Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Triệu và lớp triệu (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đàng thị bạch tuyết
Ngày gửi: 14h:28' 07-12-2021
Dung lượng: 81.8 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
NỘI QUY LỚP HỌC
Các chủ điểm

Thương người như thể thương thân
Măng mọc thẳng
Trên đôi cánh ước mơ
Tiếng sáo diều
Bạn nhỏ cõng bạn đi học
Bộ đội giúp dân di dời khi bão lụt
Bạn nhỏ giúp bà cụ sang đường
Quan sát tranh chủ điểm và cho biết tranh minh họa những gì?
Bạn nào cho biết chủ điểm đầu tiên thể hiện điều gì?
Chủ điểm đầu tiên với tranh minh hoạ chủ điểm thể hiện những con người biết yêu thương, giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn, khó khăn
Tập đọc
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tr 4)
Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2021
Tuần 1
I.Mục tiêu:- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật
- Hiểu ND: ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực người yếu, xóa bỏ áp bức bất công.
- Phát hiện được những lời nói, cử chircho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài, (TL được các CH trong SGK)
* GDKNS : Liên hệ
Quan sát tranh và cho biết hai nhân vật trong bức tranh này là ai ?
Dế Mèn phiêu lưu ký
Một hôm, qua một vùng cỏ xước xanh dài, tôi chợt nghe tiếng khóc tỉ tê. Đi vài bước nữa, tôi gặp chị Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội.
Chị Nhà Trò bé nhỏ lại gầy yếu quá, người bự những phấn như mới lột. Chị mặc áo thâm dài, đôi cánh chấm điểm vàng, hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn. Hình như cánh yếu quá, chưa quen mở,mà cho dù có khỏe cũng chẳng bay được xa. Tôi đến gần, chị Nhà Trò vẫn khóc. Nức nở mãi, chị mới kể:
- Năm trước, gặp khi trời làm đói kém, mẹ em phải vay lương ăn của bọn nhện. Sau đấy, không may mẹ em mất đi ,còn lại thui thủi có mình em. Mà em ốm yếu, kiếm bữa cũng chẳng đủ. Bao năm nghèo túng vẫn hoàn nghèo túng. Mấy bận bọn nhện lại đánh em. Hôm nay bọn chúng chăng tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em.
Tôi xòe cả hai càng ra, bảo Nhà Trò:
- Em đừng sợ, hãy trở về với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.
Rồi tôi dắt Nhà Trò đi. Được một quãng đường thì tới chỗ mai phục của bọn nhện.
Còn nữa
Theo Tô Hoài
- Đọc trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm, biến đổi giọng của nhân vật theo tính cách :
+ Nhà Trò: giọng kể lể, đáng thương.
+ Dế Mèn: giọng dứt khoát, mạnh mẽ, thể hiện sự bất bình, kiên quyết.
- Đọc đúng những từ ngữ dễ lẫn: cỏ xước, chùn chùn, chăng tơ, vặt chân, vặt cánh.
Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm học 2021

Tập đọc
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
Tô Hoài
Bài văn được chia thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Một hôm………… đá cuội.
+ Đoạn 2: Chị Nhà Trò……… ăn thịt em.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
Em hãy cho biết bài văn này chia làm mấy đoạn?
Em hãy đọc bài theo từng đoạn đã chia.
Luyện đọc từ khó:
tảng đá cuội;
như mới lột;
ngắn chùn chùn;
vặt chân, vặt cánh
Luyện đọc câu dài :
Hôm nay bọn chúng chăng tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em.
/
/
/
//
/
cỏ xước ;
Tìm hiểu bài
Dế mèn
Tìm hiểu bài :
Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh nào?
Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội.
Đọc thầm đoạn 1, quan sát tranh và cho biết:
Cỏ xước
Giải nghĩa từ:
Đoạn 1 nói lên điều gì?
Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò
1. Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt.
Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột.
Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa mở quen.
Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng.
Đọc thầm đoạn 2, quan sát tranh và cho biết:
Áo thâm
2.Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp và đe dọa như thế nào?
Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận. Lần này chúng chăng tơ chặn đường đe bắt chị ăn thịt.
Đoạn 2 nói lên điều gì?
Tình cảnh đáng thương của chị Nhà Trò.
3.Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
Lời của Dế Mèn:
Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.
Lời nói dứt khoát, mạnh mẽ khiến cho Nhà Trò yên tâm.
Đọc thầm đoạn 3 và cho biết:
Cử chỉ và hành động của Dế Mèn:
Xòe cả hai càng ra
Dắt Nhà Trò đi
Phản ứng mạnh mẽ
Hành động bảo vệ, che chở
Đoạn 3 nói lên điều gì?
Dế Mèn rất nghĩa hiệp.
Một số hình ảnh nhân hóa:
Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội, mặc áo thâm dài, người bự những phấn…
Dế Mèn xòe cả hai càng ra, bảo Nhà Trò: “Em đừng sợ
Dế Mèn dắt Nhà Trò đi một quãng thì tới chỗ mai phục của bọn nhện:
Nội dung:
Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu của Dế Mèn
Luyện đọc diễn cảm
Cần đọc chậm đoạn tả hình dáng Nhà Trò, giọng đọc thể hiện được cái nhìn ái ngại của Dế Mèn đối với Nhà Trò.
Cần đọc lời kể lể của Nhà Trò với giọng đáng thương.
Cần đọc lời nói của Dế Mèn với giọng mạnh mẽ, thể hiện sự bất bình, thái độ kiên quyết của nhân vật.
Hướng dẫn đọc diễn cảm
Năm trước, gặp khi trời làm đói kém, mẹ em phải vay lương ăn của bọn nhện. Sau đấy, không may mẹ em mất đi, còn lại thui thủi có mình em. Mà em ốm yếu, kiếm bữa cũng chẳng đủ. Bao năm nghèo túng vẫn hoàn nghèo túng. Mấy bận bọn nhện đã đánh em. Hôm nay / bọn chúng chăng tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em.
Tôi xòe cả hai càng ra, bảo Nhà Trò:
Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.

