Bài 11. Câu ghép

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hồng Thúy
Ngày gửi: 08h:40' 08-12-2021
Dung lượng: 41.0 MB
Số lượt tải: 149
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hồng Thúy
Ngày gửi: 08h:40' 08-12-2021
Dung lượng: 41.0 MB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD & ĐT THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
TRƯỜNG THCS THẮNG NHÌ
Giáo viên: Vũ Thị Hồng Thúy
.
Nếu chúng ta không đeo khẩu trang ở nơi công cộng, chúng ta sẽ bị phạt từ 1-3 triệu đồng.
=> Hai cụm C-V
Nhận xét về cấu tạo của câu sau ?
CÂU GHÉP
CÂU GHÉP (TIẾP THEO)
Tiết 48+ tiết 51
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nhận biết được câu ghép dựa vào đặc điểm của câu.
- Biết cách nối và nhận biết những cách nối các vế trong câu ghép.
- Nhận biết và hiểu được quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng câu ghép phù hợp trong việc tạo lập văn bản và các tình huống giao tiếp hàng ngày.
- Bồi dưỡng thêm kĩ năng trình bày suy nghĩ, chia sẻ của cá nhân về cách sử dụng câu ghép
3. Phát triển phẩm chất, năng lực:
- Thêm yêu và tự hào về sự phong phú của tiếng Việt.
- Bồi dưỡng thêm năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy và năng lực sử dụng ngôn ngữ.
(1)Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.
(2)Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.
(3)Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết. (4)Nhưng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trường, lòng tôi lại tưng bừng rộn rã. (5)Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. (6)Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. (7)Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÂU GHÉP
1. Ví dụ: (Sgk/ 111)
Tiết 48. CÂU GHÉP
Tìm và phân tích cấu tạo C-V của các câu in đậm
(2) Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng
ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm
cười giữa bầu trời quang đãng.
C
V
c1
v1
c2
v2
-> Câu có ba cụm C – V: Hai cụm C - V nhỏ nằm trong vị ngữ của cụm C – V lớn.
(5) Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và
gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con
đường làng dài và hẹp.
TN
C
V
-> Câu chỉ có một cụm C – V
(7) Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì
chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi
đi học.
C1
C2
C3
V1
V2
V3
TN
> Câu có ba cụm C - V: Các cụm C - V không bao chứa nhau.
2. Ghi nhớ: (sgk/112)
Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu
(5)
(7)
(2)
II. CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU
1. Ví dụ: sgk/112
Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và
trên không có những đám mây bàng bạc , lòng tôi lại nao
nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.
TN
V2
TN
V1
C2
C1
,
-> Giữa hai vế câu có dấu phẩy=> không dùng từ nối
(7) Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học.
->Vế 1 và vế 2 được nối với nhau bằng quan hệ từ “vì”, vế 2 và vế 3 không dùng từ nối (dấu hai chấm)
(3)Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết.
(6)Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ.
-> Các vế được nối với nhau bằng quan hệ từ “vì”
-> Các vế được nối với nhau bằng từ “nhưng”
Các vế trong những câu ghép sau được nối bằng cách nào?
Nếu chúng ta tuân thủ nghiêm ngặt chỉ thị 16 thì dịch bệnh sẽ sớm bị đẩy lùi.
b) Các ca nhiễm covid ngày càng nhiều thì nCoV càng sinh nhiều đột biến với các biến thể nguy hiểm hơn.
-> Nối bằng một cặp quan hệ từ “nếu...thì...”
-> Nối bằng một cặp phó từ “càng...càng...”
c) Chúng ta chăm chỉ học tập bao nhiêu, tương lai của chúng ta sẽ tốt đẹp bấy nhiêu.
-> Nối bằng đại từ “…bao nhiêu… bấy nhiêu...”
d) Cô giáo hỏi đằng này, bạn An lại trả lời đằng kia.
-> Nối bằng chỉ từ “…này…kia.”
Có hai cách nối các vế câu:
- Dùng những từ có tác dụng nối:
+ Nối bằng một quan hệ từ.
+ Nối bằng một cặp quan hệ từ.
+ Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng).
Không dùng từ nối:
Dùng dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.
