Tuần 14. Ôn tập về từ loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoa Hồng Thụy
Ngày gửi: 19h:17' 06-12-2021
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 177
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoa Hồng Thụy
Ngày gửi: 19h:17' 06-12-2021
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 177
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
Trang 137 ; 142
1. KHỞI ĐỘNG
ONG NHỎ
VÀ MẬT HOA
BẮT ĐẦU
D. danh từ, đại từ, động từ, tính từ
B: động từ, danh từ
C: danh từ, tính từ
A: danh từ, đại từ
Câu 1: Từ loại gồm:
C. 2 tính từ: trầm bổng, ngân nga
B: 1 tính từ: ngân nga
A: 1 tính từ: trầm bổng
D: tiếng chuông
Câu 2: Trong câu: “ Giọng bà trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông.” có:
B. 2 động từ: ngồi, chải
A: 1 động từ: ngồi,
C: 1 động từ: chải
D: 2 động từ: ngồi, đầu
Câu 3: Trong câu: “Bà tôi ngồi cạnh tôi, chải đầu.” có:
D. Tôi, nó
B: nó
C: dế
A: tôi
Tìm đại từ trong câu: “ Ngày đó tôi và nó thường ra bãi sông bắt dế.”
Thứ ba ngày tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại
-Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1; nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2); tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3; thực hiện được yêu cầu của BT4 (a,b,c).
-Xếp đúng các từ in đậm trong đoạn văn vào bảng phân loại theo yêu cầu của BT1.
-Dựa vào ý khổ thơ hai trong bài Hạt gạo làng ta, viết được đoạn văn theo yêu cầu (BT2).
2.Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1. Đọc đoạn văn sau. Tìm danh từ riêng và 3 danh từ chung trong đoạn văn.
- Chị ! – Nguyên quay sang tôi giọng nghẹn ngào. – Chị… Chị là chị gái của em nhé !
Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má:
- Chị sẽ là chị của em mãi mãi !
Nguyên cười rồi đưa tay lên quệt má. Tôi chẳng buồn lau mặt nữa. Chúng tôi đứng như vậy nhìn ra phía xa sáng rực ánh đèn màu, xung quanh là tiếng đàn, tiếng hát khi xa, khi gần chào mừng mùa xuân. Một năm mới bắt đầu.
Theo Thùy Linh
Danh từ chung:
Danh từ riêng:
Giọng, chị gái, hàng,nước mắt, vệt, má, chị, tay, mặt, phía, ánh đèn, màu, tiếng, đàn, hát, mùa xuân, năm, màu, chị, hàng, nước,
Nguyên
2 . Nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học .
Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó .
Khi viết tên người , tên địa lí nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó . Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối .
- Những tên riêng nước ngoài được phiên âm theo âm Hán Việt thì viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam .
-Đại từ xưng hô là gì ?
* Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp . VD : tôi,chúng tôi , ta , chúng ta , mày,chúng mày , nó ,chúng nó …
Bên cạnh các từ nói trên , người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô theo thứ bậc,tuổi tác,giới tính như: ông ,bà , anh ,chị , em ,cháu ,thầy ,bạn ….
-Chị ! – Nguyên quay sang tôi giọng nghẹn ngào . – Chị… Chị là chị gái của em nhé !
Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má:
- Chị sẽ là chị của em mãi mãi !
Nguyên cười rồi đưa tay lên quệt má. Tôi chẳng buồn lau mặt nữa. Chúng tôi đứng như vậy nhìn ra phía xa sáng rực ánh đèn màu, xung quanh là tiếng đàn, tiếng hát khi xa, khi gần chào mừng mùa xuân. Một năm mới bắt đầu.
Theo Thùy Linh
3. Tìm đại từ xưng hô trong đoạn văn ở bài tập 1 .
4. Tìm trong đoạn văn ở bài tập 1 :
Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì ?
b) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai thế nào ?
c) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai là gì ?
d)Một danh từ tham gia bộ phận vị ngữ trong kiểu câu Ai là gì ?
-Chị ! – Nguyên quay sang tôi giọng nghẹn ngào . – Chị… Chị là chị gái của em nhé !
Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má:
- Chị sẽ là chị của em mãi mãi !
Nguyên cười rồi đưa tay lên quệt má. Tôi chẳng buồn lau mặt nữa Chúng tôi đứng như vậy nhìn ra phía xa sáng rực ánh đèn màu, xung quanh là tiếng đàn, tiếng hát khi xa, khi gần chào mừng mùa xuân. Một năm mới bắt đầu.