Qua bài học này chúng ta phải biêt yêu mến mọi người, mọi vật xung quanh. Luôn có tấm lòng nghĩa hiệp, biết giúp đỡ những người gặp khó khăn.
Em học được những gì từ Dế Mèn?
Dặn dò:
- Luyện đọc lại bài
Tìm đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí.
Đọc trước và soạn bài: Mẹ ốm ( SGK trang 9)
Chúc các con luôn vui vẻ học tập thật tốt nhé!
Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2021
TOÁN
Bài: Ôn tập các số đến 100 000
Mục Tiêu:

Giúp HS ôn tập về:
- Cách đọc, viết các số đến 100000
- Phân tích cấu tạo số
Viết số
Chục nghìn
Nghìn
Trăm
Chục
Đơn vị
Đọc số
42 571
63 850
16 212
8 105
70 008
Bốn mươi hai nghìn năm trăm bảy mươi mốt
Chín mươi mốt nghìn chín trăm linh bảy.
Mười sáu nghìn hai trăm mười hai.
Tám nghìn một trăm linh năm
Bảy mươi nghìn không trăm linh tám.
7
0
0
0
8
3
0
4
2
5
7
1
6
8
5
0
9
1
9
7
1
1
6
2
2
0
8
1
5
4
91 907
Sáu mươi ba nghìn tám trăm năm mươi
7000 + 300 + 50 + 1 =
6000 + 200 + 30 =
6000 + 200 + 3 =
5000 + 2 =
7351
6230
6203
5002
3b) Viết theo mẫu:
Mẫu: 9000 + 200 + 30 + 2 = 9232
Bài 4: Tính Chu vi của các hình sau:
Muốn tính chu vi của một hình ta làm như thế nào?
Muốn tính chu vi của một hình ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó.
Chú ý:
Bài 4: Tính Chu vi của các hình sau:
Chu vi của hình ABCD là:
6 + 3 + 4 + 4 = 17(cm)
Chu vi của hình MNPQ là:
(4 + 8) x 2 = 24(cm)
Chu vi của hình GHIK là:
5 x 4 = 20(cm)
Giải
Đáp số: 17 cm, 24 cm, 20 cm
Bài 1/ 4: Tính nhẩm
Thứ hai, ngày 29 tháng 8 năm 2016
7000 + 2000 =
9000 - 3000 =
…..
…..
9000
6000
16000 : 2 =
8000 x 3 =
…..
6000
…..
24000
Bài 2: Đặt tính rồi tính
a, 5916 + 2358
7035 - 2316 ;
325 x 3 ;
25968 : 3 .

Bài 3: Điền dấu so sánh thích hợp vào chỗ chấm
100 000 99 999
28676 28676
97321 97400

……
……
>
=
<
Thứ hai, ngày 29 tháng 8 năm 2016
4. a) Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 65 371; 75 631; 56731; 67 351.
b) Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
82 697; 62978; 92 678; 79 862.
Bài 5: a,
- Mua bát: 2500 x 5 = 12500 đồng.
- Mua đường: 6400 x 2 = 12800 đồng.
- Mua thịt: 3500 x 2 =70000 đồng
b, Bác Lan mua tất cả:
12500 + 12800 + 70000 = 95300 đồng
c, Nếu có 100.000 đồng thì sau khi mua số hàng trên Bác Lan còn lại số tiền là:
100000 – 95300 = 4700 đồng
Dặn dò:

- Chuẩn bị bài học cho tiết sau, xem trước bài Ôn tập các số đến 100 000 ( tt)
Trang
Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2021
Kĩ thuật
Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu.
HĐ1: Quan sát, nhận xét về vật liệu khâu, thêu.
a/ Vải
- Hãy đọc Sgk trang 4.
Nêu nhận xét về đặc điểm của vải.

