Tuần 14. Đọc Tiểu Thanh kí (Độc Tiểu Thanh kí)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Duy Phụng
Ngày gửi: 09h:33' 09-12-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 1044
Nguồn:
Người gửi: Đào Duy Phụng
Ngày gửi: 09h:33' 09-12-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 1044
Số lượt thích:
0 người
Tiết 40,41; ĐỌC VĂN
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
(Độc Tiểu Thanh kí)
- Nguyễn Du -
2
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả Nguyễn Du
3
- Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc.
- Đặc điểm nội dung thơ văn Nguyễn Du:
+ Tố cáo lên án những bất công, ngang trái chà đạp lên quyền sống chân chính của con người.
+ Thể hiện tình yêu thương đối với con người, nhất là những người phụ nữ tài hoa bạc mệnh.
1. Tác giả Nguyễn Du
I. Tìm hiểu chung
*Vài nét nàng Tiểu Thanh
- Phùng Tiểu Thanh (1594- 1612), người Quảng Lăng, tỉnh Giang Tô, Trung Quốc.
- Là cô gái thông minh, tài sắc, giỏi văn chương nhưng bạc mệnh.
- Năm 16 tuổi, lấy lẽ một người họ Phùng, bị vợ cả ghen, bắt ra ở một mình trên núi Cô Sơn (Hàng Châu- Trung Quốc), lâm bệnh, mất năm 18 tuổi.
- Khi nàng mất, người vợ cả đốt hết thơ, từ, chỉ còn sót lại một số bài thơ, từ do nàng viết trên hai tờ giấy gói tặng mấy vật trang sức cho một cô gái (phần dư)
2. Bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí
5
2. Bài thơ Độc Tiểu Thanh kí.
a. Xuất xứ:
b. Hoàn cảnh sáng tác:
- Bài thơ được Nguyễn Du viết khi nhà thơ đọc xong tập kí của nàng Tiểu Thanh.
Bài thơ trích trong tập thơ chữ Hán Thanh Hiên thi tập.
Em hãy nêu xuất xứ của bài thơ?
Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
I. Tìm hiểu chung
6
I. Tìm hiểu chung
7
- Nhan đề : Độc Tiểu Thanh kí (讀小青記)
+ Độc: Đọc
+ Kí: Ghi chép
-> ĐộcTiểu Thanh kí là đọc những ghi chép về Tiểu Thanh.
+ Bản dịch thơ dịch chưa thật sát so với bản phiên âm.
Có thể hiểu nhan đề bài thơ theo các nghĩa nào?
I. Tìm hiểu chung
8
+ Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: Cảm hứng nhân đạo.
( khóc thương cho số phận nàng Tiểu Thanh)
I.Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu văn bản
10
1. Hai câu đề
Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư
Độc điếu song tiền nhất chỉ thư
II. Đọc hiểu văn bản
11
Tây Hồ (Chiết Giang – Trung Quốc)
Thành khư
Hoa uyển
Gò hoang, bãi hoang
Vườn hoa
( cảnh đẹp rực rỡ)
Thời gian
Tẫn/ tận
(động từ : Hết, cùng, triệt để )
Câu thơ đầu gợi lên nghịch cảnh gì? Ý nghĩa của nghịch cảnh ấy?
1. Hai câu đề
12
- Nghệ thuật đối đã cho thấy sự thay đổi của thiên nhiên cảnh vật . Quá khứ: đẹp đẽ, tươi tốt (hoa uyển ) - Hiện tại: thành gò hoang, bãi hoang, lụi tàn, buồn vắng, thê lương. -> Quy luật biến thiên dâu bể của cuộc đời và tâm trạng xót xa của Nguyễn Du trước hiện thực cuộc sống.
Nhà thơ nuối tiếc, xót xa cho cảnh đẹp Tây Hồ đồng thời xót xa, tiếc nuối cho Tiểu Thanh – người con gái tài sắc, bạc mệnh .
=> Xót xa, thương cảm cho cái đẹp bị tàn phá, vùi dập, huỷ hoại phũ phàng
I. Hai câu đề
13
Độc điếu song tiền nhất chỉ thư
+ Độc: đọc/ một mình, cô đơn, đơn độc.
+ Điếu: viếng (xót thương, khóc )
-> Độc điếu – một mình cô đơn xót thương cho nàng Tiểu Thanh
+ Song tiền: trước song cửa
+ Nhất chỉ thư: Một mảnh giấy tàn, một tập sách bị đốt dở – Phần Dư cảo của Tiểu Thanh.
So sánh phiên âm và bản dịch thơ ở câu 2? Bản dịch đã chuyển tải hết ý các từ “độc điếu”, “nhất chỉ thư” chưa?
Nghĩa câu 2: Một mình viếng thương nàng qua một tập sách đọc trước cửa sổ.
Câu dịch chưa chuyển tải hết ý thơ.
I. Hai câu đề
14
-> Nguyễn Du hiểu được nỗi oan khuất của Tiểu Thanh, đồng cảm với nỗi khát khao tìm sự tri âm của Tiểu Thanh.
-> Đây chính là sự gặp gỡ giữa hai tâm hồn cô đơn, sự đồng cảm , đồng điệu giữa Nguyễn Du và nàng Tiểu Thanh.
II. Đọc hiểu văn bản
Hai câu thơ đầu là nỗi xót xa của nhà thơ trước cái đẹp bị huỷ hoại và sự xót thương cho kiếp người tài hoa bạc mệnh - cảm xúc mang tính nhân văn khá phổ biến trong VHTĐ.