2. Ghi nhớ: sgk/112
III. Luyện tập
Nếu có các biểu hiện ho, sốt,…thì bạn hãy liên hệ ngay trung tâm y tế.
Nhìn tranh, đặt câu ghép và cho biết trong mỗi câu ghép ấy, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
-> Nối bằng cặp quan hệ từ “nếu…thì”
Đoàn kết là sức mạnh để đất nước ta vượt qua đại dịch covid
-> Nối bằng một quan hệ từ “để”
Tìm câu ghép trong các đoạn trích dưới đây. Cho biết trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng những cách nào?
b) - Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng.
Bài 1:sgk/113
-> Các vế câu được nối với nhau bằng dấu phẩy
Giá những cổ tục đã đày đoạ mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.
->Các vế câu được nối với nhau bằng dấu phẩy
Với mỗi cặp quan hệ từ dưới đây, hãy đặt một câu ghép.
vì...nên...
b) nếu ...thì...
c) tuy...nhưng...
d) không những ...mà…
(hoặc không chỉ… mà…; chẳng những…mà…)
Bài 2: sgk/113
Vì Nam rất lười học nên bạn ấy phải ở lại lớp.
Tuy bác sĩ Tuyết rất nhớ con nhưng cô ấy vẫn quyết tâm ở lại với bệnh nhân covid.
Tiết 48: CÂU GHÉP
Kiến thức cần ghi nhớ:
Đặc điểm của câu ghép: Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu
2. Cách nối các vế câu
Có hai cách nối các vế câu:
- Dùng những từ có tác dụng nối:
+ Nối bằng một quan hệ từ.
+ Nối bằng một cặp quan hệ từ.
+ Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng).
Không dùng từ nối:
Dùng dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.
Tiết 51: CÂU GHÉP (tiếp theo)
I. QUAN HỆ Ý NGHĨA GIỮA CÁC VẾ CÂU
Ví dụ: SGK/ 123
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu?
Mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì?
“Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp”.
“Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì
tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp,
bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân
dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ
đại,nghĩa là rất đẹp”.
bởi vì
bởi vì
C1
V1
C2
V2
C3
V3
TN
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế: quan hệ nguyên nhân- kết quả
XÁC ĐỊNH QUAN HỆ Ý NGHĨA GIỮA CÁC VẾ CÂU
1.Vì thái độ chủ quan của một số người nên dịch bệnh covid đã lây lan rộng.
2. Nếu bạn chăm học thì thầy cô rất vui lòng.
3. Tuy nhà An gặp khó khăn nhưng bạn vẫn học rất giỏi.
4. Chúng ta càng chủ quan, dịch bệnh càng phát triển nhanh và nguy hiểm.
5. Bạn muốn an toàn ở nhà hay bạn muốn đi cách ly.
6. Lan không những học giỏi mà còn hát hay.
7. Cả lớp yên lặng: tất cả đang chờ nghe kết quả kiểm tra.
8.Cô giảng bài và học sinh lắng nghe.
9.Tiết đầu là môn Toán và tiết hai là môn Văn.
1.Vì thái độ chủ quan của một số người nên dịch bệnh covid đã lây lan rộng.
2. Nếu bạn chăm học thì thầy cô rất vui lòng.
3. Tuy nhà An gặp khó khăn nhưng bạn vẫn học rất giỏi.
4. Chúng ta càng chủ quan, dịch bệnh càng phát triển nhanh và nguy hiểm.
-> Nối bằng cặp quan hệ từ “vì…nên”
-> Nguyên nhân- kết quả
-> Nối bằng cặp quan hệ từ “nếu…thì”
-> Điều kiện- kết quả
-> Nối bằng cặp quan hệ từ “Tuy…nhưng”
-> Tương phản
-> Nối bằng cặp từ hô ứng “…càng…càng”….