VẢI SỢI BÔNG
Vải lanh
VẢI LỤA
Một số sản phẩm được làm từ vải:
Kết luận:
Vải gồm nhiều loại như vải sợi bông, vải sợi pha, xa tanh, vải lanh, lụa tơ tằm, vải sợi tổng hợp với các màu sắc, hoa văn rất phong phú.
Vải là vật liệu chính để may, khâu, thêu thành quần áo và nhiều sản phẩm khác cho con người.
b) Chỉ
Chỉ khâu
Chỉ thêu
KẾT LUẬN
Chỉ khâu, chỉ thêu được làm từ các nguyên liệu như sợi bông, sợi lanh, sợi hóa học, tơ,...và được nhuộm thành nhiều màu hoặc để trắng.
Chỉ khâu thường được quấn thành cuộn quanh lõi tròn bằng gỗ, nhựa hoặc bìa cứng còn chỉ thêu thường được đánh thành con chỉ cho tiện sử dụng.
HĐ2. Dụng cụ cắt, khâu, thêu
a) Kéo
Lu?i
Tay c?m
Ch?t
So sánh kéo cắt vải và kéo
cắt chỉ
Kéo cắt chỉ
Kéo cắt vải
Nêu cách sử dụng kéo?
Khi cắt vải, tay phải cầm kéo (ngón cái đặt vào một tay cầm các ngón còn lại cầm vào tay cầm bên kia)để điều khiển lưỡi kéo. Lưỡi kéo nhọn nhỏ hơn ở phía dưới để luồn xuống dưới mặt vải khi cắt.
HĐ3:Tìm hiểu về đặc điểm và cách sử dụng kim
* Đặc điểm cấu tạo:
Quan sát hình 4 và kim khâu mẫu, em hãy mô tả đặc điểm cấu tạo của kim khâu.
Quan sát H. 5a, 5b, 5c (SGK) nêu cách xâu chỉ và vê nút chỉ
Sau khi dùng xong kim khâu ta phải làm gì?
Kim khâu dùng xong phải để vào lọ có nắp đậy hoặc cài vào vỉ kim để giữ cho kim không bị gỉ, mũi kim nhọn, sắc
HĐ4: Một số vật liệu và dụng cụ khác
Quan sát hình 6, em hãy nêu tên và tác dụng của một số dụng cụ, vật liệu khác được dùng trong khâu, thêu.
Thứ ba ngày 21 tháng 09 năm 2021

Chính tả: Nghe -Viết
Dế Mèn Bênh Vực Kẻ Yếu
Mười năm cõng bạn đi học
Thứ ba ngày 21 tháng 19 năm 2021
Chính tả:

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Một hôm, qua một vùng cỏ xước xanh dài. Tôi chợt nghe tiếng khóc tỉ tê. Đi được vài bước nữa, tôi gặp chị Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội.
      Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột. Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn. Hình như cánh yếu quá, chưa quen mở, mà cho dù có khỏe cũng chẳng bay được xa. Tôi đến gần, chị Nhà Trò vẫn khóc.




Mục Tiêu:
1. Viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài TĐ Dế Mèn Bênh Vực Kẻ Yếu.
2. Làm đúng các bài tập, phân biệt được những tiếng có âm đầu (l/n) hoặc vần (an/ang) dễ lẫn.
1. Phần chính tả cần viết có mấy đoạn?
2. Nội dung của hai đoạn đó?
Đoạn 1: Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò
Đoạn 2: Hình dáng yếu ớt, đáng thương của Nhà Trò.
cỏ xước
tỉ tê
chùn chùn
Nhà Trò
3. Em hãy nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả có trong đoạn trích.
Viết bài: HS tự viết bài vào vở
(2). a) Điền vào chỗ trống l hay n?
Không thể ...ẫn chị Chấm với bất cứ người nào khác. Chị có một thân hình ...ở nang rất cân đối. Hai cánh tay béo ...ẳn, chắc ...ịch. Đôi ...ông mày không tỉa bao giờ, mọc ...òa xòa tự nhiên, ...àm cho đôi mắt sắc sảo của chị dịu dàng đi.


l
l
l
n
n
l
l
(2). b) Điền vào chỗ trống an hay ang?
- Mấy chú ng…. con d…. hàng ng…… lạch bạch đi kiếm mồi.



- Lá bàng đang đỏ ngọn cây.
Sếu gi…… m…… lạnh đang bay ng…… trời.
ang
ang
an
an
ang
(3). Giải câu đố sau:
a) Tên một vật chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n:
Muốn tìm nam, bắc, đông, tây
Nhìn mặt tôi, sẽ biết ngay hướng nào.
( Là cái gì? )
(3). Giải câu đố sau:
b) Tên một loài hoa chứa tiếng có vần an hoặc ang:
Hoa gì trắng xóa núi đồi
Bản làng thêm đẹp khi trời vào xuân.
( Là hoa gì? )
Hoa ban
Cây hoa ban (còn có tên gọi là cây móng bò). Đây là loài hoa đặc trưng của núi rừng Tây Bắc. Mùa hoa ban vào khoảng tháng 3 Dương lịch, kéo dài đến hết tháng 5. Trước khi nở hoa, hoa ban trút hết lá. Bởi thế, trong mùa hoa, cây ban cực kỳ rực rỡ, thu hút mọi ánh nhìn và hấp dẫn ong bướm.

