Tìm kiếm Bài giảng
Chia một tích cho một số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quỳnh Mai
Ngày gửi: 21h:38' 07-12-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 96
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quỳnh Mai
Ngày gửi: 21h:38' 07-12-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH TÂN
TOÁN
LỚP 4A
CHIA MỘT SỐ
CHO MỘT TÍCH.
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ QUỲNH MAI.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Nói kết quả
16 : 2 : 4
24 : 2 : 3
Thứ năm ngày 30 tháng 11 năm 2017
Toán
Chia một số cho một tích. Chia một tích cho một số ( tiết 1)
So Sánh kết quả trong từng cột
16 : 4 : 2
16 : ( 4 x 2)
24 : 3 : 2
24 : ( 3 x 2)
* Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.
b) Nêu cách tính giá trị của biểu thức 24 : ( 2 x 6)
3.A/ TÍNH VÀ SO SÁNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC.
= 45
(9 x 5) : 3=
Ta có:
(9 x 15) : 3
= 135 : 3
A/ TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC.
(9 x 15) : 3 =
9 x (15 : 3)
= 9 x 5
= 45
1. Ví dụ
Ta có:
Nhận thấy : 15 chia hết cho 3; nên ta lấy 15 : 3, rồi nhân kết quả với thừa số kia.
A/ TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC.
(9 x 15) : 3 =
(9 : 3) x 15
= 3 x 15
= 45
1. Ví dụ
Ta có:
Nhận thấy : 9 chia hết cho 3; nên ta lấy 9 : 3 trước , rồi nhân kết quả với thừa số kia.
A/ SO SÁNH GIÁ TRỊ CỦA BA BIỂU THỨC.
(9 x 15) : 3
= 135 : 3
= 45
(9 : 3) x 15
= 3 x 15
= 45
9 x (15 : 3)
= 9 x 5
= 45
1. Ví dụ
Ta thấy:
Vậy: (9 x 15) : 3 = (9 : 3) x 15 = 9 x (15 : 3)
Kết luận: Vì 15 chia hết cho 3; 9 chia hết cho 3 nên có thể lấy một thừa số chia cho 3 rồi nhân kết quả với thừa số kia.
B/ TÍNH GIÁ TRỊ CỦA HAI BIỂU THỨC.
(7 x 15) : 3
Vì sao ta không tính: (7 : 3) x 15 ?
Ta không tính (7 : 3) x 15, vì 7 không chia hết cho 3.
Kết luận: Vì 15 chia hết cho 3 nên có thể lấy 15 chia cho 3 rồi nhân kết quả với 7.
Ta có:
(7 x 15) : 3
= 105 : 3
= 35
7 x (15 : 3)
= 7 x 5
= 35
Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia.
2. Ghi nhớ
a/ (8 x 23): 4
c. Nêu các cách tính giá trị của biểu thức
Cách 1: Nhân trước, chia sau.
(8 x 23) : 4
= 184 : 4
= 46
Cách 2: Chia trước, nhân sau.
(8 x 23) : 4 = 8 : 4 x 23
= 2 x 23
= 46
Bài 1:Tính giá trị của biểu thức:
a. 72 : ( 9 x 8 ) c. 28 : ( 7 x 2)
Toán
Chia một số cho một tích.Chia một tích cho một số.(tiết 1)
72 : ( 9 x 8 ) = 72 : 72
= 1
28 : ( 7 x 2 ) = 28 : 14
= 2
28 : ( 7 x 2 ) = 28 : 7 : 2
= 4 : 2
= 2
72 : ( 9 x 8 )
= 72 : 9 : 8
= 8 : 8
= 1
Toán
Chia một số cho một tích.Chia một tích cho một số.(tiết 1)
28 : ( 7 x 2 ) = 28 : 2 : 7
= 14 : 2
= 2
28 : ( 7 x 2 ) = 28 : 14
= 2
28 : ( 7 x 2 ) = 28 : 7 : 2
= 4 : 2
= 2
b/ (15 x 24) : 6
Cách 1:
(15 x 24) : 6 = 360 : 6 = 60
Cách 2:
(15 x 24) : 6 = 15 x (24 : 6)
= 15 x 4
= 60
a/ (12 x 16): 4
b/ (21 x 35) : 5
Bài 3. Tính bằng hai cách
Cách 1: Nhân trước, chia sau.
(12 x 16) : 4
= 192 : 4
= 48
Cách 2: Chia trước, nhân sau.
(12 x 16) : 4 = 12 : 4 x 16
= 3 x 16
= 48
Cách 1:
( 21 x 35) : 5
= 735 : 5
= 147
Cách 2:
(21 x 35) : 5 = 21 x(35 : 5)
= 21 x 7
= 147
( 25 x 36 ) : 9
( 25 x 36 ) : 9 = 25 x ( 36 : 9 )
= 25 x 4
= 100
Cá nhân
Khi thực hiện tính giá trị của các biểu thức, các em nên quan sát kĩ để áp dụng các tính chất đã học vào việc tính toán cho thuận tiện.
