,
Thịt chó thì được, thịt cầy thì không.
- Trong ví dụ trên, những từ nào có nghĩa giống nhau?
=> Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước; cảm giác bất ngờ, thú vị cho người nghe. Tất nhiên, đằng sau nụ cười hài hước trên, ít nhiều người nghe cũng nhận ra nụ cười châm biếm những người đi tu nhưng không thực hiện nghiêm sắc giới.
=> chó cầy
- Việc sử dụng hai từ có nghĩa giống nhau bài ca dao là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ?
=> chó cầy => Hiện tượng đồng nghĩa.
- Việc sử dụng các từ đồng nghĩa trong bài ca dao trên có tác dụng gì?
I. Thế nào là chơi chữ:
1. Phân tích ngữ liệu:
a. VD1: Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi1 chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi2 thì có lợi2 nhưng răng không còn.
=> Hiện tượng đồng âm => Lợi dụng đặc sắc về âm thanh của từ ngữ.
b. VD2:
Đi tu phật bắt ăn chay,
Thịt chó thì được, thịt cầy thì không.
Hiện tượng đồng nghĩa => Lợi dụng đặc sắc về ngữ nghĩa của từ ngữ.
- Qua phân tích các ngữ liệu tr, em hãy cho biết thế nào là chơi chữ?
Lợi dụng đặc sắc về âm thanh hoặc ngữ nghĩa => Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước; cảm giác bất ngờ, thú vị.
I. Thế nào là chơi chữ:
2. Kết luận: (Ghi nhớ 1)
a. VD1: Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi1 chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi2 thì có lợi2 nhưng răng không còn.
=> Hiện tượng đồng âm => Lợi dụng đặc sắc về âm của từ ngữ.
b. VD2:
Đi tu phật bắt ăn chay,
Thịt chó thì được, thịt cầy thì không.
Hiện tượng đồng nghĩa => Lợi dụng đặc sắc về ngữ nghĩa của từ ngữ.
Lợi dụng đặc sắc về âm hoặc ngữ nghĩa => Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước; cảm giác bất ngờ, thú vị.
1. Phân tích ngữ liệu:
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về ngữ nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…làm cho cách diễn đạt trở nên hấp dẫn, thú vị.
I. Thế nào là chơi chữ:
Đọc kĩ rồi chỉ ra lối chơi chữ cụ thể trong từng VD sau:
a. VD1: Sánh với Na – va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
(Tú Mỡ)
b. VD2: Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
(Tú Mỡ)
c. VD3: Con cá đối bỏ trong cối đá
Con mèo cái nằm trên mái kèo
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
(Ca dao)
d. VD4: - Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Qủa ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
(Phạm Hổ)
- Da trắng vỗ bì bạch
Rừng sâu mưa lâm thâm.
(Câu đối)
II. Các lối chơi chữ:
1. Phân tích ngữ liệu:
I. Thế nào là chơi chữ:
Đọc kĩ rồi chỉ ra lối chơi chữ cụ thể trong từng VD sau:
a. VD1: Sánh với Na – va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
(Tú Mỡ)
Ranh (tướng) (tướng) ranh mãnh.
Danh (tướng) (tướng) giỏi, nổi tiếng.
Dùng lối nói trại âm mỉa mai, giễu cợt tên chỉ huy quân sự Pháp.
II. Các lối chơi chữ:
1. Phân tích ngữ liệu:
- Dùng lối nói trại âm,
gần âm;
- Dùng các từ đồng âm;
2. Kết luận:
b. VD2: Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
(Tú Mỡ)
Lặp lại liên tiếp phụ âm “m” Dùng cách điệp âm.
- Dùng cách điệp âm.
I. Thế nào là chơi chữ:
Đọc kĩ rồi chỉ ra lối chơi chữ cụ thể trong từng VD sau:
c. VD3: Con cá đối bỏ trong cối đá
Con mèo cái nằm trên mái kèo
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
(Ca dao)
Cá đối-cối đá, mèo cái-mái kèo: Dùng lối nói lái.