Hoa ban có 2 màu: hoa ban trắng và hoa ban tím.
Lỗi
Ở xã Vinh Quang, huyện Chiêm Hoá, tỉnh Tuyên Quang, ai cũng biết câu chuyện cảm động về em Đoàn Trường Sinh 10 năm cõng bạn đến trường. Quãng đường từ nhà Sinh tới trường dài hơn 4 ki – lô- mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập ghềnh. Thế mà Sinh không quản khó khăn, ngày ngày cõng bạn Hanh bị liệt cả hai chân đi về. Nhờ bạn giúp đỡ, lại có chí học hành, nhiều năm liền, Hanh là học sinh tiên tiến, có năm còn tham gia đội tuyển học sinh giỏi cấp huyện.
Theo báo Đại Đoàn Kết
Mười năm cõng bạn đi học
1. Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hạnh?
2. Việc làm của Sinh đáng trân trọng chỗ nào?
Sinh cõng bạn đi học suốt mười năm
Tuy còn nhỏ nhưng Sinh không quản khó khăn, ngày ngày cõng Hạnh tới trường với đoạn đường dài hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập ghềnh.
Tìm hiểu bài
xã Vinh Quang
huyện Chiêm Hoá
tỉnh Tuyên Quang
Đoàn Trường Sinh
cõng bạn
quãng đường
vượt suối
khúc khuỷu
không quản
đội tuyển
cấp huyện
gập ghềnh
Luyện viết từ khó:
Luyện tập
Bài 2: Chọn cách viết đúng từ đã cho trong ngoặc đơn
(Gạch chân dưới từ viết đúng đó)
Tìm chỗ ngồi
Rạp đang chiếu phim thì một bà đứng dậy len qua hàng ghế ra ngoài. Lát (sau / xau), bà trở lại và hỏi ông ngồi đầu hàng ghế (rằng / rằn) :
- Thưa ông ! Phải (chăng / chăn) lúc ra ngoài tôi vô ý giẫm vào chân ông ?
- Vâng, nhưng (sin / xin) bà đừng (băng khoăng / băn khoăn), tôi không (sao / xao) !
- Dạ không ! Tôi chỉ muốn hỏi để (sem / xem) tôi có tìm đúng hàng ghế của mình không.
TRUYỆN VUI NƯỚC NGOÀI
Tìm chỗ ngồi
Rạp đang chiếu phim thì một bà đứng dậy len qua hàng ghế ra ngoài. Lát sau, bà trở lại và hỏi ông ngồi đầu hàng ghế rằng:
- Thưa ông ! Phải chăng lúc ra ngoài tôi vồ ý giẫm vào chân ông ?
- Vâng, nhưng xin bà đừng băn khoăn, tôi không sao !
-  Dạ không ! Tôi chỉ muốn hỏi để xem tôi có tìm đúng hàng ghế của mình không.
Bài 3: Giải các câu đố sau:
a)
Để nguyên - tên một loài chim
Bỏ sắc - thường thấy ban đêm trên trời.
                                      (Là chữ gì?)
Là chữ ............
b)
Để nguyên - vằng vặc trời đêm
Thêm sắc - màu phấn cùng em tới trường.
  (Là chữ gì ?)
Là chữ ............
sáo – sao
trăng – trắng
Dặn dò:
Chuẩn bị bài sau: Nghe - viết:
Cháu nghe câu chuyện của bà
Truyện cổ nước mình
Trang 5
Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2021
Toán
Ôn tập các số đến 100000( Tiếp theo).
I.Mục tiêu: - Thực hiện được phép công, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số.
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000.
- Làm các bài tập: Bài 1 (cột 1), Bài 2 (a), Bài 3 (dòng 1, 2), bài 4 (b).
1
a)
Tính nhẩm:
6000 + 2000 - 4000 =
90000 - (70000 - 20000) =
90000 - 70000 - 20000 =
12000 : 6 =
4000
40000
0
2000
b)
21000 x 3 =
9000 - 4000 x 2 =
(9000 - 4000) x 2 =
8000 - 6000 : 3 =
63000
1000
10000
6000
2
Đặt tính rồi tính:
a)
6083 + 2378
28763 - 23359
6083 2378
28763 23359
-
2570 5
40075 7
1
6
4
8
4
0
4
5
0
5
8
2
1
5
0
5
1
7
7
3
2
5
51
0
+
×
2
Đặt tính rồi tính:
b)
56346 +2854
43000 - 21308
56346 2854
43000 21308
-
13065 4
65040 5
0
0
2
9
5
2
9
6
1
2
0
6
2
2
5
1
1
5
3
0
0
0
4
0
0
8
0
+
×
3
Đặt tính rồi tính
a) 3257 + 4659 - 1300
= 7916 - 1300
= 6616
b) 6000 - 1300 x 2
= 6000 - 2600
= 3400
c) (70850 - 50230) x 3 d) 9000 + 1000 : 2.
= 20620 x 3
= 61860
= 9000 + 500
= 9500
* Chỉ có phép cộng và phép trừ hoặc phép nhân và phép chia mà không có ngoặc đơn thì thực hiện từ trái sang phải.
- Có cả phép nhân, chia, cộng, trừ mà không có ngoặc đơn ta thực hiện nhân chia trưuớc, cộng trừ sau.

- N?u có ngoặc đơn, ta thực hiện trong ngoặc đơn truước.
a) x + 875 = 9936
x = 9936 - 875
x = 9061
x - 725 = 8259
x = 8259 + 725
x = 8984
4
Tìm x:
b) x x 2 = 4826
x = 4826 : 2
x = 2413
x : 3 = 1532
x = 1532 x 3
x = 4596
5

