Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thuỷ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Thế
Ngày gửi: 05h:05' 08-12-2021
Dung lượng: 35.7 MB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Thế
Ngày gửi: 05h:05' 08-12-2021
Dung lượng: 35.7 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Bài 1 – tiết 1
Bin so?n : Nguy?n Dình Th?
Tru?ng THCS &THPT DƠNG THI
SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ
BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
Phần một
LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY,
CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
Chương 1: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Bài 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
1. Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người
nguyên thuỷ.
2. Người tinh khôn và óc sáng tạo.
3. Cuộc cách mạng đá mới.
Các câu chuyện trên
có ý nghĩa gì?
- Khoảng 4 vạn năm trước vượn cổ tiến hóa thành Người tối cổ.
Sự xuất hiện loài người và đời sống
bầy người nguyên thủy:
+ Địa điểm:
Đông Phi, Indonexia,Việt Nam, Trung Quốc
- Loài người do một loài vượn cổ tiến hóa thành, (khoảng 6 triệu năm trước đây).
- Đặc điểm:
Đi đứng bằng hai chân, hai chi trước cầm nắm
a. Sự xuất hiện loài người:
Bản đồ địa điểm tìm thấy di tích người tối cổ
Đông Phi
(Inđônêxia)
Trung Quốc
Việt Nam
+ Đặc điểm của người tối cổ:
. Đi, đứng bằng hai chân, hai tay tự do sử dụng công cụ.
.Trán thấp bợt ra sau, u mày cao.
. Hộp sọ lớn hơn so với cổ vượn.
. Não có trung tâm phát ra tiếng nói.
- Biết tìm ra lửa.
b. Đời sống vật chất của người tối cổ:
- Biết chế tạo công cụ lao động(đá cũ sơ kì).
- Tìm kiếm thức ăn bằng săn bắt và hái lượm.
- Quan hệ xã hội: Họ sống thành từng bầy, gồm khoảng
vài chục người → Bầy người nguyên thuỷ.
2. Người tinh khôn và óc sáng tạo.
a. Người tinh khôn:
- Thời gian : cách đây 4 vạn năm
- Đặc điểm : cấu tạo giống người ngày nay.
b. Óc sáng tạo: Biết cải tiến công cụ đồ đá và sáng tạo ra nhiều công cụ mới.
- Công cụ:
Đá cũ
đá mới: ghè, mài nhẵn, đục lỗ tra cán.
- Công cụ bằng tre, gỗ, xương.
- Công cụ mới: Lao, cung tên, đồ gốm.
- Hình thức cư trú: Biết cư trú nhà cửa.
Cư trú trong hang động
Nhà ở
Động lực thúc đẩy sự chuyển biến từ vượn thành người?
Vai trò của quy luật
tiến hóa
Vai trò của lao động là động lực thúc đẩy sử phát triển của xã hội loài người
Đồ đá cũ
(4 triệu năm trước đây)
Đồ đá mới
(1 vạn năm trước đây)
3. Cuộc cách mạng thời đá mới
a. Thời gian: cách đây 1 vạn năm.
b. Đời sống vật, tinh thần:
Sang thời kì đá mới, đời sống vật chất tinh thần của con người thay đổi như thế nào?
- Biết lấy da thú để che thân.
Đồ trang sức
Hội họa
Đàn đá
- Biết làm đồ trang sức, nhạc cụ.
Cuộc sống của con người vui hơn, no đủ hơn, ít phụ thuộc vào thiên nhiên hơn.
CỦNG CỐ
2. Đặc điểm của người tinh khôn khác với người tối cổ.
1. Nguồn gốc của loài người.
3. Tại sao lại gọi là cuộc cách mạng đá mới?
4 triệu năm trước đây
1vạn năm trước đây
Trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ trang sức, …
Làm ra lửa, săn bắt, hái lượm
Ghè, đẽo đá
Công cụ đá mài nhẵn, đục lỗ, tra cán, chế tạo lao, cung tên
Người tối cổ
Người tinh khôn
Bài tập:
So sánh thời kì đá cũ với thời kì đá mới với các nội dung:
Bin so?n : Nguy?n Dình Th?
