Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Tổng kết về từ vựng (Từ tượng thanh, tượng hình, một số phép tu từ từ vựng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Hà Linh
Người gửi: Nguyễn Thị Cẩm Hương
Ngày gửi: 16h:58' 12-12-2021
Dung lượng: 15.1 MB
Số lượt tải: 181
Nguồn: Hà Linh
Người gửi: Nguyễn Thị Cẩm Hương
Ngày gửi: 16h:58' 12-12-2021
Dung lượng: 15.1 MB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích:
1 người
(Lê Thị Tình)
NHIỆT LIỆT & CHÀO MỪNG *$* CÁC THẦY CÔ GIÁO
ĐẾN VỚI TIẾT
HỌC CỦA LỚP 9/2 CHÚNG EM
Tiết 69,70:TỔNG KẾT TỪ VỰNG (tiếp theo)
MỘT SỐ PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG
Tiết 69,70:TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Từ tượng hình, từ tượng thanh; Một số phép tu từ từ vựng)
II. Một số phép tu từ từ vựng:
I. Từ tượng hình, từ tượng thanh: (tự học)
II. Một số phép tu từ từ vựng
1. Khái niệm
a) So sánh
b)Ẩn dụ
c) Nhân hóa
d) Hoán dụ
e) Nói quá
f) Nói giảm nói tránh
g) Điệp ngữ
h) Chơi chữ
3. So sánh
4. Ẩn dụ
7. Nói giảm
nói tránh
8. Nói quá
2. Hoán dụ
1. Nhân hóa
5. Điệp ngữ
6. Chơi chữ
Hoạt động nhóm chia sẻ (2p) Nối nội dung ở cột A với cột B sao cho phù hợp?
II. Một số phép tu từ từ vựng
1. Ôn khái niệm
So sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ
2. Bài tập
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
Lòng yêu nước, ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Hoán dụ
Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
Nói giảm, nói tránh
Giảm cảm giác đau buồn, mất mát.
Bao giờ cây cải làm đình,
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta.
Bao giờ chạch đẻ ngọn đa,
Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình.
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Con kiến mà leo cành đa
Leo phải cành cụt, leo ra leo vào.
Con kiến mà leo cành đào
Leo phải cành cụt, leo vào leo ra.
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.
Bài tập 2: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau:
Trích từ Truyện Kiều – Nguyễn Du
Bài tập 2a:
Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
Hoa, cánh: Chỉ Thúy Kiều và cuộc đời của nàng.
Lá, cây: Chỉ cha mẹ Thúy Kiều và cuộc sống của họ.
Ẩn dụ
? Cỏch di?n d?t thờm t? nh? v c?m d?ng khi núi v? vi?c Ki?u bỏn mỡnh d? c?u gia dỡnh.
So sánh
Tiếng đàn của Thúy Kiều được miêu tả có lúc trong trẻo, vút bay; lúc thảng thốt, trầm lắng, suy tư; có lúc nhẹ nhàng đến mơ màng; lúc hối thúc, giục giã, dồn dập.
2b; Trong như tiếng hạc bay qua,
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
Ẩn dụ
Nhõn húa
Nói quá
Bài tập 2c
Truyện Kiều – Nguyễn Du
Làn thu thủy, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Sắc đành đòi một, tài đành họa hai.
Làn thu thủy, nét xuân sơn
Hoa ghen
liễu hờn
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Sắc đành đòi một, tài đành họa hai.
Nhờ phép ẩn dụ, nhân hóa, nói quá , Nguyễn Du đã thể hiện đầy ấn tượng một nhân vật tài sắc vẹn toàn (Thuý Kiều).
2d; Gác kinh viện sách đôi nơi,
Trong gang tấc lại gấp mười quan san.
Nói quá
Bằng lối nói quá, Nguyễn Du cực tả sự
xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ
của Thuý Kiều và Thúc Sinh.
Bài tập 2e
Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
Chơi chữ
Tài năng và tai họa nhiều lúc đi liền với nhau
Lợi dụng nét đặc sắc về ngữ âm để tạo ra cách diễn đạt độc đáo.