Một nhà máy sản xuất trong 4 ngày được 680 chiếc ti vi. Hỏi trong 7 ngày nhà máy đó sản xuất đưuợc bao nhiêu chiếc ti vi, biết số ti vi sản xuất mỗi ngày là nhuư nhau ?
Tóm tắt:
4 ngày : 680 chiếc
7 ngày :. chiếc?
Muốn tìm đưuợc số ti vi sản xuất trong 7 ngày, trưuớc tiên ta phải tìm số ti vi sản xuất trong mấy ngày?
Bài giải:
Số ti vi sản xuất đưuợc trong 1 ngày là:
680 : 4 = 170 (chiếc)
Số ti vi sản xuất đưuợc trong 7 ngày là:
170 x 7 = 1190 (chiếc)
Đáp số : 1190 chiếc
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi!!
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I. Nhận xét:
1. Câu tục ngữ dưới đây có bao nhiêu tiếng
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
Bầu / ơi/ thương/ lấy/ bí/ cùng: 6 tiếng
Tuy/ rằng/ khác/ giống/ nhưng/ chung/ một/ giàn: 8 tiếng
2. Đánh vần lại tiếng Bầu và ghi lại cách đánh vần đó?
Bầu: Bờ - âu – bâu – huyền – bầu
Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2021
I.Mục tiêu: - Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND Ghi nhớ.
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu (mục III)
* HS khá, giỏi giải được câu đố ở BT2 (mục III).
Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2021
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I. Nhận xét:
3. Tiếng “Bầu” do những bộ phận nào tạo thành?
b
âu
huyền
I. Nhận xét:
4. Phân tích các bộ phận của những tiếng khác
b
âu
huyền
ơi
ngang
th
ương
ngang
l
ây
sắc
b
i
sắc
c
ung
huyền
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I. Nhận xét:
4. Phân tích các bộ phận của những tiếng khác
t
uy
ngang
huyền
sắc
sắc
ngang
ngang
nặng
huyền
r
ăng
kh
ac
gi
ông
nh
ưng
ch
ung
m
ôt
gi
an
a. Tiếng không có đủ bộ phận như tiếng bầu: ơi ( chỉ có vần và thanh)
b. Còn lại các tiếng đều đủ bộ phận như tiếng Bầu: Có đủ âm - vần - thanh
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
4. Phân tích các bộ phận của những tiếng khác
GHI NHỚ
1. Mỗi tiếng thường có ba bộ phận sau:
2. Tiếng nào cũng phải có vần và thanh. Có tiếng không có âm đầu
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
III. Luyện tập:
1. Phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ dưới đây:
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng
Làm vào vở bài tập Tiếng việt
1. Phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ dưới đây
nh
iêu
ngã
huyền
hỏi
sắc
sắc
ngang
đ
iêu
ph
u
l
ây
gi
a
g
ương
III. Luyện tập:
ng
ươi
huyền
ngang
nặng
sắc
huyền
ngang
ngang
huyền
tr
ong
m
ôt
n
ươc
th
i
th
ương
nh
au
c
ung
III. Luyện tập:
2. Giải câu đố sau:
Để nguyên, lấp lánh trên trời
Bớt đầu, thành chỗ cá bơi hàng ngày.
(Đó là chữ gì? )
III. Luyện tập:
SAO
AO
DẶN DÒ
Ôn lại bài, viết nội dung ghi nhớ vào trong vở-học thuộc ghi nhớ
Xem trước bài : Luyện tập về cấu tạo của tiếng
Khoa học
Con người cần gì để sống?
Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2021
I.Mục tiêu: Sau bài học, HS: Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
* BVMT: Liên hệ.
Hoạt động 1: Khởi động
Hoạt động 1: Khởi động
Em hãy quan sát 2 hình trên và cho cô biết:
“Con người cần gì để duy trì sự sống”?
Con người không thể sống thiếu ô-xi quá 3 – 4 phút, không thể nhịn uống nước quá 3 – 4 ngày, cũng không thể nhịn ăn quá 28 – 30 ngày.
1
2
Hoạt động 1: Khởi động
Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con người còn cần những gì?
Hoạt động 1: Khởi động
Điều kiện vật chất
Điều kiện tinh thần
Hoạt động 1: Khởi động
Hoạt động 2: Xuất phát
Hãy đánh dấu x vào các cột tương ứng với những yếu tố cần cho sự sống của con người, động vật và thực vật.
Hoạt động 2: Xuất phát
Hoạt động 2: Xuất phát
Để sống và phát triển con người cần:
- Những điều kiện vật chất như: không khí, thức ăn, nước uống, quần áo, các đồ dùng trong gia đình, các phương tiện đi lại,…
- Những điều kiện tinh thần, văn hóa, xã hội như: tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương tiện học tập, vui chơi, giải trí,…
Hoạt động 3: Khám phá
Hoạt động 3: Khám phá
Quan sát tranh và cho biết, cơ thể con người lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì?
Hoạt động 3: Khám phá
Hoạt động 3: Khám phá
Hoạt động 3: Khám phá
Các-bô-níc
Ô-xi
Hoạt động 3: Khám phá
Trong quá trình sống, con người lấy thức ăn, nước, không khí từ môi trường và thải ra môi trường những chất thừa, cặn bã.
Quá trình đó gọi là quá trình trao đổi chất.
Hoạt động 3: Khám phá
Chuyện gì sẽ xảy ra nếu con người, thực vật và động vật không trao đổi chất với môi trường?
Hoạt động 3: Khám phá
Hoạt động 3: Khám phá
Con người, động vật, thực vật có trao đổi chất với môi trường thì mới sống được.
Hoạt động 4: Về đích
Hoạt động 4: Về đích
Khí ô-xi
Khí các-bô-níc
Thức ăn
Phân
Mồ hôi, nước tiểu
Nước
Dặn dò:

Xem lại bài
2. Chuẩn bị bài Trao đổi chất ở người (tiếp theo)
Thứ Tư ngày 22 tháng 9 năm 2021
Tập đọc
Mẹ ốm


I.Mục tiêu: - Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Hiểu ND bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm. (TLCH 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài).
1. Luyện đọc
Mọi hôm mẹ thích vui chơi
Hôm nay mẹ chẳng nói cười được đâu
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay.
***
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
Nắng mưa từ những ngày xưa
Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan.
*** 
Khắp người đau buốt, nóng ran
Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm
Người cho trứng, người cho cam
Và anh y sĩ đã mang thuốc vào.