-> Tăng tiến
5. Bạn muốn an toàn ở nhà hay bạn muốn đi cách ly.
6. Lan không những học giỏi mà còn hát hay.
7. Cả lớp yên lặng: tất cả đang chờ nghe kết quả kiểm tra.
8. Cô giảng bài và học sinh lắng nghe.
9. Tiết đầu là môn Toán và tiết hai là môn Văn.
-> Nối bằng quan hệ từ “hay”
-> Lựa chọn
-> Nối bằng cặp từ hô ứng “…không những….mà còn…”
-> Bổ sung
-> Nối bằng từ “và”
-> Đồng thời
-> Nối bằng dấu hai chấm
-> Giải thích
-> Nối bằng quan hệ từ “và”
-> Tiếp nối
và
và
- Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ. Những quan hệ thường gặp là: quan hệ nguyên nhân, quan hệ điều kiện ( giả thiết), quan hệ tương phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời, quan hệ giải thích
- Mối quan hệ thường được đánh dấu bằng những quan hệ từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định. Tuy nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp
2. Ghi nhớ: sgk/123
II. LUYỆN TẬP
1a. Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổi vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học.
1d. Tuy rét vẫn kéo dài, mưa xuân đã đến bên bờ Hiền Lương.
Bài tập 1/: sgk/124
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong các câu ghép và cho biết mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì trong mối quan hệ ấy ?
Quan hệ điều kiện (giả thiết)
Vế 1-2 : Quan hệ nguyên nhân - kết quả
Vế 2-3 : Quan hệ giải thích
Bài tập 2:SGK/124 Xét đoạn trích
(1)Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. (2)Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch.(3) Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. (4)Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề.(5) Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ…
Đoạn văn có 5 câu thì câu 2,3,4,5 là câu ghép.
Các vế của các câu ghép đều có quan hệ điều kiện – kết quả.
a. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ hai là quan hệ gì? Có nên tách mỗi vế câu thành một câu đơn không? Vì sao?
b. Thử tách mỗi vế trong câu ghép thứ nhất và thứ ba thành một câu đơn. So sánh cách viết ấy với cách viết trong đoạn trích, qua mỗi cách viết, em hình dung nhân vật nói như thế nào?
Bài tập 4: sgk/125 Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi:
Chị Dậu càng tỏ ra bộ đau đớn:
- (1)Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy, thương u, thì con đi ngay bây giờ cho u. (2)Nếu con chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho, u chưa có tiền nộp sưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ không sống được. (3)Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy, thương u, thì con đi ngay bây giờ cho u.
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Bài tập 4: sgk/125
b. - Nếu tách mỗi vế trong câu ghép thứ nhất và thứ ba thì xuất hiện hàng loạt câu ngắn đặt cạnh nhau
- Như vậy, ta có thể hình dung là nhân vật nói nhát gừng hoặc nghẹn ngào, trong khi đó, cách viết của Ngô Tất Tố dụng ý là muốn gợi ra cách nói kể lể, năn nỉ thiết tha của chị Dậu.
a. - Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ hai là: quan hệ điều kiện (giả thiết).
- Không nên tách thành câu đơn vì giữa các vế có sự ràng buộc nhau một cách khá chặt chẽ.
Viết một đoạn văn ngắn (5-10 câu) về tinh thần đoàn kết của nhân dân ta trong đại dịch covid. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một câu ghép và cho biết quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu.
Đoàn kết là sức mạnh. Nhân dân ta đã phát huy tinh thần đoàn kết đó rất mãnh liệt trong đại dịch Covid hiện nay. Khi Tp.HCM và các tỉnh phía Nam đang căng mình vì các ca bệnh tăng chóng mặt thì nhiều địa phương trên cả nước đã ủng hộ rất nhiều nhu yếu phẩm. Quảng Bình ủng hộ hàng chục xe rau củ. Hải Dương, Bắc Giang cử hàng ngàn cán bộ y tế vào chi viện. Và hàng chục địa phương khác nữa. Cuộc chiến với giặc covid còn kéo dài nhưng với tinh thần đoàn kết, chúng ta sẽ chiến thắng.
Khi Tp.HCM và các tỉnh phía Nam đang căng mình
vì các ca bệnh tăng chóng mặt thì nhiều địa phương
trên cả nước đã ủng hộ rất nhiều nhu yếu phẩm.