Còn trời còn nước còn non,
Còn cô bán rượu anh còn say sưa.
Điệp ngữ
- Điệp từ “còn” vừa tạo nhịp điệu
câu thơ vừa cho thấy cách nói có duyên của
chàng trai
Bằng việc dùng từ đa nghĩa “say sưa”.
Đây là cách bày tỏ tình cảm vừa mạnh mẽ
vừa kín đáo.
Chơi chữ
Bài tập 3a
Gươm mài đá, đá núi cũng mòn.
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
Nói quá
Tác giả dùng biện pháp nói quá
để làm nổi bật sự lớn mạnh của nghĩa
quân Lam Sơn
Bài tập 3b
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
So sánh
So sánh tiếng suối với tiếng hát làm cảnh vật trở nên gần gũi, thân thiết.
Điệp ngữ "lồng" tạo nên vẻ đẹp lung linh, huyền ảo cho cảnh vật về đêm.
điệp ngữ "chưa ngủ“, so sánh thể hiện ngoại cảnh và nội tâm của Bác, một tâm hồn nghệ sĩ hòa lẫn vào tâm hồn chiến sĩ.
Ca ngợi cảnh đẹp đêm trăng, thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước
Điệp ngữ
Bài tập 3c
Bi t?p 3d:
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
(Ngắm trăng – Hồ Chí Minh)
Phép nhân hóa: Thể hiện sự giao hòa giữa Bác và trăng.
Thiên nhiên trở nên sống động, có hồn và gắn bó với nhà thơ
Bài tập 3e: Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
(Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm)
Phép ẩn dụ: “mặt trời” (2) tình yêu con sâu sắc của người mẹ dân tộc Tà-ôi. Người con nguồn sống,nguồn hạnh phúc,niềm tin của người mẹ.
N
D
U
Trò
chơi
ô
chữ
TÌM TÁC GIẢ - TÁC PHẨM- CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
1
N
3
5
?3
6
7
?1
?5
4
?4
?6
?7
?2
G
U
G
Y
U
Ê
Â
N
D
K
8
?8
2
H
O
A
H
N
Â
N
K?
Hàng ngang số 1(gồm 4 ô chữ):
Biện pháp tu từ
Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên
sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng
với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm
0
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hàng ngang số 2(gồm 8 ô chữ):
Tên tác giả
Tác giả của: “Thanh Hiên thi tập”,
“Bắc hành tạp lục”,
“Đoạn trường tân thanh”
v.v…
0
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hàng ngang số 3 (gồm 7 ô chữ):
Biện pháp tu từ
Gọi, tả con vật, đồ vật, cây cối…bằng những
từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người,
làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối…trở nên
gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ,
tình cảm của con người.
0
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hàng ngang số 4(gồm 6 ô chữ):
Biện pháp tu từ
Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm…
bằng tên của sự vật, hiện tượng, khái niệm…
khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng
sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
0
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hàng ngang số 5(gồm 7 ô chữ):
Biện pháp tu từ
Lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) để làm nổi bật ý,
gây cảm xúc mạnh.
0
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hàng ngang số 6(gồm 15 ô chữ):
Biện pháp tu từ
Dùng cách diễn đạt tế nhị,uyển chuyển,
tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ,
nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
0
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hàng ngang số 7(gồm 14 ô chữ):
Câu nói thể hiện
nghĩa khí của nhân vật
Nhớ câu…………………………………,
Làm người thế ấy cũng phi anh hùng.
(Lục Vân Tiên)
0
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hàng ngang số 8(gồm 7 ô chữ):
Biện pháp tu từ
Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ
để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước… làm câu
văn hấp dẫn, thú vị.
0
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Từ khóa (gồm 10 ô chữ):
Một kiệt tác bất hủ của nền
văn học trung đại Việt Nam
0
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Tác phẩm còn có tên là
“Đoạn Trường Tân Thanh”
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
* Đối với bài học ở tiết này :
Tập viết đoạn văn có sử dụng một trong số các biện pháp tu từ đã học.