 







Mẹ ốm

Sáng nay trời đổ mưa rào
Nắng trong trái chín ngọt ngào bay hương
Cả đời đi gió đi sương
Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi.
***
Mẹ vui con có quản gì
Ngâm thơ kể chuyện, rồi thì múa ca
Rồi con diễn kịch giữa nhà
Một mình con sắm cả ba vai chèo.
*** 
Vì con, mẹ khổ đủ điều
Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn
Con mong mẹ khoẻ dần dần
Ngày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủ say.
*** 
Rồi ra đọc sách, cấy cày
Mẹ là đất nước, tháng ngày của con...

TRẦN ĐĂNG KHOA
4 đoạn
Khổ 3: lo lắng (mẹ sốt cao, làng xóm đến
thăm)
Khổ 4, 5: vui hơn khi mẹ đã khỏe, diễn trò cho mẹ xem
Khổ 6, 7: thiết tha (lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với mẹ
Bài thơ được chia làm mấy đoạn?
Từ khó
lá trầu
nóng ran
sớm trưa
nếp nhăn
2
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay

Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

Sáng nay trời đổ mưa rào
Nắng trong trái chín ngọt ngào bay hương
2
CƠI TRẦU
2
Y SĨ
2
Truyện Kiều là truyện thơ nổi tiếng của đại thi hào Nguyễn Du, kể về thân phận của người con gái tài sắc vẹn toàn tên là Thúy Kiều.
TRUYỆN KIỀU
2
2. Tìm hiểu bài
2
1. Em hiểu những câu thơ sau đây muốn nói điều gì ?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay.
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
Ý 1: Mẹ bạn nhỏ bị ốm
Những câu thơ trên cho biết mẹ bạn nhỏ bị ốm: trầu không ăn được, Truyện Kiều gấp lại và ruộng vườn vắng mẹ chăm sóc
2
2. Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào ?
Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm
Người cho trứng, người cho cam
Và anh y sĩ đã mang thuốc vào.
Ý 2: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng và bạn nhỏ đối với mẹ
4. Đọc khổ thớ 4, 5 e hay cho biết bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ khỏe hơn
Bạn nhỏ đã ngâm thơ, diên kịch, múa ca, kể chuyện cho mẹ
Ý 3: Bạn nhỏ vui hơn khi mẹ đã khỏe
01
02
03
Những chi tiết nào trong khổ thơ 6, 7 bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ
Mẹ khổ đủ điều, mắt nhiều nếp nhăn
Mong mẹ khỏe
Mẹ là đất nước, tháng ngày của con
Ý 4: Lòng biết ơn và yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.
Nội dung bài thơ là gì?
Nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm.
3. Luyện đọc lại
HỌC THUỘC LÒNG
ĐỌC THUỘC LÒNG
Khổ 4,5
Sáng nay trời đổ mưa rào
Nắng trong trái chín ngọt ngào bay hương
Cả đời đi gió đi sương
Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi.
Mẹ vui, con có quản gì
Ngâm thơ, kể chuyện, rồi thì múa ca
Rồi con diễn kịch giữa nhà
Một mình con sắm cả ba vai chèo.
Sáng nay trời đổ mưa rào
Nắng trong trái chín ngọt ngào bay hương
Cả đời đi gió đi sương
Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi.
Mẹ vui, con có quản gì
Ngâm thơ, kể chuyện, rồi thì múa ca
Rồi con diễn kịch giữa nhà
Một mình con sắm cả ba vai chèo.
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT
Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2021
Tập làm văn
Thế nào là kể chuyện ?



I. Nhận xét
I.Mục tiêu: - Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn KC.
- Phân biệt được loại văn KC với những loại văn khác.
*BĐG:Liên hệ.
a. Câu chuyện có những nhân vật nào ?
b. Các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy.
M: - Sự việc 1: Bà cụ đến lễ hội ăn xin →
c. Ý nghĩa của câu chuyện .
1. Kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể và cho biết:
Kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể.
1Dựa theo câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể trả lời câu hỏi:
Chỉ có một nhân vật là bà cụ ăn xin.
Chỉ có ba nhân vật là bà cụ ăn xin và hai mẹ con bà góa.
Chỉ có bốn nhân vật là bà cụ ăn xin, hai mẹ con bà góa và giao long.
Ngoài bốn nhân vật trên, những người dự lễ hội cũng là nhân vật.
X
b.Các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy:
c. Ý nghĩa của câu chuyện:
Câu chuyện giải thích về sự hình thành hồ Ba Bể, ca ngợi những người có lòng nhân ái, sẵn lòng giúp đỡ cứu giúp đồng loại; khẳng định người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng.
- Câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể có nhân vật không?


- Các sự việc xảy ra có theo trình tự và có kết quả không?
- Câu chuyện có ý nghĩa và bài học rút ra không?
Câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể có nhân vật.
Có các sự việc xảy ra theo một trình tự và có kết quả của sự việc.