II. Các lối chơi chữ:
1. Phân tích ngữ liệu:
- Dùng lối nói trại âm,
gần âm;
- Dùng các từ đồng âm;
2. Kết luận:
- Dùng lối nói lái;
- Dùng cách điệp âm.
d. VD4: - Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Qủa ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
(Phạm Hổ)
Sầu riêng
Một loại quả ở Nam Bộ.
Tâm trạng buồn, khó thổ lộ.
Dùng từ đồng âm
- Sầu riêng >< vui chung dùng từ trái nghĩa
I. Thế nào là chơi chữ:
Đọc kĩ rồi chỉ ra lối chơi chữ cụ thể trong từng VD sau:
d. VD4: - Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Qủa ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
(Phạm Hổ)
dùng từ trái nghĩa
da trắng bì bạch
rừng sâu lâm thâm
Dùng từ đồng nghĩa
2. Kết luận: (Ghi nhớ 2)
- Dùng các từ đồng âm;
- Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa;
II. Các lối chơi chữ:
- Dùng lối nói trại âm,
gần âm;
* Lưu ý: Chơi chữ được sử dụng trong đời sống thường ngày, trong thơ văn, đặc biệt là trong thơ văn trào phúng, trong câu đối, câu đố…
- Dùng lối nói lái;
- Dùng cách điệp âm.
- Da trắng vỗ bì bạch
Rừng sâu mưa lâm thâm. (Câu đối)
I. Thế nào là chơi chữ:
1/ Bài tập 1: Đọc bài thơ dưới đây và cho biết tác giả đã dùng những từ ngữ nào để chơi chữ:
Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
Nay thét mai gầm rát cổ cha.
Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học,
Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
(Lê Quý Đôn)
II. Các lối chơi chữ:
III. Luyện tập:
1/ Bài tập 1:
I. Thế nào là chơi chữ:
1/ Bài tập 1: Đọc bài thơ dưới đây và cho biết tác giả đã dùng những từ ngữ nào để chơi chữ:
Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
Nay thét mai gầm rát cổ cha.
Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học,
Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
(Lê Quý Đôn)
II. Các lối chơi chữ:
III. Luyện tập:
1/ Bài tập 1:
*Dùng các từ gần nghĩa chỉ loài rắn: Liu điu, hổ lửa, mai gầm. ráo, lằn, roi, Trâu Lỗ, hổ mang.
* Trâu Lỗ 1: Tên loài rắn
Trâu Lỗ2: Tên nước (Trung Hoa) Dùng các từ đồng âm.
I. Thế nào là chơi chữ:
2/ Bài tập 2: Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ các sự vật gần gũi nhau? Cách nói này có phải là chơi chữ không?
a/ Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.
b/ Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre,đến khóm trúc,thở dài hi hóp.
II. Các lối chơi chữ:
III. Luyện tập:
a/ thịt, mỡ, dò, nem, chả: Những thực phẩm gần nghĩa với từ thịt.
1/ Bài tập 1:
Chơi chữ bằng cách dùng từ gần nghĩa.
b/ nứa, tre, trúc, hóp: Những loài thực vật cùng họ với tre.
2/ Bài tập 2:
I. Thế nào là chơi chữ:
3/ Bài tập 3: Xác định phép chơi chữ và lối chơi chữ trong mẩu chuyện sau:
Râu
MR: Ê bà, tui thử để râu kiểu này có đẹp không?
AD: Với hàm răng của ông, ông nên để “râu trăng” sẽ hạp!
MR: Là râu hình mặt trăng á hả?
AD: Không, “râu trăng” là để đi với…răng trâu đó!
II. Các lối chơi chữ:
III. Luyện tập:
1/ Bài tập 1:
2/ Bài tập 2:
Dùng lối nói lái.
3/ Bài tập 3:
râu trăng răng trâu
râu trăng răng trâu Dùng lối nói lái.