Hoàn thành các bài tập còn lại vào vở bài tập Ngữ Văn.
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
Chuẩn bị bài: Ôn tập TV ( Các phương châm hội thoại. Cách dẫn trực tiếp,cách dẫn gián tiếp)
Chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi !
ĐẾN VỚI TIẾT
HỌC CỦA LỚP 9/2 CHÚNG EM
Tiết 69,70:TỔNG KẾT TỪ VỰNG (tiếp theo)
MỘT SỐ PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG
Tiết 69,70:TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Từ tượng hình, từ tượng thanh; Một số phép tu từ từ vựng)
II. Một số phép tu từ từ vựng:
I. Từ tượng hình, từ tượng thanh: (tự học)
II. Một số phép tu từ từ vựng
1. Khái niệm
a) So sánh
b)Ẩn dụ
c) Nhân hóa
d) Hoán dụ
e) Nói quá
f) Nói giảm nói tránh
g) Điệp ngữ
h) Chơi chữ
3. So sánh
4. Ẩn dụ
7. Nói giảm
nói tránh
8. Nói quá
2. Hoán dụ
1. Nhân hóa
5. Điệp ngữ
6. Chơi chữ
Hoạt động nhóm chia sẻ (2p) Nối nội dung ở cột A với cột B sao cho phù hợp?
II. Một số phép tu từ từ vựng
1. Ôn khái niệm
So sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ
2. Bài tập
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
Lòng yêu nước, ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Hoán dụ
Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
Nói giảm, nói tránh
Giảm cảm giác đau buồn, mất mát.
Bao giờ cây cải làm đình,
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta.
Bao giờ chạch đẻ ngọn đa,
Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình.
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Con kiến mà leo cành đa
Leo phải cành cụt, leo ra leo vào.
Con kiến mà leo cành đào
Leo phải cành cụt, leo vào leo ra.
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.
Bài tập 2: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau:
Trích từ Truyện Kiều – Nguyễn Du
Bài tập 2a:
Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
Hoa, cánh: Chỉ Thúy Kiều và cuộc đời của nàng.
Lá, cây: Chỉ cha mẹ Thúy Kiều và cuộc sống của họ.
Ẩn dụ
? Cỏch di?n d?t thờm t? nh? v c?m d?ng khi núi v? vi?c Ki?u bỏn mỡnh d? c?u gia dỡnh.
So sánh
Tiếng đàn của Thúy Kiều được miêu tả có lúc trong trẻo, vút bay; lúc thảng thốt, trầm lắng, suy tư; có lúc nhẹ nhàng đến mơ màng; lúc hối thúc, giục giã, dồn dập.
2b; Trong như tiếng hạc bay qua,
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
Ẩn dụ
Nhõn húa
Nói quá
Bài tập 2c
Truyện Kiều – Nguyễn Du
Làn thu thủy, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Sắc đành đòi một, tài đành họa hai.
Làn thu thủy, nét xuân sơn
Hoa ghen
liễu hờn
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Sắc đành đòi một, tài đành họa hai.
Nhờ phép ẩn dụ, nhân hóa, nói quá , Nguyễn Du đã thể hiện đầy ấn tượng một nhân vật tài sắc vẹn toàn (Thuý Kiều).
2d; Gác kinh viện sách đôi nơi,
Trong gang tấc lại gấp mười quan san.
Nói quá
Bằng lối nói quá, Nguyễn Du cực tả sự
xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ
của Thuý Kiều và Thúc Sinh.
Bài tập 2e
Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
Chơi chữ
Tài năng và tai họa nhiều lúc đi liền với nhau
Lợi dụng nét đặc sắc về ngữ âm để tạo ra cách diễn đạt độc đáo.
Còn trời còn nước còn non,
Còn cô bán rượu anh còn say sưa.
