Tuần 2. MRVT: Nhân hậu - Đoàn kết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn trung ly
Ngày gửi: 14h:23' 05-12-2021
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: nguyễn trung ly
Ngày gửi: 14h:23' 05-12-2021
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
Môn Luyện từ và câu 4
Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Tân
Trường Tiểu học An Lạc 1
Nhân hậu - Đoàn kết
SGK Trang 17
Mở rộng vốn từ
Nhân hậu: là hiền và giàu lòng thương người, chỉ muốn đem lại những điều tốt lành cho người khác.
Đoàn kết: kết thành một khối thống nhất, cùng hoạt động vì một mục đích chung.
1. Tìm các từ ngữ
M: lòng thương người
M: độc ác
Lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái,
xót thương, tình thương mến, yêu quý,
tha thứ, độ lượng, bao dung, thông cảm,
đồng cảm,...
Hung ác, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn,
nanh ác, ác nghiệt, tàn ác tàn bạo,
cay độc,...
M: cưu mang
M: ức hiếp
Cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ,
bênh vực, bảo vệ, che chở, che chắn,
che đỡ, nâng đỡ,...
Ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ,
đánh đập,...
Trong từ nhân hậu, tiếng nhân là từ Hán Việt
Nhân
Người
Lòng thương
người
2. Cho các từ sau: nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân,
nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài. Hãy cho biết:
Nhân dân
Công nhân
Nhân tài
Nhân loại
Nhân hậu
Nhân ái
Nhân từ
Nhân đức
Nhân dân: đông đảo những người dân, thuộc mọi tầng lớp, đang sống trong một khu vực nào đó.
Nhân hậu: hiền và giàu lòng thương người, chỉ muốn đem lại những điều tốt lành
cho người khác.
Nhân ái: có lòng yêu thương con người, sẵn sàng giúp đỡ khi cần thiết.
Công nhân: người lao động chân tay làm việc ăn lương, trong các nhà máy,
xí nghiệp, công trường, v.v.
Nhân loại: như loài người.
Nhân đức: có lòng thương người, ăn ở tốt.
Nhân từ: hiền lành, có lòng thương người.
Nhân tài: người có tài năng và trí tuệ hơn hẳn mọi người.
3. Đặt câu với một từ ở bài tập 2.
- nhân dân
Ông ấy là người ăn ở rất nhân đức.
- nhân hậu
- nhân ái
- công nhân
- nhân loại
- nhân đức
- nhân từ
- nhân tài
Bác Hồ có lòng nhân ái bao la.
Người Việt Nam có tấm lòng nhân hậu, luôn giúp đỡ nhau trong đại dịch.
Bác Hồ sống mãi trong trái tim nhân loại.
Cha mẹ luôn dạy em làm người phải nhân từ, độ lượng.
Anh ấy là một nhân tài của đất nước.
Nhân dân Việt Nam rất đoàn kết chống dịch.
Chú em là công nhân ngành xây dựng.
4. Các câu tục ngữ dưới đây khuyên ta điều gì, chê điều gì?
a)Ở hiền gặp lành.
Khuyên người ta sống hiền lành,
nhân hậu vì sống hiền lành, nhân
hậu sẽ gặp điều tốt đẹp, may mắn.
4. Các câu tục ngữ dưới đây khuyên ta điều gì, chê điều gì?
b)Trâu buộc ghét trâu ăn.
Chê người có tính xấu, ghen tị
khi thấy người khác được hạnh
phúc, may mắn.
4. Các câu tục ngữ dưới đây khuyên ta điều gì, chê điều gì?
c) Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Khuyên người ta đoàn kết
với nhau, đoàn kết tạo nên sức
mạnh.
Tạm biệt các em.
Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Tân
Trường Tiểu học An Lạc 1
Nhân hậu - Đoàn kết
SGK Trang 17
Mở rộng vốn từ
Nhân hậu: là hiền và giàu lòng thương người, chỉ muốn đem lại những điều tốt lành cho người khác.
Đoàn kết: kết thành một khối thống nhất, cùng hoạt động vì một mục đích chung.
1. Tìm các từ ngữ
M: lòng thương người
M: độc ác
Lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái,
xót thương, tình thương mến, yêu quý,
tha thứ, độ lượng, bao dung, thông cảm,
đồng cảm,...
Hung ác, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn,
nanh ác, ác nghiệt, tàn ác tàn bạo,
cay độc,...
M: cưu mang
M: ức hiếp
Cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ,
bênh vực, bảo vệ, che chở, che chắn,
che đỡ, nâng đỡ,...
Ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ,
đánh đập,...
Trong từ nhân hậu, tiếng nhân là từ Hán Việt
Nhân
Người
Lòng thương
người
2. Cho các từ sau: nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân,
nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài. Hãy cho biết:
Nhân dân
Công nhân
Nhân tài
Nhân loại
Nhân hậu
Nhân ái
Nhân từ
Nhân đức
Nhân dân: đông đảo những người dân, thuộc mọi tầng lớp, đang sống trong một khu vực nào đó.
Nhân hậu: hiền và giàu lòng thương người, chỉ muốn đem lại những điều tốt lành
cho người khác.
Nhân ái: có lòng yêu thương con người, sẵn sàng giúp đỡ khi cần thiết.
Công nhân: người lao động chân tay làm việc ăn lương, trong các nhà máy,
xí nghiệp, công trường, v.v.
Nhân loại: như loài người.
Nhân đức: có lòng thương người, ăn ở tốt.
Nhân từ: hiền lành, có lòng thương người.
Nhân tài: người có tài năng và trí tuệ hơn hẳn mọi người.
3. Đặt câu với một từ ở bài tập 2.
- nhân dân
Ông ấy là người ăn ở rất nhân đức.
- nhân hậu
- nhân ái
- công nhân
- nhân loại
- nhân đức
- nhân từ
- nhân tài
Bác Hồ có lòng nhân ái bao la.
Người Việt Nam có tấm lòng nhân hậu, luôn giúp đỡ nhau trong đại dịch.
Bác Hồ sống mãi trong trái tim nhân loại.
Cha mẹ luôn dạy em làm người phải nhân từ, độ lượng.
Anh ấy là một nhân tài của đất nước.
Nhân dân Việt Nam rất đoàn kết chống dịch.
Chú em là công nhân ngành xây dựng.
4. Các câu tục ngữ dưới đây khuyên ta điều gì, chê điều gì?
a)Ở hiền gặp lành.
Khuyên người ta sống hiền lành,
nhân hậu vì sống hiền lành, nhân
hậu sẽ gặp điều tốt đẹp, may mắn.
4. Các câu tục ngữ dưới đây khuyên ta điều gì, chê điều gì?
b)Trâu buộc ghét trâu ăn.
Chê người có tính xấu, ghen tị
khi thấy người khác được hạnh
phúc, may mắn.
4. Các câu tục ngữ dưới đây khuyên ta điều gì, chê điều gì?
c) Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Khuyên người ta đoàn kết
với nhau, đoàn kết tạo nên sức
mạnh.
Tạm biệt các em.
 








Các ý kiến mới nhất