CN
VN
TN
CÂU ĐƠN
Đại dịch COVID-19 đã và đang tiếp tục là một thách thức đặc biệt không chỉ với riêng Việt Nam và đối với toàn nhân loại. Nhờ tinh thần đoàn kết của toàn dân tộc, việc thực hiện công tác phòng, chống dịch tại nước ta đã và đang diễn ra ở quy mô chưa có tiền lệ… Quỹ vaccine phòng chống COVID-19 đã nhận được sự ủng hộ của mọi tầng lớp nhân dân trong nước và kiều bào ta ở nước ngoài. Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay khi thành phố Hồ Chí Minh đang là tâm dịch của cả nước, có thể thấy mô hình “Bếp nhỏ hội em” của các hội viên phụ nữ quận Gò Vấp ngày nào cũng trao 200 suất ăn đến lực lượng làm nhiệm vụ trực chốt cách ly y tế tại các phường 3, 5, 9, 10, 14, 15 quận Gò Vấp. Hay nhiều quận, huyện khác của thành phố Hồ Chí Minh cũng đã triển khai mô hình cây ATM gạo…Cùng với đó, là sự ủng hộ, động viên của rất nhiều địa phương trên cả nước. Hàng trăm xe rau củ đã được bà con trên cả nước gửi về miền Nam thân yêu, hàng nghìn cán bộ y tế đã lên đường chi viện cho thành phố mang tên Bác. Tất cả đều hướng về miền Nam. Thật đáng tự hào. Chắc chắn, dịch bệnh sẽ không thể hết trong ngày một ngày hai nhưng với tinh thần đoàn kết, nhân dân ta sẽ chiến thắng đại dịch
-> Nối bằng dấu phẩy
-> Quan hệ đồng thời
Bài cũ: “Câu ghép”
- Nắm kĩ đặc điểm cấu tạo, các cách nối vế câu, quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép.
- Làm đầy đủ bài tập vào vở bài tập.
- Viết đoạn văn hoàn chỉnh
2. Soạn kĩ bài mới: “Phương pháp thuyết minh:
- Muốn có tri thức để làm bài văn thuyết minh, người viết cần phải làm gì?
- Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, người ta có thể sử dụng những phương pháp thuyết minh nào?
TẠM BIỆT VÀ HẸN GẶP LẠI
TRƯỜNG THCS THẮNG NHÌ
Giáo viên: Vũ Thị Hồng Thúy
.
Nếu chúng ta không đeo khẩu trang ở nơi công cộng, chúng ta sẽ bị phạt từ 1-3 triệu đồng.
=> Hai cụm C-V
Nhận xét về cấu tạo của câu sau ?
CÂU GHÉP
CÂU GHÉP (TIẾP THEO)
Tiết 48+ tiết 51
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nhận biết được câu ghép dựa vào đặc điểm của câu.
- Biết cách nối và nhận biết những cách nối các vế trong câu ghép.
- Nhận biết và hiểu được quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng câu ghép phù hợp trong việc tạo lập văn bản và các tình huống giao tiếp hàng ngày.
- Bồi dưỡng thêm kĩ năng trình bày suy nghĩ, chia sẻ của cá nhân về cách sử dụng câu ghép
3. Phát triển phẩm chất, năng lực:
- Thêm yêu và tự hào về sự phong phú của tiếng Việt.
- Bồi dưỡng thêm năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy và năng lực sử dụng ngôn ngữ.
(1)Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.
(2)Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.
(3)Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết. (4)Nhưng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trường, lòng tôi lại tưng bừng rộn rã. (5)Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. (6)Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. (7)Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÂU GHÉP
1. Ví dụ: (Sgk/ 111)
Tiết 48. CÂU GHÉP
Tìm và phân tích cấu tạo C-V của các câu in đậm
(2) Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng
ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm
cười giữa bầu trời quang đãng.
C
V
c1
v1
c2
v2
-> Câu có ba cụm C – V: Hai cụm C - V nhỏ nằm trong vị ngữ của cụm C – V lớn.
(5) Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và
gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con
đường làng dài và hẹp.
TN
C
V
-> Câu chỉ có một cụm C – V
(7) Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì
chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi
đi học.