I. Thế nào là chơi chữ:
4/ Bài tập 4: Năm 1946, bà Hằng Phương biếu Bác Hồ một gói cam, Bác Hồ đã làm một bài thơ tỏ lòng như sau:
Cảm ơn bà biếu gói cam,
Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?
Trong bài thơ này Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ như thế nào
II. Các lối chơi chữ:
III. Luyện tập:
1/ Bài tập 1:
2/ Bài tập 2:
3/ Bài tập 3:
Chơi chữ bằng cách dùng các từ đồng âm.
khổ (đắng), tận (hết), cam (ngọt), lai (đến): Vốn là một thành ngữ có nghĩa là hết khổ sở đến lúc sung sướng.
Chơi chữ bằng cách dùng các từ đồng âm.
khổ (đắng), tận (hết), cam (ngọt), lai (đến): Vốn là một thành ngữ có nghĩa là hết khổ sở đến lúc sung sướng.
4/ Bài tập 4:
Củng cố bài học
1. Phân tích ngữ liệu:
a. VD1: Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi1 chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi2 thì có lợi3 nhưng răng không còn.
- Xác định từ loại của các từ lợi trong bài ca dao trên và giải thích nghĩa của từng từ.
=> Lợi 1: Tính từ => thuận lợi, lợi lộc, lợi ích;
Lợi 2,3: Danh từ => phần thịt bao quanh chân răng;
- Việc sử dụng từ lợi ở câu cuối bài ca dao là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ?
=> Lợi 1 và Lợi 2 giống âm, nhưng nghĩa khác xa nhau, chẳng liên quan gì với nhau.
=> Hiện tượng đồng âm.
I. Thế nào là chơi chữ:
1. Phân tích ngữ liệu:
Trong câu trả lời của thầy bói, mới nghe vế đầu ta cứ tưởng câu hỏi của bà già được giải đáp đúng theo chiều hướng mà bà mong muốn. Nhưng đọc đến vế sau ta mới hiểu cái ý đích thực của thầy bói: Bà đã già rồi còn tính chuyện chồng con làm gì nữa! Hóa ra cái từ lợi ở đây không còn cái nghĩa lợi lộc, thuận lợi nữa mà đã chuyển sang một nghĩa khác. Câu trả lời của thầy bói trở nên hài hước mà không cay độc. Đây là nghệ thuật đánh tráo ngữ nghĩa, gây cảm giác bất ngờ, thú vị!
=> Ông thầy bói lợi dụng hiện tượng từ đồng âm để tạo nên tiếng cười châm biếm nhẹ nhàng mà bất ngờ, thú vị.
- Việc sử dụng từ lợi như trên có tác dụng gì?
I. Thế nào là chơi chữ:
1. Phân tích ngữ liệu:
b. VD2:
Đi tu phật bắt ăn chay,
Thịt chó thì được, thịt cầy thì không.
- Trong ví dụ trên, những từ nào có nghĩa giống nhau?
=> Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước; cảm giác bất ngờ, thú vị cho người nghe. Tất nhiên, đằng sau nụ cười hài hước trên, ít nhiều người nghe cũng nhận ra nụ cười châm biếm những người đi tu nhưng không thực hiện nghiêm sắc giới.
=> chó cầy
- Việc sử dụng hai từ có nghĩa giống nhau bài ca dao là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ?
=> chó cầy => Hiện tượng đồng nghĩa.
- Việc sử dụng các từ đồng nghĩa trong bài ca dao trên có tác dụng gì?
I. Thế nào là chơi chữ:
1. Phân tích ngữ liệu:
a. VD1: Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi1 chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi2 thì có lợi2 nhưng răng không còn.
=> Hiện tượng đồng âm => Lợi dụng đặc sắc về âm thanh của từ ngữ.
b. VD2:
Đi tu phật bắt ăn chay,
Thịt chó thì được, thịt cầy thì không.