Theo Thùy Linh
Bài 4. Tìm trong đoạn văn ở bài tập 1 :
a)Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì ?
b) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai thế nào ?
c) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai là gì ?
d)Một danh từ tham gia bộ phận vị ngữ trong kiểu câu Ai là gì ?
.
- Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má.
- Nguyên cười rồi đưa tay lên quệt má.
- Tôi chẳng buồn lau mặt nữa.
- Chúng tôi đứng như vậy nhìn ra phía xa sáng rực ánh đèn màu, xung quanh là tiếng đàn, tiếng hát khi xa, khi gần chào mừng mùa xuân.
- Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào.
a) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì ?
b) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai thế nào ?
- Một mùa xuân mới bắt đầu. (Ai thế nào)
c) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai là gì ?
- Chị là chị gái của em nhé. (Ai là gì)
- Chị sẽ là chị của em mãi mãi. (Ai là gì)
d) Một danh từ tham gia bộ phận vị ngữ trong kiểu câu Ai là gì ?
- Chị là chị gái của em nhé. (Ai là gì)
- Chị sẽ là chị của em mãi mãi. (Ai là gì)
(Cụm DT)
(DT)
(Đại từ gốc DT)
(Đại từ gốc DT)
(DT)
Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng phân loại:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa sổ, mắt nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng giờ này năm ngoái, tôi đón giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một mình, ba ơi!
Theo Thuỳ Linh
Thứ ba ngày tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
trả lời, nhìn,vịn, hắt, thấy, lăn, trào, đón, bỏ
vời vợi
xa
lớn
qua
ở
với
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
trả lời, nhìn,vịn, hắt, thấy, lăn, trào, đón, bỏ
xa, lớn
qua, ở, với
Thứ ba ngày tháng 12 năm 2021
Quan hệ từ: qua, ở, với nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau.
Tính từ: vời vợi, xa, lớn chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật
Tìm động từ chỉ hoạt động.
Tìm động từ chỉ trạng thái
trả lời, nhìn, vịn, đón
hắt, thấy, trào, bỏ, lăn
Bài 2: Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài thơ “Hạt gạo làng ta” của Trần Đăng Khoa, viết một đoạn văn ngắn tả người mẹ cấy lúa giữa trưa tháng sáu nóng bức. Chỉ ra một động từ, một tính từ, một quan hệ từ em đã dùng trong đoạn văn ấy.
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Thứ ba ngày tháng 12 năm 2021
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
Khổ thơ nói lên điều gì?
Khổ thơ nói lên:
Sự vất vả, khó nhọc, không quản nắng mưa trên đồng ruộng của người mẹ để làm ra những hạt gạo thơm ngon.
Thứ tư ngày 9 tháng 12 năm 2020
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
Bài 2:
Em thấy tự hào và thương mẹ vô cùng. Mẹ thật vất vả, trưa tháng sáu nắng như đổ lửa. Nước ở các thửa ruộng nóng như có ai nấu, làm chết lũ cá cờ, cua phải ngoi lên bờ. Thế mà, giữa trời nắng chang chang, mẹ em lội ruộng cấy lúa. Mẹ đội chiếc nón lá, gương mặt mẹ đỏ bừng. Lưng phơi giữa nắng, mồ hôi mẹ ướt đẫm chiếc áo màu nâu…Mỗi hạt gạo làm ra chứa bao giột mồ hôi, bao nỗi vất vả của mẹ. Thương mẹ biết bao nhiêu mẹ ơi!
Thứ ba ngày tháng 12 năm 2021
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
B. là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
A. là những từ chỉ hoạt động.
C. là những từ chỉ trạng thái của sự vật
D. là những từ chỉ tên của sự vật.
Câu 1: Động từ là:
C. là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất, màu sắc, hình thể,...
B. là những từ miêu tả tính chất của sự vật
A. là những từ miêu tả sự vật
D. là những từ miêu tả hoạt động, trạng thái....
Câu 2: Tính từ là:
A. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy với nhau.
B. là từ thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu.
C. là tên gọi của sự vật, hiện tượng.
D. là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Câu 3: Quan hệ từ là:
C. Là những từ dùng để gọi tên các sự vật, hiện tượng,...
B. là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
A . là những từ miêu tả tính chất của sự vật
D . là từ thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu.