Thứ năm ngày 30 tháng 12 năm 2021
Toán
Chia một số cho một tích. Chia một tích cho một số{ tiết 2}
* Bài 2: Chuyển mỗi phép chia sau đây thành phép chia một số chia cho một tích rồi tính (theo mẫu)
Mẫu: 60 : 15 = 60 : ( 5 x 3 )
= 60 : 5 : 3
= 12 : 3 = 4
a. 80 : 40
= 80 : ( 10 x 4)
= 80 : 10 : 4
= 8 : 4
= 2
b. 150 : 50
= 150 : ( 10 x 5)
= 150 : 10 : 5
= 15 : 5
= 3
c. 75 : 25
= 75 : ( 5 x 5 )
= 75 : 5 : 5
= 15 : 5
= 3
Bài 4. Giải bài toán: Một cửa hàng có 5 tấm vải, mỗi tấm dài 30m. Cửa hàng đã bán được số vải. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải?
Tóm tắt:
Mỗi tấm vải: 30m
CÓ 5 tấm vải:
Bán số vải = ... m vải?
Bài giải
Cửa hàng có số mét vải là:
30 x 5 = 150 (m)
Cửa hàng đã bán số mét vải là:
150 : 5 = 30 (m)
Đáp số: 30 m
(Bài toán còn có thể giải bằng cách khác)
Cách 2:
Bài giải
Số tấm vải cửa hàng bán được là:
5 : 5 = 1 (tấm)
Số mét vải cửa hàng bán được là:
30 x 1= 30 (m)
Đáp số: 30 m
Cách 3:
Bài giải
Nếu số vải bán được chia đều cho các tấm vải thì mỗi tấm vải bán đi là:
30 : 5 = 6 (m)
Tổng số mét vải cửa hàng bán đi là:
6 x 5 = 30 (m)
Đáp số: 30 m
* Bài 3: Có hai bạn học sinh, mỗi bạn mua 3 quyển vở cùng loại và phải trả tất cả 7200 đồng. Tính giá tiền mỗi quyển vở.
Thứ năm ngày 30 tháng 11 năm 2017
Toán
Chia một số cho một tích
Tóm tắt
1 bạn : 3 quyển
2 bạn : … quyển?
72 000 đồng.
1 quyển: … đồng?
Bài giải
Số vở cả hai bạn mua là:
3 x 2 = 6 ( quyển)
Giá tiền mỗi quyển vở là: 7200 : 6 = 1200 ( đồng)
Đáp số: 1200 đồng
TOÁN
LỚP 4A
CHIA MỘT SỐ
CHO MỘT TÍCH.
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ QUỲNH MAI.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Nói kết quả
16 : 2 : 4
24 : 2 : 3
Thứ năm ngày 30 tháng 11 năm 2017
Toán
Chia một số cho một tích. Chia một tích cho một số ( tiết 1)
So Sánh kết quả trong từng cột
16 : 4 : 2
16 : ( 4 x 2)
24 : 3 : 2
24 : ( 3 x 2)
* Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.
b) Nêu cách tính giá trị của biểu thức 24 : ( 2 x 6)
3.A/ TÍNH VÀ SO SÁNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC.
= 45
(9 x 5) : 3=
Ta có:
(9 x 15) : 3
= 135 : 3
A/ TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC.
(9 x 15) : 3 =
9 x (15 : 3)
= 9 x 5
= 45
1. Ví dụ
Ta có:
Nhận thấy : 15 chia hết cho 3; nên ta lấy 15 : 3, rồi nhân kết quả với thừa số kia.
A/ TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC.
(9 x 15) : 3 =
(9 : 3) x 15
= 3 x 15
= 45
1. Ví dụ
Ta có:
Nhận thấy : 9 chia hết cho 3; nên ta lấy 9 : 3 trước , rồi nhân kết quả với thừa số kia.
A/ SO SÁNH GIÁ TRỊ CỦA BA BIỂU THỨC.
(9 x 15) : 3
= 135 : 3
= 45
(9 : 3) x 15
= 3 x 15
= 45
9 x (15 : 3)
= 9 x 5
= 45
1. Ví dụ
Ta thấy:
Vậy: (9 x 15) : 3 = (9 : 3) x 15 = 9 x (15 : 3)
Kết luận: Vì 15 chia hết cho 3; 9 chia hết cho 3 nên có thể lấy một thừa số chia cho 3 rồi nhân kết quả với thừa số kia.
B/ TÍNH GIÁ TRỊ CỦA HAI BIỂU THỨC.
(7 x 15) : 3
Vì sao ta không tính: (7 : 3) x 15 ?
Ta không tính (7 : 3) x 15, vì 7 không chia hết cho 3.
Kết luận: Vì 15 chia hết cho 3 nên có thể lấy 15 chia cho 3 rồi nhân kết quả với 7.
