Tìm kiếm Bài giảng
Bài 10. Từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:49' 05-12-2021
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 99
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:49' 05-12-2021
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ
DỰ GIỜ THĂM LỚP 7
Môn: Ngữ văn 7
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Từ quả và từ trái trong bài hát
“Trái đất này….thuộc từ nào đã học?
Từ đồng âm
A
Từ Hán Việt
B
Từ đồng nghĩa
c
T? ghp
D
0
1
2
3
4
5
Câu 1
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trắng
Đen
TIẾNG VIỆT
Tiết 44: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa? (Khuyến khích HS tự đọc)
Sử dụng từ trái nghĩa (Khuyến khích HS tự đọc)
Luyện tập
2. HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Thế nào là từ trái nghĩa? (Khuyến khích HS tự đọc)
1. Ví dụ 1:
2. HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Dịch thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tương Như)
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
2. Dịch thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Trần Trọng San)
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “ Khách từ đâu đến làng”.
*Thảo luận cặp đôi: 1 phút
Dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy tìm các cặp từ trái nghĩa trong 2 bản dịch thơ trên?
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Ví dụ:
Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA
1. Dịch thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tương Như)
ngẩng >< cúi:
2. Dịch thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Trần Trọng San)
- trẻ >< già:
- đi >< trở lại:
=> Sự trái nghĩa dựa trên hoạt động của đầu theo hướng lên và xuống
Dựa vào cơ sở, tiêu chí nào mà em xác định được các cặp từ trái nghĩa trong 2 bản dịch thơ trên?
=> Trái nghĩa dựa vào tuổi tác
=> Trái nghĩa dựa vào sự tự duy chuyển rời khỏi hay quay lại nơi xuất phát
=> Từ trái nghĩa
- ngẩng >< cúi
trẻ >< già
- đi >< trở lại
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Ví dụ:
Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA
* Thảo luận nhóm 1 phút
Tìm từ trái nghĩa với từ “già” trong trường hợp sau:
rau già
Gìa cau già
người già
Tìm từ trái nghĩa với từ “già” trong trường hợp sau:
cau già
rau già
người già
cau non
rau non
người trẻ
tính chất
tuổi tác
Vậy, em có nhận xét gì về nghĩa của từ già trong các cặp từ trái nghĩa trên?
=> Từ già có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
I. Thế nào là từ trái nghĩa? (Khuyến khích HS tự đọc)
1. Ví dụ:
Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA
=> Từ trái nghĩa
- ngẩng >< cúi
trẻ >< già
- đi >< trở lại
2. Ghi nhớ: SGK/ 128
- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
CAO
THẤP
I. Thế nào là từ trái nghĩa? (HS tự đọc )
Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA
2. Ghi nhớ: SGK/ 128
II. Sử dụng từ trái nghĩa:(HS tự đọc )
1. Ví dụ:
1. Dịch thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tương Như)
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
Việc sử dụng các từ trái nghĩa ở 2 bản dịch thơ trên có tác dụng gì?
=> Tạo phép đối, làm nổi bật tình yêu quê hương tha thiết của nhà thơ.
I. Thế nào là từ trái nghĩa? (HS tự đọc )
1. Ví dụ:
Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA
2. Ghi nhớ: SGK/ 128
II. Sử dụng từ trái nghĩa:(Khuyến khích HS tự đọc)
1. Ví dụ:
2. Dịch thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Trần Trọng San)
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “ Khách từ đâu đến làng”.
Việc sử dụng các từ trái nghĩa ở 2 bản dịch thơ trên có tác dụng gì?
=> Tạo phép đối, làm nổi bật sự thay đổi của chính nhà thơ ở hai thời điểm khác nhau. Giúp cho câu thơ nhịp nhàng, cân xứng.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
III. LUYỆN TẬP
III. LUYỆN TẬP
*Thảo luận nhóm 5 phút
- Nhóm 1: Bài tập 1 SGK/129
- Nhóm 2: Bài 2 SGK/129
Nhóm 3: Bài 3 SGK/129
Bài tập 1: tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:
Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời
Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà
Ba năm được một chuyến sai
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
Bài tập 2: tìm những từ trái nghĩa với những từ in đậm trong những cụm từ sau:
cá tươi
tươi
hoa tươi
ăn yếu
Yếu
học lực yếu
chữ xấu
Xấu
đất xấu
><
cá ươn
><
hoa khô
><
ăn khỏe
><
học lực giỏi
><
chữ đẹp
><
đất tốt
Bài 3: Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
- Chân cứng đá ....... - Vô thu?ng vô......
- Có đi có...... - Bên ....... bên khinh
- Gần nhà.... ngõ - Buổi .......buổi cái
- Mắt nhắm mắt...... - Buước thấp buước .........
- Chạy sấp chạy ......... - Chân ướt chân.........
mềm
lại
xa
mở
ngửa
phạt
trọng
đực
cao
ráo
Bài tập 4:
Viết đoạn văn ngắn ( 3 -5 câu ) về tình yêu
quê hương có sử dụng từ trái nghĩa.