Có ý nghĩa và bài học rút ra.
Hồ Ba Bể nằm giữa bốn bề vách đá, trên độ cao 1200 mét so với mực nước biển. Chiều dài của hồ bằng một buổi chèo thuyền độc mộc. Hai bên hồ là những ngọn núi cao chia hồ thành ba phần liền nhau: Bể Lầm, Bể Lèng, Bể Lù.
Mỗi hòn đá, gốc cây, mỗi loài thú, loài chim, cho đến từng loài thủy tộc nơi đây đều gắn liền với một sự tích li kì. Sắc nước, hương trời ở đây cũng mang màu sắc huyền thoại. Các cô gái ngồi bên khung cửi dệt thổ cẩm soi bóng xuống hồ. Người Việt Bắc nói rằng: “Ai chưa biết hát bao giờ đến Ba Bể sẽ biết hát. Ai chưa biết làm thơ đến Ba Bể sẽ làm được thơ.” Ai chưa tin điều đó xin hãy đến Ba Bể một lần.
Theo Dương Thuấn
2. Bài văn sau có phải là văn kể chuyện không? Vì sao?
Hồ Ba Bể
- Bài văn có nhân vật nào không ?
Bài văn không có nhân vật.
- Bài văn có các sự việc xảy ra đối với nhân vật không ?
Bài văn không có sự kiện nào xảy ra đối với nhân vật.
- Bài văn giới thiệu những gì về hồ Ba Bể ?
Bài văn giới thiệu về vị trí, độ cao, chiều dài, đặc điểm địa hình, cảnh đẹp của hồ Ba Bể.

+ Bài Sự tích hồ Ba Bể là văn kể chuyện vì có nhân vật, có cốt truyện, có ý nghĩa câu chuyện.
+ Bài Hồ Ba Bể không phải văn kể chuyện mà là văn giới thiệu về hồ Ba Bể.
3. Theo em, thế nào là kể chuyện ?
Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc có nhân vật, có cốt truyện, có các sự kiện liên quan đến nhân vật. Câu chuyện đó phải có ý nghĩa.
- Bài Sự tích hồ Ba Bể với bài Hồ Ba Bể, bài nào là văn kể chuyện ? Vì sao ?
II. Ghi nhớ
Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật.
Mỗi câu chuyện cần nói lên được một điều có ý nghĩa.
Bài 1: Trên đường đi học về, em gặp một phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều đồ đạc. Em đã giúp cô ấy xách đồ đi một quãng đường. Hãy kể lại câu chuyện đó.
+ Xác định các nhân vật trong chuyện?
→ Em và một người phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều đồ.
III. Luyện tập
+ Truyện cần nói được sự giúp đỡ tuy nhỏ nhưng rất thiết thực của em đối với người phụ nữ, khi kể xưng hô là “em» hoặc «tôi”.
Em hãy dựa vào câu hỏi gợi ý để hoàn thành bài tập:
? Sự việc đầu tiên là gì?
- Trên đường đi học về em gặp một phụ nữ, người đó đang rất vất vả vì một tay bế con một tay xách một túi đồ nặng.
? Em đã làm gì?
- Em chạy tới chỗ người phụ nữ hỏi han và muốn giúp đỡ.
? Sau khi chia tay em, người phụ nữ đã nói gì?
- Sau khi chia tay em, người phụ nữ cảm ơn rối rít.
Bài 2: Câu chuyện em vừa kể có những nhân vật nào? Nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- Ý nghĩa của câu chuyện:
Sẵn sàng giúp đỡ mọi trong cuộc sống thường ngày cũng như khi họ gặp khó khăn là một nét sống đẹp.
- Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân?
Qua bài hôm nay, em hiểu thế nào là kể chuyện?
DẶN DÒ
Hoàn thành các bài tập vào vở
Sưu tầm thêm các câu chuyện
Chuẩn bị bài Tập làm văn tiếp theo
TOÁN
BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2021
Kiểm tra bài cũ
= 2562
2108 +1632:3
(10625 -6319 ) x 2
= 2018 + 544
= 4306 x 2
Tính giá trị biểu thức:
= 8612
BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
Ví dụ : Lan có 3 quyển vở, mẹ cho Lan thêm . . . quyển vở. Lan có tất cả . . . quyển vở.
1
3 + 1
2
3 + 2
3
3 + 3
. . .
. . .
a
3 + a
3 + a là biểu thức có chứa một chữ
+ Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4
4 là một giá trị của biểu thức 3 + a
+ Nếu a = 2 thì 3 + a = 3 + 2 = 5
5 là một giá trị của biểu thức 3 + a
+ Nếu a = 3 thì 3 + a = 3 + 3 = 6
6 là một giá trị của biểu thức 3 + a
Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức 3+a
Thực hành
1. Tính giá trị của biểu thức ( theo mẫu )
a) 6 – b với b = 4
b) 115 – c với c = 7
c) a + 80 với a = 15
Mẫu :
Nếu b = 4 thì 6 – b = 6 – 4 = 2
Bàigiải :
b) 115 – c với c = 7
+ Nếu c = 7
thì 115 – c = 115 – 7 = 108
c) a + 80 với a = 15
+ Nếu a = 15
thì a + 80 = 15 + 80 = 95
2. Viết vào ô trống ( theo mẫu )
125 + 8
= 133
125 + 30
= 155
125 + 100
= 225
200 - 20
= 180
960 - 20
= 940
1350 - 20
= 1330
3. a) Tính giá trị của biểu thức 250 + m với: m = 10;m = 0;m = 30
b) Tính giá trị của biểu thức 873 - n với: n = 10; n = 0; n = 300
Bài giải
Nếu m = 10
Thì 250 + m = 250 + 10 = 260
Nếu m = 0
Thì 250 + m = 250 + 0 = 250
Nếu m = 80
Thì 250 + m = 250 + 80 = 330
Nếu m = 30
Thì 250 + m = 250 + 30 = 280
b) Nếu n = 10
Thì 873 – n = 873 – 10 = 863
Nếu n = 0
Thì 873 – n = 873 – 0 = 873
Nếu n = 70
Thì 873 – n = 873 – 70 = 803
Nếu n = 300
Thì 873 – n = 873 –300 =573

Tiết1: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2021
Địa Lí

Mục tiêu
1. Định nghĩa đơn giản về bản đồ.
2. Một số yếu tố của bản đồ: tên, phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ,...
3. Các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ.