Câu 4: Danh từ là:
Hoàn chỉnh bài tập
Chuẩn bị: Hạnh phúc
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
Trang 137 ; 142
1. KHỞI ĐỘNG
ONG NHỎ
VÀ MẬT HOA
BẮT ĐẦU
D. danh từ, đại từ, động từ, tính từ
B: động từ, danh từ
C: danh từ, tính từ
A: danh từ, đại từ
Câu 1: Từ loại gồm:
C. 2 tính từ: trầm bổng, ngân nga
B: 1 tính từ: ngân nga
A: 1 tính từ: trầm bổng
D: tiếng chuông
Câu 2: Trong câu: “ Giọng bà trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông.” có:
B. 2 động từ: ngồi, chải
A: 1 động từ: ngồi,
C: 1 động từ: chải
D: 2 động từ: ngồi, đầu
Câu 3: Trong câu: “Bà tôi ngồi cạnh tôi, chải đầu.” có:
D. Tôi, nó
B: nó
C: dế
A: tôi
Tìm đại từ trong câu: “ Ngày đó tôi và nó thường ra bãi sông bắt dế.”
Thứ ba ngày tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại
-Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1; nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2); tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3; thực hiện được yêu cầu của BT4 (a,b,c).
-Xếp đúng các từ in đậm trong đoạn văn vào bảng phân loại theo yêu cầu của BT1.
-Dựa vào ý khổ thơ hai trong bài Hạt gạo làng ta, viết được đoạn văn theo yêu cầu (BT2).
2.Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1. Đọc đoạn văn sau. Tìm danh từ riêng và 3 danh từ chung trong đoạn văn.
- Chị ! – Nguyên quay sang tôi giọng nghẹn ngào. – Chị… Chị là chị gái của em nhé !
Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má:
- Chị sẽ là chị của em mãi mãi !
Nguyên cười rồi đưa tay lên quệt má. Tôi chẳng buồn lau mặt nữa. Chúng tôi đứng như vậy nhìn ra phía xa sáng rực ánh đèn màu, xung quanh là tiếng đàn, tiếng hát khi xa, khi gần chào mừng mùa xuân. Một năm mới bắt đầu.
Theo Thùy Linh
Danh từ chung:
Danh từ riêng:
Giọng, chị gái, hàng,nước mắt, vệt, má, chị, tay, mặt, phía, ánh đèn, màu, tiếng, đàn, hát, mùa xuân, năm, màu, chị, hàng, nước,
Nguyên
2 . Nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học .
Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó .
Khi viết tên người , tên địa lí nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó . Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối .
- Những tên riêng nước ngoài được phiên âm theo âm Hán Việt thì viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam .
-Đại từ xưng hô là gì ?
* Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp . VD : tôi,chúng tôi , ta , chúng ta , mày,chúng mày , nó ,chúng nó …
Bên cạnh các từ nói trên , người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô theo thứ bậc,tuổi tác,giới tính như: ông ,bà , anh ,chị , em ,cháu ,thầy ,bạn ….
-Chị ! – Nguyên quay sang tôi giọng nghẹn ngào . – Chị… Chị là chị gái của em nhé !
Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má:
- Chị sẽ là chị của em mãi mãi !
Nguyên cười rồi đưa tay lên quệt má. Tôi chẳng buồn lau mặt nữa. Chúng tôi đứng như vậy nhìn ra phía xa sáng rực ánh đèn màu, xung quanh là tiếng đàn, tiếng hát khi xa, khi gần chào mừng mùa xuân. Một năm mới bắt đầu.
Theo Thùy Linh
3. Tìm đại từ xưng hô trong đoạn văn ở bài tập 1 .
4. Tìm trong đoạn văn ở bài tập 1 :
Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì ?
b) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai thế nào ?
c) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai là gì ?
d)Một danh từ tham gia bộ phận vị ngữ trong kiểu câu Ai là gì ?
-Chị ! – Nguyên quay sang tôi giọng nghẹn ngào . – Chị… Chị là chị gái của em nhé !
Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má:
- Chị sẽ là chị của em mãi mãi !
Nguyên cười rồi đưa tay lên quệt má. Tôi chẳng buồn lau mặt nữa Chúng tôi đứng như vậy nhìn ra phía xa sáng rực ánh đèn màu, xung quanh là tiếng đàn, tiếng hát khi xa, khi gần chào mừng mùa xuân. Một năm mới bắt đầu.
