Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 40. Ôn tập phần Di truyền và biến dị

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Thùy
Ngày gửi: 22h:22' 08-12-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 1272
Số lượt thích: 0 người
TIẾT A29 – A30:
BÀI 40: ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
TIẾT A29 – A30:
ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
PHẦN I. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
MenĐen – người đặt nền móng cho di truyền học
PHẦN I. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
P: Hoa đỏ x hoa trắng
F1: Hoa đỏ
F1: tự thụ phấn
F2: 3 hoa đỏ ; 1 hoa trắng
Từ đó ông phát hiện ra quy luật phân ly

P: Vàng, trơn x xanh nhăn
F1: Vàng, trơn
F1: tư thụ phấn
F2: 9 vàng trơn,3 xanh trơn;
3 vàng nhăn, 1 xanh nhăn
Từ đó ông tìm ra quy luật phân ly độc lập.
Y/c HS nghiên cứu kiến thức đã học về các quy luật di truyền hoạt động nhóm thảo luật 3` hoàn thành phiếu học tập số 1
*/ Một số thí nghiệm của MenĐen
PHT số 1: Bảng tóm tắt các quy luật di truyền
PHT số 1: Bảng tóm tắt các quy luật di truyền
Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong căp nhân tố di truyền phân ly về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
Các nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau.
Các cặp nhân tố di truyền (căp gen) đã phân ly độc lập trong quá trình phát sinh giao tử
Các tính trạng do nhóm gen liên kết quy định được di truyền cùng nhau
Ở các loài giao phối tỉ lệ đực: cái xấp xỉ 1:1
Các gen liên kết cùng phân ly với NST trong phân bào
Phân ly và tổ hợp của cặp NST giới tính
F2 có tỷ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỷ lệ của các tính trạng hơp thành nó
PHẦN I. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
Câu 1. Viết sơ đồ lai từ P đến F1
P: Aa x Aa
GP: A; a A; a
F1: AA; 2Aa ; aa
Câu 2. Kiểu gen nào dưới đây tạo được 1 loại giao tử :
a. AaBB
b. Aabb
c. AAbb
d. AaBb
Câu 3. Kiểu gen nào dưới đây tạo được 2 loại giao tử :
a. AaBb
b AaBB
c. AABB
d. aabb

Đáp án: c
Đáp án: b
Bài tập
NHIỄM SẮC THỂ
PHẦN II. NST
HS nghiên cứu kiến thức các bài trong chương II đã học hoàn thành Bnagr 40.2
Bảng 40.2: Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì trong NP và GP
NST kép co ngắn, đóng xoắn và đính vào sơi thoi phân bào ở tâm động
Các NST kép co ngắn cực đại và xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân ly về 2 cực của tế bào
Các NST đơn nằm gọn trong nhân với số lượng = 2n như ở tế bào mẹ
NST kép co ngắn, đóng xoắn, căp NST kép tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và bắt chéo
Các cặp NST kép tương đồng phân ly độc lập về 2 cực cảu tế bào
Các NST kép nằm gọn trong nhân với số lượng = n( kép) = 1/2 ở tế bào mẹ
NST kép co lại thấy rõ số lượng NST kép ( đơn bội )
Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Từng căp NST kép xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân ly về 2 cực của tế bào
Các NST đơn nằm gọn trong nhân với số lượng = n ( NST đơn)
PHẦN II. NST
HS nghiên cứu kiến thức các bài trong chương II đã học hoàn thành Bảng 40.3
Bảng 40.3: Bản chất và ý nghĩa của các quá trình NP, GP và thụ tinh
Giữ nguyên bộ NST, nghĩa là 2 TB con được tạo ra có 2n giống như TB mẹ
Duy trì và ổn định bộ NST trong sự lớn lên của cơ thể và ở những loài sinh sản vô tính.
Làm giảm số lượng NST đi một nửa ,nghĩa là các TB con được tạo ra có số lượng NST (n) bằng ½ của TB mẹ (2n)
Kết hợp 2 bộ nhân đơn bội (n) thành bộ nhân lưỡng bội (2n)
Góp phần duy trì , ổn định bộ NST qua các thế hệ ở những loài sinh sản hữu tính và tạo ra nguồn BDTH.
Góp phần duy trì , ổn định bộ NST qua các thế hệ ở những loài sinh sản hữu tính và tạo ra nguồn BDTH.
Câu 1. Kết quả của quá trình nguyên phân là gì?