Hiện tượng đồng nghĩa => Lợi dụng đặc sắc về ngữ nghĩa của từ ngữ.
- Qua phân tích các ngữ liệu tr, em hãy cho biết thế nào là chơi chữ?
Lợi dụng đặc sắc về âm thanh hoặc ngữ nghĩa => Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước; cảm giác bất ngờ, thú vị.
I. Thế nào là chơi chữ:
2. Kết luận: (Ghi nhớ 1)
a. VD1: Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi1 chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi2 thì có lợi2 nhưng răng không còn.
=> Hiện tượng đồng âm => Lợi dụng đặc sắc về âm của từ ngữ.
b. VD2:
Đi tu phật bắt ăn chay,
Thịt chó thì được, thịt cầy thì không.
Hiện tượng đồng nghĩa => Lợi dụng đặc sắc về ngữ nghĩa của từ ngữ.
Lợi dụng đặc sắc về âm hoặc ngữ nghĩa => Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước; cảm giác bất ngờ, thú vị.
1. Phân tích ngữ liệu:
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về ngữ nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…làm cho cách diễn đạt trở nên hấp dẫn, thú vị.
I. Thế nào là chơi chữ:
Đọc kĩ rồi chỉ ra lối chơi chữ cụ thể trong từng VD sau:
a. VD1: Sánh với Na – va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
(Tú Mỡ)
b. VD2: Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
(Tú Mỡ)
c. VD3: Con cá đối bỏ trong cối đá
Con mèo cái nằm trên mái kèo
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
(Ca dao)
d. VD4: - Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Qủa ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
(Phạm Hổ)
- Da trắng vỗ bì bạch
Rừng sâu mưa lâm thâm.
(Câu đối)
II. Các lối chơi chữ:
1. Phân tích ngữ liệu:
I. Thế nào là chơi chữ:
Đọc kĩ rồi chỉ ra lối chơi chữ cụ thể trong từng VD sau:
a. VD1: Sánh với Na – va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
(Tú Mỡ)
Ranh (tướng) (tướng) ranh mãnh.
Danh (tướng) (tướng) giỏi, nổi tiếng.
Dùng lối nói trại âm mỉa mai, giễu cợt tên chỉ huy quân sự Pháp.
II. Các lối chơi chữ:
1. Phân tích ngữ liệu:
- Dùng lối nói trại âm,
gần âm;
- Dùng các từ đồng âm;
2. Kết luận:
b. VD2: Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
(Tú Mỡ)
Lặp lại liên tiếp phụ âm “m” Dùng cách điệp âm.
- Dùng cách điệp âm.
I. Thế nào là chơi chữ:
Đọc kĩ rồi chỉ ra lối chơi chữ cụ thể trong từng VD sau:
c. VD3: Con cá đối bỏ trong cối đá
Con mèo cái nằm trên mái kèo
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
(Ca dao)
Cá đối-cối đá, mèo cái-mái kèo: Dùng lối nói lái.
II. Các lối chơi chữ:
1. Phân tích ngữ liệu:
- Dùng lối nói trại âm,
gần âm;
- Dùng các từ đồng âm;
2. Kết luận:
- Dùng lối nói lái;
- Dùng cách điệp âm.
d. VD4: - Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Qủa ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
(Phạm Hổ)
Sầu riêng
Một loại quả ở Nam Bộ.
Tâm trạng buồn, khó thổ lộ.
Dùng từ đồng âm
- Sầu riêng >< vui chung dùng từ trái nghĩa
I. Thế nào là chơi chữ:
Đọc kĩ rồi chỉ ra lối chơi chữ cụ thể trong từng VD sau:
d. VD4: - Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Qủa ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
(Phạm Hổ)
dùng từ trái nghĩa
da trắng bì bạch
rừng sâu lâm thâm
Dùng từ đồng nghĩa
2. Kết luận: (Ghi nhớ 2)
- Dùng các từ đồng âm;
- Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa;
II. Các lối chơi chữ:
- Dùng lối nói trại âm,
gần âm;
* Lưu ý: Chơi chữ được sử dụng trong đời sống thường ngày, trong thơ văn, đặc biệt là trong thơ văn trào phúng, trong câu đối, câu đố…
- Dùng lối nói lái;
- Dùng cách điệp âm.