C1
C2
C3
V1
V2
V3
TN
> Câu có ba cụm C - V: Các cụm C - V không bao chứa nhau.
2. Ghi nhớ: (sgk/112)
Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu
(5)
(7)
(2)
II. CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU
1. Ví dụ: sgk/112
Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và
trên không có những đám mây bàng bạc , lòng tôi lại nao
nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.
TN
V2
TN
V1
C2
C1
,
-> Giữa hai vế câu có dấu phẩy=> không dùng từ nối
(7) Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học.
->Vế 1 và vế 2 được nối với nhau bằng quan hệ từ “vì”, vế 2 và vế 3 không dùng từ nối (dấu hai chấm)
(3)Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết.
(6)Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ.
-> Các vế được nối với nhau bằng quan hệ từ “vì”
-> Các vế được nối với nhau bằng từ “nhưng”
Các vế trong những câu ghép sau được nối bằng cách nào?
Nếu chúng ta tuân thủ nghiêm ngặt chỉ thị 16 thì dịch bệnh sẽ sớm bị đẩy lùi.
b) Các ca nhiễm covid ngày càng nhiều thì nCoV càng sinh nhiều đột biến với các biến thể nguy hiểm hơn.
-> Nối bằng một cặp quan hệ từ “nếu...thì...”
-> Nối bằng một cặp phó từ “càng...càng...”
c) Chúng ta chăm chỉ học tập bao nhiêu, tương lai của chúng ta sẽ tốt đẹp bấy nhiêu.
-> Nối bằng đại từ “…bao nhiêu… bấy nhiêu...”
d) Cô giáo hỏi đằng này, bạn An lại trả lời đằng kia.
-> Nối bằng chỉ từ “…này…kia.”
Có hai cách nối các vế câu:
- Dùng những từ có tác dụng nối:
+ Nối bằng một quan hệ từ.
+ Nối bằng một cặp quan hệ từ.
+ Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng).
Không dùng từ nối:
Dùng dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.
2. Ghi nhớ: sgk/112
III. Luyện tập
Nếu có các biểu hiện ho, sốt,…thì bạn hãy liên hệ ngay trung tâm y tế.
Nhìn tranh, đặt câu ghép và cho biết trong mỗi câu ghép ấy, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
-> Nối bằng cặp quan hệ từ “nếu…thì”
Đoàn kết là sức mạnh để đất nước ta vượt qua đại dịch covid
-> Nối bằng một quan hệ từ “để”
Tìm câu ghép trong các đoạn trích dưới đây. Cho biết trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng những cách nào?
b) - Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng.
Bài 1:sgk/113
-> Các vế câu được nối với nhau bằng dấu phẩy
Giá những cổ tục đã đày đoạ mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.
->Các vế câu được nối với nhau bằng dấu phẩy
Với mỗi cặp quan hệ từ dưới đây, hãy đặt một câu ghép.
vì...nên...
b) nếu ...thì...
c) tuy...nhưng...
d) không những ...mà…
(hoặc không chỉ… mà…; chẳng những…mà…)
Bài 2: sgk/113
Vì Nam rất lười học nên bạn ấy phải ở lại lớp.
Tuy bác sĩ Tuyết rất nhớ con nhưng cô ấy vẫn quyết tâm ở lại với bệnh nhân covid.
Tiết 48: CÂU GHÉP
Kiến thức cần ghi nhớ:
Đặc điểm của câu ghép: Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu
2. Cách nối các vế câu
Có hai cách nối các vế câu:
- Dùng những từ có tác dụng nối:
+ Nối bằng một quan hệ từ.
+ Nối bằng một cặp quan hệ từ.
+ Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng).
Không dùng từ nối:
Dùng dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.
Tiết 51: CÂU GHÉP (tiếp theo)
I. QUAN HỆ Ý NGHĨA GIỮA CÁC VẾ CÂU
Ví dụ: SGK/ 123
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu?
Mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì?
“Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp”.
“Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì
tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp,
bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân
dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ
đại,nghĩa là rất đẹp”.
bởi vì
bởi vì
C1
V1
C2
V2
C3
V3
TN
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế: quan hệ nguyên nhân- kết quả
XÁC ĐỊNH QUAN HỆ Ý NGHĨA GIỮA CÁC VẾ CÂU
1.Vì thái độ chủ quan của một số người nên dịch bệnh covid đã lây lan rộng.