A.Số tế bào con bằng với tế bào mẹ
B. Số tế bào con gấp hai số tế bào mẹ
C. Số tế bào con gấp 3 số tế bào mẹ
D. Số tế bào con gấp 4 số tế bào mẹ
Câu 2. Từ 1 tế bào mầm ban đầu, qua quá trình giảm phân phát sinh giao tử sẽ cho ra:

A. 2 tinh trùng : 1 trứng B. 3 tinh trùng : 1 trứng
C. 4 tinh trùng : 1 trứng D. 5 tinh trùng : 1 trứng
Đáp án: B
Đáp án: C
PHẦN III. ADN VÀ GEN
HS nghiên cứu kiến thức các bài trong chương III đã học hoàn thành Bnagr 40.4 và 40.5
PHẦN III. ADN VÀ GEN
HS nghiên cứu kiến thức các bài trong chương III đã học hoàn thành Bnagr 40.4 và 40.5
HS hoàn thành bảng tóm tắt nội dung chương III
Bảng 40.4: Cấu trúc và chức năng của AND, ARN và Protein
-Chuỗi xoắn kép.
- 4 loại nuclêôtit : A, T, G, X.
-Lưu giữ thông tin di truyền.
-Truyền đạt thông tin di truyền.
-Chuỗi xoắn đơn.
- 4 loại nuclêôtit : A, U, G, X.
- Một hay nhiều chuỗi axít amin.
- 20 loại axít amin.
-Cấu trúc bộ phận của TB.
-Emzim xúc tác quá trình trao đổi chất.
-Hoocmôn điều hòa quá trình trao đổi chất.
-Vận chuyển ,cung cấp năng lượng.
-Truyền đạt thông tin di truyền.
-Vận chuyển axít amin.
-Tham gia cấu trúc Ribôxôm.
BÀI TẬP
1. Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau
- A - T - G - X - T - A - X - G - A – X -
Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó để tạo thành phân tử ADN hoàn chỉnh.
Đáp án:
A – T - G – X – T – A – X – G – A – X –

- T – A – X – G – A – T – G – X – T – G -
BÀI TẬP
2. Một đoạn gen có cấu trúc như sau:
Mạch 1: - A - G - T - X - X - T - G - A - G - T -
Mạch 2: - T - X - A - G - G - A - X - T - X –A -
Xác định trình tự của các đơn phân của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2
Đáp án
Mạch ARN - A - G - U - X - X - U - G - A - G – U -
BÀI TẬP
3. Một đoạn ARN có cấu trúc như sau:
- A - U - G - X - U - A - G - A - X – U -
Xác định trình tự của các nuclêotit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên.
Đáp án
Mạch 1 - T - A - X - G - A - T - X - T - G - A -
Mạch 2 - A - T - G - X - T - A - G - A - X - T -
Tìm điểm khác nhau về thành phần cấu tạo, số mạch, số đơn phân của ADN, ARN và Prôtêin ?
Cấu tạo từ các nguyên tố:C;H;O;N;P
2 mạch
Gồm 4 loại: A;T;G;X
Cấu tạo từ các nguyên tố:C;H;O;N;P
1 mạch
Gồm 4 loại: A;U;G;X
Gồm các nguyên tố:C;H;O;N
Dạng chuỗi
Là axit amin ( hơn 20 loại)
Bảng 40.5: Các dạng đột biến
Những biến đổi trong cấu trúc của ADN thường tại một điểm nào đó.
Mất, thêm, thay thế 1 cặp nuclêôtít.
Những biến đổi trong cấu trúc NST.
Những biến đổi về số lượng NST trong bộ NST.
Hiện tượng dị bội thể và đa bội thể.
Mất, lặp, đảo đoạn NST nào đó.
Câu hỏi:
1/ Phát biểu nội dung các quy luật DT:
a)Quy luật phân li: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thuần chủng thì F1 đồng tính về tính trạng của ố hoặc mẹ, còn ở F2 thì có sự phân li tt theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
b)Lai phân tích : là phép lai giữa cá thể mang tt trội cần xác định KG với các thể mang tt lặn. Nếu kết quả đồng tính thì cá thể mang tt trội có KG đồng hợp (AA). Nếu kết quả phân tính thì cá thể mang tt trội có KG dị hợp (Aa).
c)Quy luật PLĐL: Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về hai cặp tt thuần chủng tương phản DT độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ KH bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.
2/Cấu trúc và chức năng của NST:
- Cấu trúc: Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa. Hình dạng : hạt, que, chữ V…, dài 0,5- 50 micromet, đường kính 0,2- 2 micromet. Cấu trúc hiển vi: ở kì giữa NST gồm 2 crômatít ( nhiễm sắc tử chị em) gắn với nhau tại tâm động. Mỗi crômatít gồm 1 phân tử ADN và protein loại histon.
- Chức năng: NST là cấu trúc mang gen, mỗi gen ở một vị trí xác định. NST có khả năng tự nhân đôi nên các tt DT được sao chép qua các thế hệ TB cơ thể.
4/Cấu tạo hoá học của phân tử ADN:
. Phân tử ADN có cấu tạo bởi các nguyên tố C, H, O, N, P.
. ADN là đại phân tử ,cấu tạo theo nguyên tắc đa phân , đơn phân là các nuclêôtit (Nu) ,gồm 4 loại Nu: A: ađênin ; T: timin ; G: guanin ; X: xitôzin.
.Phân tử ADN có tính đa dạng và đặc thù là do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit.
.Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và đặc thù của SV.