Bài tập 4:
Viết đoạn văn ngắn ( 3 -5 câu ) về tình yêu
quê hương có sử dụng từ trái nghĩa.
Bài tập 4:
Viết đoạn văn ngắn ( 3 -5 câu ) về tình yêu
quê hương có sử dụng từ trái nghĩa.
Bài tập 4:
Viết đoạn văn ngắn ( 3 -5 câu ) về tình yêu
quê hương có sử dụng từ trái nghĩa.
Bài tập 4:
Viết đoạn văn ngắn ( 3 -5 câu ) về tình yêu
quê hương có sử dụng từ trái nghĩa.
III. LUYỆN TẬP
*Thảo luận nhóm 5 phút
Viết đoạn văn ngắn ( 3 -5 câu ) về tình yêu quê hương có sử dụng từ trái nghĩa.
Tôi yêu mảnh đất cao nguyên sáng nắng chiều mưa này. Nhìn từ xa, những dãi núi cứ nối tiếp nhau trải dài mãi tận chân trời, gần làng là những đồng lúa xanh mướt. Trên cao những chú én đang bay lượn, dưới chân núi, những ngôi nhà sàn mọc sát nhau nhìn giống dải lụa vàng óng.
Bài tập 4:
Viết đoạn văn ngắn ( 3 -5 câu ) về tình yêu
quê hương có sử dụng từ trái nghĩa.
4.HOẠT ĐỘNGVẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Trò chơi đuổi hình bắt chữ
Nhìn hình đoán thành ngữ
- Đầu voi đuôi chuột
Nhìn hình đoán thành ngữ:
Nhìn hình đoán thành ngữ:
- Kẻ khóc người cười
Nước mắt ngắn nước mắt dài
Nhìn hình đoán thành ngữ:
Nhìn hình đoán thành ngữ:
- Mắt nhắm mắt mở
Lá lành đùm lá rách
Nhìn hình đoán thành ngữ:
Trên đe dưới búa
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ CÓ SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA
Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ CÓ SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA
Lên voi xuống chó
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ CÓ SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA
Hướng dẫn về nhà
Học thuộc ghi nhớ
Hoàn chỉnh các bài tập viết đoạn văn
Trả lời câu hỏi cho bài luyện nói viết văn biểu cảm về sự vật, con người
DỰ GIỜ THĂM LỚP 7
Môn: Ngữ văn 7
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Từ quả và từ trái trong bài hát
“Trái đất này….thuộc từ nào đã học?
Từ đồng âm
A
Từ Hán Việt
B
Từ đồng nghĩa
c
T? ghp
D
0
1
2
3
4
5
Câu 1
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trắng
Đen
TIẾNG VIỆT
Tiết 44: TỪ TRÁI NGHĨA
Thế nào là từ trái nghĩa? (Khuyến khích HS tự đọc)
Sử dụng từ trái nghĩa (Khuyến khích HS tự đọc)
Luyện tập
2. HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Thế nào là từ trái nghĩa? (Khuyến khích HS tự đọc)
1. Ví dụ 1:
2. HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Dịch thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tương Như)
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
2. Dịch thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Trần Trọng San)
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “ Khách từ đâu đến làng”.
*Thảo luận cặp đôi: 1 phút
Dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy tìm các cặp từ trái nghĩa trong 2 bản dịch thơ trên?
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Ví dụ:
Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA
1. Dịch thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tương Như)
ngẩng >< cúi:
2. Dịch thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Trần Trọng San)
- trẻ >< già:
- đi >< trở lại:
=> Sự trái nghĩa dựa trên hoạt động của đầu theo hướng lên và xuống
Dựa vào cơ sở, tiêu chí nào mà em xác định được các cặp từ trái nghĩa trong 2 bản dịch thơ trên?
=> Trái nghĩa dựa vào tuổi tác
=> Trái nghĩa dựa vào sự tự duy chuyển rời khỏi hay quay lại nơi xuất phát
=> Từ trái nghĩa
- ngẩng >< cúi
trẻ >< già
- đi >< trở lại
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Ví dụ:
Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA
* Thảo luận nhóm 1 phút
Tìm từ trái nghĩa với từ “già” trong trường hợp sau:
rau già
Gìa cau già
người già
Tìm từ trái nghĩa với từ “già” trong trường hợp sau:
cau già
rau già
người già
cau non
rau non
người trẻ
tính chất
tuổi tác
Vậy, em có nhận xét gì về nghĩa của từ già trong các cặp từ trái nghĩa trên?