2. Nếu bạn chăm học thì thầy cô rất vui lòng.
3. Tuy nhà An gặp khó khăn nhưng bạn vẫn học rất giỏi.
4. Chúng ta càng chủ quan, dịch bệnh càng phát triển nhanh và nguy hiểm.
5. Bạn muốn an toàn ở nhà hay bạn muốn đi cách ly.
6. Lan không những học giỏi mà còn hát hay.
7. Cả lớp yên lặng: tất cả đang chờ nghe kết quả kiểm tra.
8.Cô giảng bài và học sinh lắng nghe.
9.Tiết đầu là môn Toán và tiết hai là môn Văn.
1.Vì thái độ chủ quan của một số người nên dịch bệnh covid đã lây lan rộng.
2. Nếu bạn chăm học thì thầy cô rất vui lòng.
3. Tuy nhà An gặp khó khăn nhưng bạn vẫn học rất giỏi.
4. Chúng ta càng chủ quan, dịch bệnh càng phát triển nhanh và nguy hiểm.
-> Nối bằng cặp quan hệ từ “vì…nên”
-> Nguyên nhân- kết quả
-> Nối bằng cặp quan hệ từ “nếu…thì”
-> Điều kiện- kết quả
-> Nối bằng cặp quan hệ từ “Tuy…nhưng”
-> Tương phản
-> Nối bằng cặp từ hô ứng “…càng…càng”….
-> Tăng tiến
5. Bạn muốn an toàn ở nhà hay bạn muốn đi cách ly.
6. Lan không những học giỏi mà còn hát hay.
7. Cả lớp yên lặng: tất cả đang chờ nghe kết quả kiểm tra.
8. Cô giảng bài và học sinh lắng nghe.
9. Tiết đầu là môn Toán và tiết hai là môn Văn.
-> Nối bằng quan hệ từ “hay”
-> Lựa chọn
-> Nối bằng cặp từ hô ứng “…không những….mà còn…”
-> Bổ sung
-> Nối bằng từ “và”
-> Đồng thời
-> Nối bằng dấu hai chấm
-> Giải thích
-> Nối bằng quan hệ từ “và”
-> Tiếp nối
và
và
- Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ. Những quan hệ thường gặp là: quan hệ nguyên nhân, quan hệ điều kiện ( giả thiết), quan hệ tương phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời, quan hệ giải thích
- Mối quan hệ thường được đánh dấu bằng những quan hệ từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định. Tuy nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp
2. Ghi nhớ: sgk/123
II. LUYỆN TẬP
1a. Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổi vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học.
1d. Tuy rét vẫn kéo dài, mưa xuân đã đến bên bờ Hiền Lương.
Bài tập 1/: sgk/124
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong các câu ghép và cho biết mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì trong mối quan hệ ấy ?
Quan hệ điều kiện (giả thiết)
Vế 1-2 : Quan hệ nguyên nhân - kết quả
Vế 2-3 : Quan hệ giải thích
Bài tập 2:SGK/124 Xét đoạn trích
(1)Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. (2)Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch.(3) Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. (4)Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề.(5) Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ…
Đoạn văn có 5 câu thì câu 2,3,4,5 là câu ghép.
Các vế của các câu ghép đều có quan hệ điều kiện – kết quả.
a. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ hai là quan hệ gì? Có nên tách mỗi vế câu thành một câu đơn không? Vì sao?
b. Thử tách mỗi vế trong câu ghép thứ nhất và thứ ba thành một câu đơn. So sánh cách viết ấy với cách viết trong đoạn trích, qua mỗi cách viết, em hình dung nhân vật nói như thế nào?
Bài tập 4: sgk/125 Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi:
Chị Dậu càng tỏ ra bộ đau đớn:
- (1)Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy, thương u, thì con đi ngay bây giờ cho u. (2)Nếu con chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho, u chưa có tiền nộp sưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ không sống được. (3)Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy, thương u, thì con đi ngay bây giờ cho u.
