Tìm kiếm Bài giảng
Bài 17. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Uyên Trưng Vương
Ngày gửi: 09h:43' 08-12-2021
Dung lượng: 821.7 KB
Số lượt tải: 213
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Uyên Trưng Vương
Ngày gửi: 09h:43' 08-12-2021
Dung lượng: 821.7 KB
Số lượt tải: 213
Số lượt thích:
0 người
CHÀO CÁC EM
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Sau Cách mạng tháng 8 năm 1945, nước nào đại diện cho quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhât?
A. Anh, Trung Hoa Dân Quốc
B. Anh, Pháp, Nhật, Trung Hoa Dân quốc
C. Pháp, Anh
D. Pháp, Trung Hoa Dân Quốc
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2. Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. Sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương
B. Việt Nam đã giành được độc lập và xây dựng được chính quyền của riêng mình
C. Sự ủng hộ của quần chúng nhân dân
D. Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3. Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, ở Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc có sự hiện diện của quân đội nước nào?
A. Trung Hoa Dân Quốc, Pháp
B. Nhật Bản, Trung Hoa Dân Quốc
C. Anh, Pháp
D. Trung Hoa Dân Quốc, Mĩ
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4. Khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. Chính quyền cách mạng non trẻ
B. Kinh tế - tài chính kiệt quệ
C. Nạn đói, nạn dốt
D. Ngoại xâm
III. ĐẤU TRANH CHỐNG NGOẠI XÂM VÀ NỘI PHẢN, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG
1. Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ
2. Đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc và bọn phản cách mạng ở miền Bắc
BÀI 17: NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ SAU NGÀY 2/9/1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19/12/1946 (tiếp theo)
Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại
xâm lược Nam Bộ
- Đêm 22 rạng 23/9/1945, Pháp đánh úp trụ sở ủy ban nhân dân Nam bộ tại Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần hai.
Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại
xâm lược Nam Bộ
- Quân dân Sài Gòn – Chợ lớn và Nam bộ đồng loạt chống Pháp: đốt tàu Pháp, dựng chứng ngại vật, đánh kho tàng, phá nguồn tiếp tế.
- Cả nước hướng về Nam Bộ, những đoàn quân “Nam tiến” vào Nam chiến đấu.
Nhân dân Nam bộ kháng chiến
Đoàn quân “Nam tiến” vào Nam diệt quân xâm lăng
2. Đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc và bọn phản cách mạng ở miền Bắc
- Do Pháp tấn công ở Nam bộ và Trung Hoa Dân quốc uy hiếp ở Bắc bộ
Nên ta chọn sách lược: hòa hoãn với Trung Hoa để tránh cùng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.
- Với THDQ: ta nhân nhượng cho chúng một số quyền lợi về kinh tế - chính trị (dẫn chứng từ sách)
- Nhưng với bọn phản cách mạng: thẳng tay trừng trị
- Ý nghĩa: hạn chế đến mức thấp nhất sự chống phá của THDQ, làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền của chúng
Pháp
Trung Hoa
3. Hòa hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta
a/ Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946:
* Hoàn cảnh:
- 28/2/1946 Hiệp ước Hoa-Pháp ký kết (Pháp cấu kết với quân THDQ).
- Đặt ta đứng trước 2 lựa chọn: cầm súng lên chống Pháp hoặc tạm thời hòa hoãn với Pháp, để cho Pháp ra Bắc đuổi 20 vạn quân THDQ ra khỏi nước ta.
3. Hòa hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa dân quốc ra khỏi nước ta
*Chủ trương của ta:
Ta chọn giải pháp “hòa để tiến” (hòa Pháp)
Ngày 6/3/1946, chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ kí với Chính phủ Pháp bản “Hiệp định Sơ bộ”.
KÝ HIỆP ĐỊNH SƠ BỘ (6/3/1946)
*Nội dung của hiệp định sơ bộ:
Pháp công nhận nước Việt Nam DCCH là một quốc gia tự do, có chính phủ riêng, có nghị viện riêng, quân đội riêng, tài chính riêng và là thành viên của liên bang Đông Dương, nằm trong khối liên hiệp Pháp.
Ta thỏa thuận cho 15.000 quân Pháp ra Bắc thay Trung Hoa dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật, số quân này sẽ đóng tại những địa điểm quy định và rút dần trong 5 năm.
Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam và giữ nguyên quân đội của mình tại vị trí cũ, tạo không khí thuận lợi đi đến cuộc đàm phán chính thức bàn các vấn đề về ngoại giao của Việt Nam, chế độ tương lai của Đông Dương, quyền lợi kinh tế và văn hóa của Pháp ở Việt Nam.
Hiệp định sơ bộ
*Ý nghĩa việc kí Hiệp định Sơ bộ:
- Tránh 1 lúc đối phó với nhiều kẻ thù→nhân nhượng của BUT đã giữ vững được chủ quyền dân tộc
- Đẩy 20 vạn quân Trung Hoa DQ và tay sai ra khỏi nước ta.
- Ta có thêm thời gian để củng cố chính quyền, chuẩn bị lực lượng.
- Về mặt pháp lý: Pháp thừa nhận Vệt Nam là một nước tự do, có tính thống nhất.
3. Hòa hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa dân quốc ra khỏi nước ta
3. Hòa hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa dân quốc ra khỏi nước ta
b/ Tạm ước Việt-Pháp 14/9/1946:
- Do cuộc đàm phán Phôngtennơblô thất bại, Pháp không công nhân Độc lập-thống nhất của VN.
- 14/9/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với Pháp bản “Tạm ước”: nhân nhượng cho Pháp thêm một số quyền lợi về kinh tế, văn hóa.
- Ta có thêm thời gian hòa bình để củng cố chính quyền cách mạng, chuẩn bị mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâu dài chống thực dân Pháp.
SÁCH LƯỢC CỦA TA ĐỐI VỚI KẺ THÙ (từ 2/9/1945 đến trước 19/12/1946)
2/9/1945
6/3/1946
19/12/1946
Hòa hoãn với quân
THDQ ở MB,
kháng chiến chống Pháp ở MN
Hòa hoãn với quân
Pháp nhằm đuổi quân
Trung Hoa Dân quốc
CỦNG CỐ
1/ Sự kiện nào chứng tỏ thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai ?
A. Ngày 17-11-1946, thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng.
B. Đên 22 rạng 23-9-1945, thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ ở Sài Gòn.
C. Ngày 18-12-1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu Chính phủ ta giải tán lực lượng vũ trang, giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.
D. Ngày 2-9-1945, khi nhân dân Sài Gòn –Chợ Lớn tổ chức mit tinh chào mừng "ngày Độc lập", thực dân Pháp xả súng bắn làm cho 47 người chết và nhiều người bị thương.
CỦNG CỐ
2/ Lý do nào là cơ bản nhất để Đảng ta chủ trương hòa hoãn, nhân nhượng cho Trung Hoa Dân quốc một số quyền lợi về kinh tế, chính trị ?
A. Ta chưa đủ sức đánh 2 vạn quân Trung Hoa Dân quốc.
B. Tránh tình trạng cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
C. Hạn chế việc Pháp và Trung Hoa Dân quốc câu kết với nhau.
D. Trung Hoa Dân quốc có bọn Việt quốc, Việt cách hỗ trợ từ bên trong.
CỦNG CỐ
3/ Chính phủ ta kí với Pháp Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 nhằm mục đích gì?
A. hòa cả Pháp và Trung Hoa Dân quốc để giải giáp Nhật ra khỏi miền Bắc.
B. đánh Pháp, hòa Việt Quốc và Việt Cách.
C. đánh Pháp, hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc.
D. hòa Pháp nhằm đuổi Trung Hoa Dân quốc về nước.
CỦNG CỐ
4/ Với việc kí bản Tạm ước Việt-Pháp 14/9/1946, ta nhân nhượng cho Pháp quyền lợi nào?
A. Một số quyền lợi về kinh tế và văn hoá.
B. Một số quyền lợi về chính trị, quân sự.
C. Một số quyền lợi về kinh tế và quân sự.
D. Chấp nhận cho Pháp đem 15 000 quân ra Bắc.
CỦNG CỐ
5/ Bốn ghế Bộ trưởng trong Chính phủ Liên Hiệp mà ta buộc phải nhường cho bọn Trung Hoa dân quốc là
A. Ngoại giao, kinh tế, canh nông, xã hội.
B. Ngoại Giao, kinh tế, văn hoá, xã hội.
C. Ngoại giao, giáo dục, canh nông,xã hội.
D. Kinh tế, Giáo dục, canh nông, xã hội.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Sau Cách mạng tháng 8 năm 1945, nước nào đại diện cho quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhât?