Tru?ng THCS &THPT DƠNG THI
SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ
BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
Phần một
LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY,
CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
Chương 1: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Bài 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
1. Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người
nguyên thuỷ.
2. Người tinh khôn và óc sáng tạo.
3. Cuộc cách mạng đá mới.
Các câu chuyện trên
có ý nghĩa gì?
- Khoảng 4 vạn năm trước vượn cổ tiến hóa thành Người tối cổ.
Sự xuất hiện loài người và đời sống
bầy người nguyên thủy:
+ Địa điểm:
Đông Phi, Indonexia,Việt Nam, Trung Quốc
- Loài người do một loài vượn cổ tiến hóa thành, (khoảng 6 triệu năm trước đây).
- Đặc điểm:
Đi đứng bằng hai chân, hai chi trước cầm nắm
a. Sự xuất hiện loài người:
Bản đồ địa điểm tìm thấy di tích người tối cổ
Đông Phi
(Inđônêxia)
Trung Quốc
Việt Nam
+ Đặc điểm của người tối cổ:
. Đi, đứng bằng hai chân, hai tay tự do sử dụng công cụ.
.Trán thấp bợt ra sau, u mày cao.
. Hộp sọ lớn hơn so với cổ vượn.
. Não có trung tâm phát ra tiếng nói.
- Biết tìm ra lửa.
b. Đời sống vật chất của người tối cổ:
- Biết chế tạo công cụ lao động(đá cũ sơ kì).
- Tìm kiếm thức ăn bằng săn bắt và hái lượm.
- Quan hệ xã hội: Họ sống thành từng bầy, gồm khoảng
vài chục người → Bầy người nguyên thuỷ.
2. Người tinh khôn và óc sáng tạo.
a. Người tinh khôn:
- Thời gian : cách đây 4 vạn năm
- Đặc điểm : cấu tạo giống người ngày nay.
b. Óc sáng tạo: Biết cải tiến công cụ đồ đá và sáng tạo ra nhiều công cụ mới.
- Công cụ:
Đá cũ
đá mới: ghè, mài nhẵn, đục lỗ tra cán.
- Công cụ bằng tre, gỗ, xương.
- Công cụ mới: Lao, cung tên, đồ gốm.
- Hình thức cư trú: Biết cư trú nhà cửa.
Cư trú trong hang động
Nhà ở
Động lực thúc đẩy sự chuyển biến từ vượn thành người?
Vai trò của quy luật
tiến hóa
Vai trò của lao động là động lực thúc đẩy sử phát triển của xã hội loài người
Đồ đá cũ
(4 triệu năm trước đây)
Đồ đá mới
(1 vạn năm trước đây)
3. Cuộc cách mạng thời đá mới
a. Thời gian: cách đây 1 vạn năm.
b. Đời sống vật, tinh thần:
Sang thời kì đá mới, đời sống vật chất tinh thần của con người thay đổi như thế nào?
- Biết lấy da thú để che thân.
Đồ trang sức
Hội họa
Đàn đá
- Biết làm đồ trang sức, nhạc cụ.
Cuộc sống của con người vui hơn, no đủ hơn, ít phụ thuộc vào thiên nhiên hơn.
CỦNG CỐ
2. Đặc điểm của người tinh khôn khác với người tối cổ.
1. Nguồn gốc của loài người.
3. Tại sao lại gọi là cuộc cách mạng đá mới?
4 triệu năm trước đây
1vạn năm trước đây
Trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ trang sức, …
Làm ra lửa, săn bắt, hái lượm
Ghè, đẽo đá
Công cụ đá mài nhẵn, đục lỗ, tra cán, chế tạo lao, cung tên
Người tối cổ
Người tinh khôn
Bài tập:
So sánh thời kì đá cũ với thời kì đá mới với các nội dung:
 









Các ý kiến mới nhất