Bản đồ thế giới
Bản đồ Châu Á
Bản đồ Việt Nam

Bản đồ là gì?
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất.

Ngày nay muốn vẽ bản đồ, chúng ta thường phải làm như thế nào?
Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ hình 3 trong SGK lại nhỏ hơn bản đồ Địa Lí tự nhiên Việt Nam treo tường?
Tại vì cho phù hợp với sách giáo khoa.

2.Một số yếu tố của bản đồ
Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
Tên bản đồ cho ta biết tên khu vực và những thông tin chủ yếu của khu vực đó thể hiện trên bản đồ.
a)Tên bản đồ

Nam
Bắc
Đông
Tây
b)Phương hướng
Trên bản đồ người ta quy định các hướng như thế nào?




c)Tỉ lệ
Tỉ lệ bản đồ cho biết khu vực được thể hiện trên bản đồ nhỏ hơn kích thước thực của nó bao nhiêu lần. Tỉ lệ bản đồ phần lớn biểu diễn dưới dạng tỉ số , ví dụ: 1 : 100 000 (có nghĩa là 1cm trên bản đồ bằng 1km hay
100 000cm trên thực tế)
Tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì?
c)Tỉ lệ
Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 2 và cho biết 1cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu m trên thực tế?
Tỉ lệ bản đồ ở hình 2 là 1: 20 000 cho ta biết 1cm trên bản đồ ứng với 200m trên thực tế.

d)Kí hiệu bản đồ
Kí hiệu bản đồ dùng để thể hiện các đối tượng lịch sử hoặc địa lí trên bản đồ.
Kí hiệu bản đồ dùng để làm gì?
Ghi nhớ
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định.
Một số yếu tố của bản đồ: tên bản đồ, phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ,...
Dặn dò
1. Thực hành vẽ một số kí hiệu bản đồ.
2. Học thuộc ghi nhớ
3. Chuẩn bị bài: Dãy Hoàng Liên Sơn.
CHÚC CÁC EM NHIỀU SỨC KHỎE VÀ HỌC TẬP TỐT.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2021
Mục Tiêu:

- Phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu nhằm củng cố thêm kiến thức đã học trong tiết trước
- Làm được các bài tập
Kiểm tra bài cũ:
+ Tiếng có cấu tạo như thế nào ?
+ Phân tích cấu tạo của các tiếng trong câu sau:
Uống nước ,nhớ nguồn.

Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2021
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ
CẤU TẠO CỦA TIẾNG

Bài 1: Phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ dưới đây:

Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ, chớ hoài đá nhau.
đối
đáp
người
ngoài

một
cùng
mẹ
chớ
hoài
đá
nhau
ngoan
khôn
Bài1: Phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ dưới đây:
Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ, chớ hoài đá nhau.
Bài 2 : Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ :
Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
Hai tiếng ngoài – hoài bắt vần với nhau, giống nhau cùng có vần oai.
ngoài
hoài
Bài 3 : Cặp tiếng có vần giống nhau hoàn toàn:
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh .
choắt
thoắt
Bài 3 : Cặp tiếng có vần giống nhau không hoàn toàn:
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh .
xinh
nghênh
Bài 4: Qua hai bài tập trên em hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau ?
Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có phần vần giống nhau – giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.
Ví dụ:
- Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay.
- Hỡi cô tát nước bên đàng
Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi.
trầu
đầu
đàng
vàng
Bài 5: Giải câu đố sau:
Bớt đầu thì bé nhất nhà
Đầu đuôi bỏ hết thì ra béo tròn.
Để nguyên mình lại thon thon
Cùng cậu trò nhỏ lon ton tới trường.
( Là chữ gì ?)
bút
út
ú
Ghi nhớ:
Mỗi tiếng thường có ba bộ phận: Âm đầu, vần, thanh
Tiếng nào cũng phải có vần và thanh. Có tiếng không có âm đầu.

Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2021
Toán
CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

Kiểm tra bài cũ:
a/ a + 60 với a = 15
b/ 120 – c với c = 8
c/ 9 – b với b = 3
Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2021
Toán
CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
Đơn vị- Chục- Trăm
1 đơn vị 1 chục 1 trăm
Viết số:1 Viết số: 10 Viết số: 100
b) Nghìn - Chục nghìn - Trăm nghìn
10 trăm = 1 nghìn 10 nghìn = 1 chục nghìn
Viết số: 1000 Viết số: 10 000
10 chục nghìn = 100 nghìn. Viết số: 100 000
Mục Tiêu:

- Biết viết và đọc các số có tới sáu chữ số

1
1
1
1
1
1
100
100
100
100
100
1000
10 000
10
100 000



Viết s
 
Gửi ý kiến