A. Anh, Trung Hoa Dân Quốc
B. Anh, Pháp, Nhật, Trung Hoa Dân quốc
C. Pháp, Anh
D. Pháp, Trung Hoa Dân Quốc
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2. Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. Sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương
B. Việt Nam đã giành được độc lập và xây dựng được chính quyền của riêng mình
C. Sự ủng hộ của quần chúng nhân dân
D. Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3. Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, ở Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc có sự hiện diện của quân đội nước nào?
A. Trung Hoa Dân Quốc, Pháp
B. Nhật Bản, Trung Hoa Dân Quốc
C. Anh, Pháp
D. Trung Hoa Dân Quốc, Mĩ
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4. Khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. Chính quyền cách mạng non trẻ
B. Kinh tế - tài chính kiệt quệ
C. Nạn đói, nạn dốt
D. Ngoại xâm
III. ĐẤU TRANH CHỐNG NGOẠI XÂM VÀ NỘI PHẢN, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG
1. Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ
2. Đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc và bọn phản cách mạng ở miền Bắc
BÀI 17: NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ SAU NGÀY 2/9/1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19/12/1946 (tiếp theo)
Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại
xâm lược Nam Bộ
- Đêm 22 rạng 23/9/1945, Pháp đánh úp trụ sở ủy ban nhân dân Nam bộ tại Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần hai.
Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại
xâm lược Nam Bộ
- Quân dân Sài Gòn – Chợ lớn và Nam bộ đồng loạt chống Pháp: đốt tàu Pháp, dựng chứng ngại vật, đánh kho tàng, phá nguồn tiếp tế.
- Cả nước hướng về Nam Bộ, những đoàn quân “Nam tiến” vào Nam chiến đấu.
Nhân dân Nam bộ kháng chiến
Đoàn quân “Nam tiến” vào Nam diệt quân xâm lăng
2. Đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc và bọn phản cách mạng ở miền Bắc
- Do Pháp tấn công ở Nam bộ và Trung Hoa Dân quốc uy hiếp ở Bắc bộ
Nên ta chọn sách lược: hòa hoãn với Trung Hoa để tránh cùng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.
- Với THDQ: ta nhân nhượng cho chúng một số quyền lợi về kinh tế - chính trị (dẫn chứng từ sách)
- Nhưng với bọn phản cách mạng: thẳng tay trừng trị
- Ý nghĩa: hạn chế đến mức thấp nhất sự chống phá của THDQ, làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền của chúng
Pháp
Trung Hoa
3. Hòa hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta
a/ Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946:
* Hoàn cảnh:
- 28/2/1946 Hiệp ước Hoa-Pháp ký kết (Pháp cấu kết với quân THDQ).
- Đặt ta đứng trước 2 lựa chọn: cầm súng lên chống Pháp hoặc tạm thời hòa hoãn với Pháp, để cho Pháp ra Bắc đuổi 20 vạn quân THDQ ra khỏi nước ta.
3. Hòa hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa dân quốc ra khỏi nước ta
*Chủ trương của ta:
Ta chọn giải pháp “hòa để tiến” (hòa Pháp)
Ngày 6/3/1946, chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ kí với Chính phủ Pháp bản “Hiệp định Sơ bộ”.
KÝ HIỆP ĐỊNH SƠ BỘ (6/3/1946)
*Nội dung của hiệp định sơ bộ:
Pháp công nhận nước Việt Nam DCCH là một quốc gia tự do, có chính phủ riêng, có nghị viện riêng, quân đội riêng, tài chính riêng và là thành viên của liên bang Đông Dương, nằm trong khối liên hiệp Pháp.
Ta thỏa thuận cho 15.000 quân Pháp ra Bắc thay Trung Hoa dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật, số quân này sẽ đóng tại những địa điểm quy định và rút dần trong 5 năm.
Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam và giữ nguyên quân đội của mình tại vị trí cũ, tạo không khí thuận lợi đi đến cuộc đàm phán chính thức bàn các vấn đề về ngoại giao của Việt Nam, chế độ tương lai của Đông Dương, quyền lợi kinh tế và văn hóa của Pháp ở Việt Nam.