Ta có:
(7 x 15) : 3
= 105 : 3
= 35
7 x (15 : 3)
= 7 x 5
= 35
Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia.
2. Ghi nhớ
a/ (8 x 23): 4
c. Nêu các cách tính giá trị của biểu thức
Cách 1: Nhân trước, chia sau.
(8 x 23) : 4
= 184 : 4
= 46
Cách 2: Chia trước, nhân sau.
(8 x 23) : 4 = 8 : 4 x 23
= 2 x 23
= 46
Bài 1:Tính giá trị của biểu thức:
a. 72 : ( 9 x 8 ) c. 28 : ( 7 x 2)
Toán
Chia một số cho một tích.Chia một tích cho một số.(tiết 1)
72 : ( 9 x 8 ) = 72 : 72
= 1
28 : ( 7 x 2 ) = 28 : 14
= 2
28 : ( 7 x 2 ) = 28 : 7 : 2
= 4 : 2
= 2
72 : ( 9 x 8 )
= 72 : 9 : 8
= 8 : 8
= 1
Toán
Chia một số cho một tích.Chia một tích cho một số.(tiết 1)
28 : ( 7 x 2 ) = 28 : 2 : 7
= 14 : 2
= 2
28 : ( 7 x 2 ) = 28 : 14
= 2
28 : ( 7 x 2 ) = 28 : 7 : 2
= 4 : 2
= 2
b/ (15 x 24) : 6
Cách 1:
(15 x 24) : 6 = 360 : 6 = 60
Cách 2:
(15 x 24) : 6 = 15 x (24 : 6)
= 15 x 4
= 60
a/ (12 x 16): 4
b/ (21 x 35) : 5
Bài 3. Tính bằng hai cách
Cách 1: Nhân trước, chia sau.
(12 x 16) : 4
= 192 : 4
= 48
Cách 2: Chia trước, nhân sau.
(12 x 16) : 4 = 12 : 4 x 16
= 3 x 16
= 48
Cách 1:
( 21 x 35) : 5
= 735 : 5
= 147
Cách 2:
(21 x 35) : 5 = 21 x(35 : 5)
= 21 x 7
= 147
( 25 x 36 ) : 9
( 25 x 36 ) : 9 = 25 x ( 36 : 9 )
= 25 x 4
= 100
Cá nhân
Khi thực hiện tính giá trị của các biểu thức, các em nên quan sát kĩ để áp dụng các tính chất đã học vào việc tính toán cho thuận tiện.
Thứ năm ngày 30 tháng 12 năm 2021
Toán
Chia một số cho một tích. Chia một tích cho một số{ tiết 2}
* Bài 2: Chuyển mỗi phép chia sau đây thành phép chia một số chia cho một tích rồi tính (theo mẫu)
Mẫu: 60 : 15 = 60 : ( 5 x 3 )
= 60 : 5 : 3
= 12 : 3 = 4
a. 80 : 40
= 80 : ( 10 x 4)
= 80 : 10 : 4
= 8 : 4
= 2
b. 150 : 50
= 150 : ( 10 x 5)
= 150 : 10 : 5
= 15 : 5
= 3
c. 75 : 25
= 75 : ( 5 x 5 )
= 75 : 5 : 5
= 15 : 5
= 3
Bài 4. Giải bài toán: Một cửa hàng có 5 tấm vải, mỗi tấm dài 30m. Cửa hàng đã bán được số vải. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải?
Tóm tắt:
Mỗi tấm vải: 30m
CÓ 5 tấm vải:
Bán số vải = ... m vải?
Bài giải
Cửa hàng có số mét vải là:
30 x 5 = 150 (m)
Cửa hàng đã bán số mét vải là:
150 : 5 = 30 (m)
Đáp số: 30 m
(Bài toán còn có thể giải bằng cách khác)
Cách 2:
Bài giải
Số tấm vải cửa hàng bán được là:
5 : 5 = 1 (tấm)
Số mét vải cửa hàng bán được là:
30 x 1= 30 (m)
Đáp số: 30 m
Cách 3:
Bài giải
Nếu số vải bán được chia đều cho các tấm vải thì mỗi tấm vải bán đi là:
30 : 5 = 6 (m)
Tổng số mét vải cửa hàng bán đi là:
6 x 5 = 30 (m)
Đáp số: 30 m
* Bài 3: Có hai bạn học sinh, mỗi bạn mua 3 quyển vở cùng loại và phải trả tất cả 7200 đồng. Tính giá tiền mỗi quyển vở.
Thứ năm ngày 30 tháng 11 năm 2017
Toán
Chia một số cho một tích
Tóm tắt
1 bạn : 3 quyển
2 bạn : … quyển?
72 000 đồng.
1 quyển: … đồng?
Bài giải
Số vở cả hai bạn mua là:
3 x 2 = 6 ( quyển)
Giá tiền mỗi quyển vở là: 7200 : 6 = 1200 ( đồng)
Đáp số: 1200 đồng
 








Các ý kiến mới nhất