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Bài tập 4: sgk/125
b. - Nếu tách mỗi vế trong câu ghép thứ nhất và thứ ba thì xuất hiện hàng loạt câu ngắn đặt cạnh nhau
- Như vậy, ta có thể hình dung là nhân vật nói nhát gừng hoặc nghẹn ngào, trong khi đó, cách viết của Ngô Tất Tố dụng ý là muốn gợi ra cách nói kể lể, năn nỉ thiết tha của chị Dậu.
a. - Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ hai là: quan hệ điều kiện (giả thiết).
- Không nên tách thành câu đơn vì giữa các vế có sự ràng buộc nhau một cách khá chặt chẽ.
Viết một đoạn văn ngắn (5-10 câu) về tinh thần đoàn kết của nhân dân ta trong đại dịch covid. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một câu ghép và cho biết quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu.
Đoàn kết là sức mạnh. Nhân dân ta đã phát huy tinh thần đoàn kết đó rất mãnh liệt trong đại dịch Covid hiện nay. Khi Tp.HCM và các tỉnh phía Nam đang căng mình vì các ca bệnh tăng chóng mặt thì nhiều địa phương trên cả nước đã ủng hộ rất nhiều nhu yếu phẩm. Quảng Bình ủng hộ hàng chục xe rau củ. Hải Dương, Bắc Giang cử hàng ngàn cán bộ y tế vào chi viện. Và hàng chục địa phương khác nữa. Cuộc chiến với giặc covid còn kéo dài nhưng với tinh thần đoàn kết, chúng ta sẽ chiến thắng.
Khi Tp.HCM và các tỉnh phía Nam đang căng mình
vì các ca bệnh tăng chóng mặt thì nhiều địa phương
trên cả nước đã ủng hộ rất nhiều nhu yếu phẩm.
CN
VN
TN
CÂU ĐƠN
Đại dịch COVID-19 đã và đang tiếp tục là một thách thức đặc biệt không chỉ với riêng Việt Nam và đối với toàn nhân loại. Nhờ tinh thần đoàn kết của toàn dân tộc, việc thực hiện công tác phòng, chống dịch tại nước ta đã và đang diễn ra ở quy mô chưa có tiền lệ… Quỹ vaccine phòng chống COVID-19 đã nhận được sự ủng hộ của mọi tầng lớp nhân dân trong nước và kiều bào ta ở nước ngoài. Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay khi thành phố Hồ Chí Minh đang là tâm dịch của cả nước, có thể thấy mô hình “Bếp nhỏ hội em” của các hội viên phụ nữ quận Gò Vấp ngày nào cũng trao 200 suất ăn đến lực lượng làm nhiệm vụ trực chốt cách ly y tế tại các phường 3, 5, 9, 10, 14, 15 quận Gò Vấp. Hay nhiều quận, huyện khác của thành phố Hồ Chí Minh cũng đã triển khai mô hình cây ATM gạo…Cùng với đó, là sự ủng hộ, động viên của rất nhiều địa phương trên cả nước. Hàng trăm xe rau củ đã được bà con trên cả nước gửi về miền Nam thân yêu, hàng nghìn cán bộ y tế đã lên đường chi viện cho thành phố mang tên Bác. Tất cả đều hướng về miền Nam. Thật đáng tự hào. Chắc chắn, dịch bệnh sẽ không thể hết trong ngày một ngày hai nhưng với tinh thần đoàn kết, nhân dân ta sẽ chiến thắng đại dịch
-> Nối bằng dấu phẩy
-> Quan hệ đồng thời
Bài cũ: “Câu ghép”
- Nắm kĩ đặc điểm cấu tạo, các cách nối vế câu, quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép.
- Làm đầy đủ bài tập vào vở bài tập.
- Viết đoạn văn hoàn chỉnh
2. Soạn kĩ bài mới: “Phương pháp thuyết minh:
- Muốn có tri thức để làm bài văn thuyết minh, người viết cần phải làm gì?
- Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, người ta có thể sử dụng những phương pháp thuyết minh nào?
TẠM BIỆT VÀ HẸN GẶP LẠI
 







Các ý kiến mới nhất