- Da trắng vỗ bì bạch
Rừng sâu mưa lâm thâm. (Câu đối)
I. Thế nào là chơi chữ:
1/ Bài tập 1: Đọc bài thơ dưới đây và cho biết tác giả đã dùng những từ ngữ nào để chơi chữ:
Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
Nay thét mai gầm rát cổ cha.
Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học,
Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
(Lê Quý Đôn)
II. Các lối chơi chữ:
III. Luyện tập:
1/ Bài tập 1:
I. Thế nào là chơi chữ:
1/ Bài tập 1: Đọc bài thơ dưới đây và cho biết tác giả đã dùng những từ ngữ nào để chơi chữ:
Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
Nay thét mai gầm rát cổ cha.
Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học,
Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
(Lê Quý Đôn)
II. Các lối chơi chữ:
III. Luyện tập:
1/ Bài tập 1:
*Dùng các từ gần nghĩa chỉ loài rắn: Liu điu, hổ lửa, mai gầm. ráo, lằn, roi, Trâu Lỗ, hổ mang.
* Trâu Lỗ 1: Tên loài rắn
Trâu Lỗ2: Tên nước (Trung Hoa) Dùng các từ đồng âm.
I. Thế nào là chơi chữ:
2/ Bài tập 2: Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ các sự vật gần gũi nhau? Cách nói này có phải là chơi chữ không?
a/ Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.
b/ Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre,đến khóm trúc,thở dài hi hóp.
II. Các lối chơi chữ:
III. Luyện tập:
a/ thịt, mỡ, dò, nem, chả: Những thực phẩm gần nghĩa với từ thịt.
1/ Bài tập 1:
Chơi chữ bằng cách dùng từ gần nghĩa.
b/ nứa, tre, trúc, hóp: Những loài thực vật cùng họ với tre.
2/ Bài tập 2:
I. Thế nào là chơi chữ:
3/ Bài tập 3: Xác định phép chơi chữ và lối chơi chữ trong mẩu chuyện sau:
Râu
MR: Ê bà, tui thử để râu kiểu này có đẹp không?
AD: Với hàm răng của ông, ông nên để “râu trăng” sẽ hạp!
MR: Là râu hình mặt trăng á hả?
AD: Không, “râu trăng” là để đi với…răng trâu đó!
II. Các lối chơi chữ:
III. Luyện tập:
1/ Bài tập 1:
2/ Bài tập 2:
Dùng lối nói lái.
3/ Bài tập 3:
râu trăng răng trâu
râu trăng răng trâu Dùng lối nói lái.
I. Thế nào là chơi chữ:
4/ Bài tập 4: Năm 1946, bà Hằng Phương biếu Bác Hồ một gói cam, Bác Hồ đã làm một bài thơ tỏ lòng như sau:
Cảm ơn bà biếu gói cam,
Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?
Trong bài thơ này Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ như thế nào
II. Các lối chơi chữ:
III. Luyện tập:
1/ Bài tập 1:
2/ Bài tập 2:
3/ Bài tập 3:
Chơi chữ bằng cách dùng các từ đồng âm.
khổ (đắng), tận (hết), cam (ngọt), lai (đến): Vốn là một thành ngữ có nghĩa là hết khổ sở đến lúc sung sướng.
Chơi chữ bằng cách dùng các từ đồng âm.
khổ (đắng), tận (hết), cam (ngọt), lai (đến): Vốn là một thành ngữ có nghĩa là hết khổ sở đến lúc sung sướng.
4/ Bài tập 4:
Củng cố bài học
 








Các ý kiến mới nhất