II. Đọc hiểu văn bản
1. Hai câu đề
Chi phấn hữu thần liên tử hậu
Văn chương vô mệnh lụy phần dư
- Hình tượng thơ:
+ Chi phấn (Son phấn) :
+ Văn chương:
hình ảnh ẩn dụ -> sắc đẹp, vẻ đẹp của TT
hình ảnh ẩn dụ -> tài năng, trí tuệ, tài hoa, vẻ đẹp tâm hồn của TT
- Biện pháp nghệ thuật đối lập :
+ Chi phấn có thần (hồn) > < Văn chương vô mệnh (không có số mệnh)
+ Liên tử hậu (xót xa ) > < lụy phần dư (dính dáng, vạ lây)
Hai câu thực, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
2. Hai câu thực
17
+ Văn chương không có số mệnh mà cũng bị đốt dở.
+ Son phấn có thần chắc phải xót xa vì những việc sau khi chết.
-> Sắc đẹp, tài hoa của con người đều bị chà đạp không thương tiếc -> Hồng nhan bạc mệnh, Tài mệnh tương đố.
2. Hai câu thực
=> Hai câu thực cho ta thấy cuộc đời và số phận bất hạnh của nàng Tiểu Thanh. Qua đó, nhà thơ thể hiện sự ngưỡng mộ, trân trọng người tài sắc, oán ghét XHPK bất công luôn đố kỵ, vùi dập những con người tài hoa.
18
- Nguyễn Du – trái tim thương cảm sâu sắc
+ Xót xa cho người phụ nữ có tài, có sắc trong xã hội xưa.
+ Xót xa trước những giá trị tinh thần bị chà đạp.
+ Ca ngợi sự bất tử của cái đẹp, cái tài.
Qua đó em có nhận xét gì về tấm long của Nguyễn Du?
II. Đọc hiểu văn bản
2. Hai câu thực
19
một số câu thơ viết về số phận của những người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa?
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chọ biết vào tay ai?
20
Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.
21
Thuở trời đất nổi cơn gió bụi
Khách má hồng nhiều nỗi truân chuyên.
Xanh kia thăm thẳm tầng trên,
Vì ai gây dựng cho nên nỗi này.
Cổ kim hận sự thiên nan vấn
Phong vận kì oan ngã tự cư
- Nỗi hận kim cổ: là nỗi hận từ xưa tới nay, là hận về sự vô lý, hễ là người tài sắc, người tài hoa đều không gặp may mắn mà chịu nhiều bất hạnh, oan khiên.
- Câu thơ có cấu trúc mở. Từ quy luật nghiệt ngã này, nhà thơ đã nghĩ về án phong lưu của cuộc đời mình về tài hoa nghệ sĩ và sự thăng trầm của văn chương.
Theo em “những mối hận cổ kim” là gì? Tại sao tác giả cho là “không hỏi trời được”?
3. Hai câu luận
Cái hận của Tiểu Thanh mở rộng ra là cái hận chung của tài tử văn nhân, không thể hỏi trời, bế tắc, nan giải, day dứt khôn nguôi.
+ Người nghệ sĩ có tài mà không hưởng được cuộc sống hạnh phúc, sung sướng.
+ Văn chương trác tuyệt thì chưa hẳn được người đời ca ngợi
Vì thế nghệ sĩ và văn chương siêu việt thì thường cô độc ít người thấu hiểu.
3. Hai câu luận
=> Hai câu thực thể hiện sự băn khoăn, day dứt của nhà thơ về số phận của con người, thể hiện thái độ , sự bất bình đối với XHPK không biết nâng niu, trân trọng những con người tài hoa.
Bất tri tam bách dư niên hậu
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như ?
+Tam bách dư niên : Ba trăm năm lẻ - con số ước lệ, tượng trưng thời gian lâu dài về sau.
+ Khấp : khóc
+ Tố Như : bút hiệu của Nguyễn Du
BPNT: Câu hỏi tu từ -> băn khoăn, lo âu dằn vặt của người nghệ sĩ chân chính.
Nguyễn Du lo lắng, băn khoăn điều gì? Vì sao ông có suy nghĩ ấy? Tại sao tác giả không xưng tên thật mà lại xưng bút hiệu Tố Như?
4. Hai câu kết
Hai câu thơ cuối thể hiện ước muốn, khát khao của nhà thơ, nhà thơ muốn tìm kiếm một tâm hồn đồng điệu, tri ân của hậu thế đối với mình
II. Đọc hiểu văn bản
4. Hai câu kết:
“Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe như non nước vọng lời ngàn thu
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày...”
(Tố Hữu)
III. Tổng kết:
Nội dung:
Bài thơ là tiếng khóc dài của Nguyễn Du, xót thương cho một số phận oan nghiệt, khóc thương cho một tài năng bị vùi dập đồng thời cũng khóc cho sự cô đơn lẻ loi của chính mình
2. Nghệ thuật:
Nhà thơ đã sử dụng tài tình phép đối, ngôn ngữ thơ hàm súc, thể thơ thất ngôn bát cú chặt chẽ lô gic, mỗi phần đều hướng vào chủ đề tác phẩm tạo dư âm của bài thơ
ĐỘC TIỂU THANH KÝ
31
09/12/2021
 







Các ý kiến mới nhất