=> Từ già có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
I. Thế nào là từ trái nghĩa? (Khuyến khích HS tự đọc)
1. Ví dụ:
Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA
=> Từ trái nghĩa
- ngẩng >< cúi
trẻ >< già
- đi >< trở lại
2. Ghi nhớ: SGK/ 128
- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
CAO
THẤP
I. Thế nào là từ trái nghĩa? (HS tự đọc )
Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA
2. Ghi nhớ: SGK/ 128
II. Sử dụng từ trái nghĩa:(HS tự đọc )
1. Ví dụ:
1. Dịch thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tương Như)
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
Việc sử dụng các từ trái nghĩa ở 2 bản dịch thơ trên có tác dụng gì?
=> Tạo phép đối, làm nổi bật tình yêu quê hương tha thiết của nhà thơ.
I. Thế nào là từ trái nghĩa? (HS tự đọc )
1. Ví dụ:
Tiết 42. TỪ TRÁI NGHĨA
2. Ghi nhớ: SGK/ 128
II. Sử dụng từ trái nghĩa:(Khuyến khích HS tự đọc)
1. Ví dụ:
2. Dịch thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Trần Trọng San)
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “ Khách từ đâu đến làng”.
Việc sử dụng các từ trái nghĩa ở 2 bản dịch thơ trên có tác dụng gì?
=> Tạo phép đối, làm nổi bật sự thay đổi của chính nhà thơ ở hai thời điểm khác nhau. Giúp cho câu thơ nhịp nhàng, cân xứng.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
III. LUYỆN TẬP
III. LUYỆN TẬP
*Thảo luận nhóm 5 phút
- Nhóm 1: Bài tập 1 SGK/129
- Nhóm 2: Bài 2 SGK/129
Nhóm 3: Bài 3 SGK/129
Bài tập 1: tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:
Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời
Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà
Ba năm được một chuyến sai
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
Bài tập 2: tìm những từ trái nghĩa với những từ in đậm trong những cụm từ sau:
cá tươi
tươi
hoa tươi
ăn yếu
Yếu
học lực yếu
chữ xấu
Xấu
đất xấu
><
cá ươn
><
hoa khô
><
ăn khỏe
><
học lực giỏi
><
chữ đẹp
><
đất tốt
Bài 3: Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
- Chân cứng đá ....... - Vô thu?ng vô......
- Có đi có...... - Bên ....... bên khinh
- Gần nhà.... ngõ - Buổi .......buổi cái
- Mắt nhắm mắt...... - Buước thấp buước .........
- Chạy sấp chạy ......... - Chân ướt chân.........
mềm
lại
xa
mở
ngửa
phạt
trọng
đực
cao
ráo
Bài tập 4:
Viết đoạn văn ngắn ( 3 -5 câu ) về tình yêu
quê hương có sử dụng từ trái nghĩa.
Bài tập 4:
Viết đoạn văn ngắn ( 3 -5 câu ) về tình yêu
quê hương có sử dụng từ trái nghĩa.
Bài tập 4:
Viết đoạn văn ngắn ( 3 -5 câu ) về tình yêu
quê hương có sử dụng từ trái nghĩa.
Bài tập 4:
Viết đoạn văn ngắn ( 3 -5 câu ) về tình yêu
quê hương có sử dụng từ trái nghĩa.
Bài tập 4:
Viết đoạn văn ngắn ( 3 -5 câu ) về tình yêu
quê hương có sử dụng từ trái nghĩa.
III. LUYỆN TẬP
*Thảo luận nhóm 5 phút
Viết đoạn văn ngắn ( 3 -5 câu ) về tình yêu quê hương có sử dụng từ trái nghĩa.
Tôi yêu mảnh đất cao nguyên sáng nắng chiều mưa này. Nhìn từ xa, những dãi núi cứ nối tiếp nhau trải dài mãi tận chân trời, gần làng là những đồng lúa xanh mướt. Trên cao những chú én đang bay lượn, dưới chân núi, những ngôi nhà sàn mọc sát nhau nhìn giống dải lụa vàng óng.
Bài tập 4:
Viết đoạn văn ngắn ( 3 -5 câu ) về tình yêu
quê hương có sử dụng từ trái nghĩa.
4.HOẠT ĐỘNGVẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Trò chơi đuổi hình bắt chữ
Nhìn hình đoán thành ngữ
- Đầu voi đuôi chuột
Nhìn hình đoán thành ngữ:
Nhìn hình đoán thành ngữ:
- Kẻ khóc người cười
Nước mắt ngắn nước mắt dài
Nhìn hình đoán thành ngữ:
Nhìn hình đoán thành ngữ:
- Mắt nhắm mắt mở
Lá lành đùm lá rách
Nhìn hình đoán thành ngữ:
Trên đe dưới búa
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ CÓ SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA
Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ CÓ SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA
Lên voi xuống chó
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ CÓ SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA
Hướng dẫn về nhà
Học thuộc ghi nhớ
Hoàn chỉnh các bài tập viết đoạn văn
Trả lời câu hỏi cho bài luyện nói viết văn biểu cảm về sự vật, con người
 








Các ý kiến mới nhất