Tìm kiếm Bài giảng
Unit 7. My neighborhood

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngọc Huệ
Ngày gửi: 13h:00' 12-12-2021
Dung lượng: 673.5 KB
Số lượt tải: 163
Nguồn:
Người gửi: Ngọc Huệ
Ngày gửi: 13h:00' 12-12-2021
Dung lượng: 673.5 KB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
THE PRESENT PERFECT TENSE
I, we, they, you …
She, he, it,…
have
has
( V-ed )
( V3 )
past
Now
future
…+ since / for…..
*Grammar:
Eg: We have been here since last week.
We’ve lived here for 10 years.
Usages:
Form:
Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng còn liên quan đến hiện tại hoặc kéo dài đến tương lai.
STRUCTURE
I have = I’ve
She has = she’s
H as:
Have:
ngôi thứ 1 (I, you, we, they)
Ngôi thứ 3
Eg: My mother ‘s bought this house for ten years
She’s learned English since 2000
I’ve played games for two years
*Note:
*Những từ thường đi kèm với thì hiện tại hoàn thánh:
Sine (từ)
For (khoảng)
So far (cho đến bây giờ / nay)
Yet (chưa)
Just (vừa mới)
Ever (đã từng)
Already (hoàn toàn)
Một số từ thường sử dụng với hiện tại hoàn thành
Eg: I’ve studied English for 5 years
My mother’s worked for this company since 2000.
*Lưu ý:
Trước since ta chia hiện tại hoàn thành.
Sau since ta chia quá khứ đơn.
For: a period of time (khoảng thời gian)
Since: a point of time (mốc thời gian
* Cách đổi phủ định và nghi vấn của thì hiện tại hoàn thành.
1. Phủ định.
Thêm not sau have hoặc has
Have + not = haven’t
Has + not = hasn’t
2. Nghi vấn.
Đưa have/has ra trước chủ ngữ + ? Ở cuối câu.
Eg: I’ve played games for three years.
Phủ định: I haven’t played games for three years.
Nghi vấn: Have I played games for three years.
Yes, I have / No I haven’t
Lan has bought this bike for 3 years.
Phủ định: Lan hasn’t bought this bike for 3 years.
Nghi vấn: Has Lan bought this bike for 3 years
Yes, she has / No, she hasn’t
THE PRESENT PERFECT TENSE
I, we, they, you …
She, he, it,…
have
has
( V-ed )
( V3 )
past
Now
future
…+ since / for…..
*Grammar:
Eg: We have been here since last week.
We’ve lived here for 10 years.
Usages:
Form:
Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng còn liên quan đến hiện tại hoặc kéo dài đến tương lai.
STRUCTURE
I have = I’ve
She has = she’s
H as:
Have:
ngôi thứ 1 (I, you, we, they)
Ngôi thứ 3
Eg: My mother ‘s bought this house for ten years
She’s learned English since 2000
I’ve played games for two years
*Note:
*Những từ thường đi kèm với thì hiện tại hoàn thánh:
Sine (từ)
For (khoảng)
So far (cho đến bây giờ / nay)
Yet (chưa)
Just (vừa mới)
Ever (đã từng)
Already (hoàn toàn)
Một số từ thường sử dụng với hiện tại hoàn thành
Eg: I’ve studied English for 5 years
My mother’s worked for this company since 2000.
*Lưu ý:
Trước since ta chia hiện tại hoàn thành.
Sau since ta chia quá khứ đơn.
For: a period of time (khoảng thời gian)
Since: a point of time (mốc thời gian
* Cách đổi phủ định và nghi vấn của thì hiện tại hoàn thành.
1. Phủ định.
Thêm not sau have hoặc has
Have + not = haven’t
Has + not = hasn’t
2. Nghi vấn.
Đưa have/has ra trước chủ ngữ + ? Ở cuối câu.
Eg: I’ve played games for three years.
Phủ định: I haven’t played games for three years.
Nghi vấn: Have I played games for three years.
Yes, I have / No I haven’t
Lan has bought this bike for 3 years.
Phủ định: Lan hasn’t bought this bike for 3 years.
Nghi vấn: Has Lan bought this bike for 3 years
Yes, she has / No, she hasn’t
 








Các ý kiến mới nhất