Hiệp định sơ bộ
*Ý nghĩa việc kí Hiệp định Sơ bộ:
- Tránh 1 lúc đối phó với nhiều kẻ thù→nhân nhượng của BUT đã giữ vững được chủ quyền dân tộc
- Đẩy 20 vạn quân Trung Hoa DQ và tay sai ra khỏi nước ta.
- Ta có thêm thời gian để củng cố chính quyền, chuẩn bị lực lượng.
- Về mặt pháp lý: Pháp thừa nhận Vệt Nam là một nước tự do, có tính thống nhất.
3. Hòa hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa dân quốc ra khỏi nước ta
3. Hòa hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa dân quốc ra khỏi nước ta
b/ Tạm ước Việt-Pháp 14/9/1946:
- Do cuộc đàm phán Phôngtennơblô thất bại, Pháp không công nhân Độc lập-thống nhất của VN.
- 14/9/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với Pháp bản “Tạm ước”: nhân nhượng cho Pháp thêm một số quyền lợi về kinh tế, văn hóa.
- Ta có thêm thời gian hòa bình để củng cố chính quyền cách mạng, chuẩn bị mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâu dài chống thực dân Pháp.
SÁCH LƯỢC CỦA TA ĐỐI VỚI KẺ THÙ (từ 2/9/1945 đến trước 19/12/1946)
2/9/1945
6/3/1946
19/12/1946
Hòa hoãn với quân
THDQ ở MB,
kháng chiến chống Pháp ở MN
Hòa hoãn với quân
Pháp nhằm đuổi quân
Trung Hoa Dân quốc
CỦNG CỐ
1/ Sự kiện nào chứng tỏ thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai ?
A. Ngày 17-11-1946, thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng.
B. Đên 22 rạng 23-9-1945, thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ ở Sài Gòn.
C. Ngày 18-12-1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu Chính phủ ta giải tán lực lượng vũ trang, giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.
D. Ngày 2-9-1945, khi nhân dân Sài Gòn –Chợ Lớn tổ chức mit tinh chào mừng "ngày Độc lập", thực dân Pháp xả súng bắn làm cho 47 người chết và nhiều người bị thương.
CỦNG CỐ
2/ Lý do nào là cơ bản nhất để Đảng ta chủ trương hòa hoãn, nhân nhượng cho Trung Hoa Dân quốc một số quyền lợi về kinh tế, chính trị ?
A. Ta chưa đủ sức đánh 2 vạn quân Trung Hoa Dân quốc.
B. Tránh tình trạng cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
C. Hạn chế việc Pháp và Trung Hoa Dân quốc câu kết với nhau.
D. Trung Hoa Dân quốc có bọn Việt quốc, Việt cách hỗ trợ từ bên trong.
CỦNG CỐ
3/ Chính phủ ta kí với Pháp Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 nhằm mục đích gì?
A. hòa cả Pháp và Trung Hoa Dân quốc để giải giáp Nhật ra khỏi miền Bắc.
B. đánh Pháp, hòa Việt Quốc và Việt Cách.
C. đánh Pháp, hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc.
D. hòa Pháp nhằm đuổi Trung Hoa Dân quốc về nước.
CỦNG CỐ
4/ Với việc kí bản Tạm ước Việt-Pháp 14/9/1946, ta nhân nhượng cho Pháp quyền lợi nào?
A. Một số quyền lợi về kinh tế và văn hoá.
B. Một số quyền lợi về chính trị, quân sự.
C. Một số quyền lợi về kinh tế và quân sự.
D. Chấp nhận cho Pháp đem 15 000 quân ra Bắc.
CỦNG CỐ
5/ Bốn ghế Bộ trưởng trong Chính phủ Liên Hiệp mà ta buộc phải nhường cho bọn Trung Hoa dân quốc là
A. Ngoại giao, kinh tế, canh nông, xã hội.
B. Ngoại Giao, kinh tế, văn hoá, xã hội.
C. Ngoại giao, giáo dục, canh nông,xã hội.
D. Kinh tế, Giáo dục, canh nông, xã hội.
 








Các ý kiến mới nhất