Theo Thùy Linh
Bài 4. Tìm trong đoạn văn ở bài tập 1 :
a)Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì ?
b) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai thế nào ?
c) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai là gì ?
d)Một danh từ tham gia bộ phận vị ngữ trong kiểu câu Ai là gì ?
.
- Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má.
- Nguyên cười rồi đưa tay lên quệt má.
- Tôi chẳng buồn lau mặt nữa.
- Chúng tôi đứng như vậy nhìn ra phía xa sáng rực ánh đèn màu, xung quanh là tiếng đàn, tiếng hát khi xa, khi gần chào mừng mùa xuân.
- Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào.
a) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì ?
b) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai thế nào ?
- Một mùa xuân mới bắt đầu. (Ai thế nào)
c) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai là gì ?
- Chị là chị gái của em nhé. (Ai là gì)
- Chị sẽ là chị của em mãi mãi. (Ai là gì)
d) Một danh từ tham gia bộ phận vị ngữ trong kiểu câu Ai là gì ?
- Chị là chị gái của em nhé. (Ai là gì)
- Chị sẽ là chị của em mãi mãi. (Ai là gì)
(Cụm DT)
(DT)
(Đại từ gốc DT)
(Đại từ gốc DT)
(DT)
Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng phân loại:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa sổ, mắt nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng giờ này năm ngoái, tôi đón giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một mình, ba ơi!
Theo Thuỳ Linh
Thứ ba ngày tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
trả lời, nhìn,vịn, hắt, thấy, lăn, trào, đón, bỏ
vời vợi
xa
lớn
qua
ở
với
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
trả lời, nhìn,vịn, hắt, thấy, lăn, trào, đón, bỏ
xa, lớn
qua, ở, với
Thứ ba ngày tháng 12 năm 2021
Quan hệ từ: qua, ở, với nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau.
Tính từ: vời vợi, xa, lớn chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật
Tìm động từ chỉ hoạt động.
Tìm động từ chỉ trạng thái
trả lời, nhìn, vịn, đón
hắt, thấy, trào, bỏ, lăn
Bài 2: Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài thơ “Hạt gạo làng ta” của Trần Đăng Khoa, viết một đoạn văn ngắn tả người mẹ cấy lúa giữa trưa tháng sáu nóng bức. Chỉ ra một động từ, một tính từ, một quan hệ từ em đã dùng trong đoạn văn ấy.
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Thứ ba ngày tháng 12 năm 2021
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
Khổ thơ nói lên điều gì?
Khổ thơ nói lên:
Sự vất vả, khó nhọc, không quản nắng mưa trên đồng ruộng của người mẹ để làm ra những hạt gạo thơm ngon.
Thứ tư ngày 9 tháng 12 năm 2020
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
Bài 2:
Em thấy tự hào và thương mẹ vô cùng. Mẹ thật vất vả, trưa tháng sáu nắng như đổ lửa. Nước ở các thửa ruộng nóng như có ai nấu, làm chết lũ cá cờ, cua phải ngoi lên bờ. Thế mà, giữa trời nắng chang chang, mẹ em lội ruộng cấy lúa. Mẹ đội chiếc nón lá, gương mặt mẹ đỏ bừng. Lưng phơi giữa nắng, mồ hôi mẹ ướt đẫm chiếc áo màu nâu…Mỗi hạt gạo làm ra chứa bao giột mồ hôi, bao nỗi vất vả của mẹ. Thương mẹ biết bao nhiêu mẹ ơi!
Thứ ba ngày tháng 12 năm 2021
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
B. là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
A. là những từ chỉ hoạt động.
C. là những từ chỉ trạng thái của sự vật
D. là những từ chỉ tên của sự vật.
Câu 1: Động từ là:
C. là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất, màu sắc, hình thể,...
B. là những từ miêu tả tính chất của sự vật
A. là những từ miêu tả sự vật
D. là những từ miêu tả hoạt động, trạng thái....
Câu 2: Tính từ là:
A. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy với nhau.
B. là từ thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu.
C. là tên gọi của sự vật, hiện tượng.
D. là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Câu 3: Quan hệ từ là:
C. Là những từ dùng để gọi tên các sự vật, hiện tượng,...
B. là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
A . là những từ miêu tả tính chất của sự vật
D . là từ thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu.
Câu 4: Danh từ là:
Hoàn chỉnh bài tập
Chuẩn bị: Hạnh phúc
 







Các ý kiến mới nhất