3/ Diễn biến cơ bản của NST qua các kì ở NP và GP (như bảng 40.2)
- Cấu trúc không gian phân tử ADN:
- ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch đơn song song, xoắn theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải) .Các Nucleôtit liên kết với nhau theo từng cặp .(A-T ; G-X )
Mỗi chu kì xoắn dài 34A0 tương ứng với 10 cặp Nucleôtit.
Đường kính vòng xoắn là 20A0.
- Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:
Theo NTBS thì biết được 1 trong 2 mạch thì dễ dàng suy ra mạch kia.
Về tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN :
A = T ; G = X => A + G = T + X
Tỉ số A + T / G + X khác nhau và đặc trưng cho loài.


- ADN tự nhân đôi tại NST ở kì trung gian.
- ADN nhân đôi theo đúng khuôn mẫu ban đầu. Quá trình tự nhân đôi:
+ Hai mạch ADN tách ra theo chiều dọc.
+ Các Nucleotit trên mạch khuôn liêt kết với các nucleotit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung (A-T ; G-X ).
+ Hai mạch mới của 2 ADN con dần dần được tạo thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ theo chiều ngược nhau.
Sự nhân đôi ADN theo những nguyên tắc nào?
Nguyên tắc tự nhân đôi:
Khuôn mẫu; Bổ sung; Giữ lại một nửa.
5/ Cấu tạo ARN, chức năng các loại ARN:
- ARN cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P.
- ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là 4 loại nuclêôtit: A, U, G, X
- ARN gồm 3 loại:
+ mARN (ARN thông tin)
+ tARN (ARN vận chuyển)
+ rARN (ARN ribôxôm)
- Quá trình tổng hợp ARN:
+ Gen tháo xoắn và tách dần 2 mạch đơn.
+ Các Nu ở mạch khuôn liên kết với Nu tự do theo NTBS.
+ Khi tổng hợp xong, ARN tách khỏi gen rời nhân ra chất TB.
Nguyên tắc tổng hợp: Khuôn mẫu( mạch gen)
Bổ sung: A-U; T-A; G-X; X-G
6.Bản chất mối liên hệ trong sơ đồ:

Trình tự các nuclêôtit của ADN(gen) qui định trình tự các nuclêôtit của mARN.
Qua đó, trình tự các nuclêôtit của mARN qui định trình tự các axít amin của prôtêin.
- Prôtêin tham gia vào cấu trúc và các hoạt động sinh lí của TB – biểu hiện thành tính trạng.
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen thường liên quan đến một hoặc một số cặp Nucleotit.
- Có 4 dạng : mất, thêm, thay thế và đảo vị trí một cặp nucleotit
- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST.
Các dạng: mất đoạn, lặp đoạn và đảo đoạn.
7/ Đột biến và các dạng Đột biến:
Đột biến số lượng NST là những biến đổi số lượng xãy ra ở một hoặc một số cặp NST nào đó hoặc ở tất cả bộ NST.
Các dạng ĐB số lượng NST: Hiện tượng dị bội thể và hiện tượng đa bội thể.
Thường biến là những biến đổi kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường.
Thường biến thường biển đổi đồng loạt theo hướng xác định tương ứng với điều kiện ngoại cảnh và không di truyền. Có ý nghĩa thích nghi nên có lợi cho bản thân SV.
Ví dụ: SGK.
-Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một KG ( hoặc chỉ một gen hay nhóm gen) trước môi trường khác nhau.
- Mức phản ứng do kiểu gen quy định. Ví dụ: SGK.
8/ Khái niệm Thường biến và Mức phản ứng:
III/ Phần bài tập
Bài 1: Cho 2 giống cà chua quả đỏ và quả vàng lai nhau thì kết quả F1 thu được 100% quả đỏ và ở F2 thu được 15 quả đỏ, 5 quả vàng. Hãy lí luận , viết sơ đồ lai và nhận xét?
Bài 2: Ớt quả dài : Q, quả bầu dục: q. Cho lai 2 giống ớt thuần chủng quả dài và bầu dục với nhau thì kết quả F1 và F2 như thế nào ? Viết sơ đồ lai và nhận xét F1 và F2 ?
Giải: Gọi A : cà chua quả đỏ.Gọi a: cà chua quả vàng. Ở F1 100% quả đỏ và F2 có 15 quả đỏ : 5 quả vàng, theo tỉ lệ 3:1.Vậy nghiệm đúng theo quy luật phân li của MenDen chứng tỏ 2 giống đó TC: Cà chua quả đỏ TC có KG: AA, quả vàng aa.
Sơ đồ lai P= AA(Q.đỏ) X aa(Q.vàng) G= A A a a F1= Aa X Aa( toàn quả đỏ) G = A a A a F2 = AA : Aa : Aa : aa (3 đỏ : 1 vàng)
Nhận xét: Ở F1: KG: Aa (A lấn át a) . KH 100% cà chua quả đỏ. Ở F2 : KG: AA : 2Aa : aa . KH 3 cà chua quả đỏ :1 cà chua quả vàng.
Giải:Theo đề ta có thể biết được Ớt quả dài TC có KG là QQ, ớt TC quả bầu dục có KG là qq.
Sơ đồ lai P= QQ(Q.dài) X qq(Q.bdục) G= Q Q q q F1= Qq X Qq ( toàn quả dài) G = Q q Q q F2 = QQ : Qq : Qq : qq ( 3 dài :1bdục)
Nhận xét:
Ở F1: KG: Qq (Q lấn át q) . KH 100% ớt quả dài. Ở F2 : KG: AA : 2Aa : aa . KH 3 Ớt quả dài :1Ớt quả bầu dục.
3/ Hình vẽ cấu trúc không gian của phân tử ADN và ARN
phân tử ADN
phân tử ARN
Bài 1: Một gen chứa khoảng 9000 nuccleotit, loại A = 2050 nu.Tính chiều dài của gen và các loại nu T, G và X ?
Bài 2: Một gen có chiều dài khoảng 3060A0. Trong đó loại nucleotit X = 475 nu.Tính tổng số nu của gen và các loại nu A , T và G ?
Giải:
Chiều dài của gen:
L=( nu : 2) . 3,4A0 = (9000 : 2).3,4A0
L= 4500. 3,4A0 = 15300 A0
Số nu của các loại:
Theo NTBS thì nu của A = T ; G = X. Nên A = T = 2050 . Vậy T = 2050 nu. Số nu của G + X = 9000 –( 2050 . 2 ) = 4900. Vậy số nu của G = X = 4900 :2 = 2450 nu.
Đáp số : Chiều dài gen : 15300 A0
Số nu của A = 2050 ; T = 2050
G = 2450 ; X = 2450
Giải:
Tổng số nu của gen:
Nu = (L . 2) : 3,4A0 = (3060 . 2) : 3,4A0
Nu = 6120 : 3,4A0 = 1800 nu
Số nu của các loại:
Theo NTBS thì nu của A =T; G = X.
Nên G = X = 475 .Vậy G = 475 nu. Số nu của A + T = 1800 – ( 475 . 2 ) = 850.
Vậy số nu của A= T= 850 :2 = 425 nu.
Đáp số : Số nu của gen : 1800 nu
Số nu của A = 425 ; T = 425
G = 475 ; X = 475
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài tập: Khi giao phấn giữa hai cây đậu hà lan, thu đươc con lai F1 có 362 cây có hạt trơn và 120 cây có hạt nhăn. Hãy biện luận và lập sơ đồ cho phép lai trên ?
hưUớng dẫn học ở nhà
Học thuộc nội dung ôn tập
Làm lại các BT trong SGK
468x90
 
Gửi ý kiến