Điệp ngữ
- Điệp từ “còn” vừa tạo nhịp điệu
câu thơ vừa cho thấy cách nói có duyên của
chàng trai
Bằng việc dùng từ đa nghĩa “say sưa”.
Đây là cách bày tỏ tình cảm vừa mạnh mẽ
vừa kín đáo.
Chơi chữ
Bài tập 3a
Gươm mài đá, đá núi cũng mòn.
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
Nói quá
Tác giả dùng biện pháp nói quá
để làm nổi bật sự lớn mạnh của nghĩa
quân Lam Sơn
Bài tập 3b
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
So sánh
So sánh tiếng suối với tiếng hát làm cảnh vật trở nên gần gũi, thân thiết.
Điệp ngữ "lồng" tạo nên vẻ đẹp lung linh, huyền ảo cho cảnh vật về đêm.
điệp ngữ "chưa ngủ“, so sánh thể hiện ngoại cảnh và nội tâm của Bác, một tâm hồn nghệ sĩ hòa lẫn vào tâm hồn chiến sĩ.
Ca ngợi cảnh đẹp đêm trăng, thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước
Điệp ngữ
Bài tập 3c
Bi t?p 3d:
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
(Ngắm trăng – Hồ Chí Minh)
Phép nhân hóa: Thể hiện sự giao hòa giữa Bác và trăng.
Thiên nhiên trở nên sống động, có hồn và gắn bó với nhà thơ
Bài tập 3e: Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
(Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm)
Phép ẩn dụ: “mặt trời” (2) tình yêu con sâu sắc của người mẹ dân tộc Tà-ôi. Người con nguồn sống,nguồn hạnh phúc,niềm tin của người mẹ.
N
D
U
Trò
chơi
ô
chữ
TÌM TÁC GIẢ - TÁC PHẨM- CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
1
N
3
5
?3
6
7
?1
?5
4
?4
?6
?7
?2
G
U
G
Y
U
Ê
Â
N
D
K
8
?8
2
H
O
A
H
N
Â
N
K?
Hàng ngang số 1(gồm 4 ô chữ):
Biện pháp tu từ
Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên
sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng
với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm
0
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hàng ngang số 2(gồm 8 ô chữ):
Tên tác giả
Tác giả của: “Thanh Hiên thi tập”,
“Bắc hành tạp lục”,
“Đoạn trường tân thanh”
v.v…
0
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hàng ngang số 3 (gồm 7 ô chữ):
Biện pháp tu từ
Gọi, tả con vật, đồ vật, cây cối…bằng những
từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người,
làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối…trở nên
gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ,
tình cảm của con người.
0
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hàng ngang số 4(gồm 6 ô chữ):
Biện pháp tu từ
Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm…
bằng tên của sự vật, hiện tượng, khái niệm…
khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng
sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
0
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hàng ngang số 5(gồm 7 ô chữ):
Biện pháp tu từ
Lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) để làm nổi bật ý,
gây cảm xúc mạnh.
0
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hàng ngang số 6(gồm 15 ô chữ):
Biện pháp tu từ
Dùng cách diễn đạt tế nhị,uyển chuyển,
tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ,
nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
0
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hàng ngang số 7(gồm 14 ô chữ):
Câu nói thể hiện
nghĩa khí của nhân vật
Nhớ câu…………………………………,
Làm người thế ấy cũng phi anh hùng.
(Lục Vân Tiên)
0
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hàng ngang số 8(gồm 7 ô chữ):
Biện pháp tu từ
Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ
để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước… làm câu
văn hấp dẫn, thú vị.
0
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Từ khóa (gồm 10 ô chữ):
Một kiệt tác bất hủ của nền
văn học trung đại Việt Nam
0
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Tác phẩm còn có tên là
“Đoạn Trường Tân Thanh”
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
* Đối với bài học ở tiết này :
Tập viết đoạn văn có sử dụng một trong số các biện pháp tu từ đã học.
Hoàn thành các bài tập còn lại vào vở bài tập Ngữ Văn.
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
Chuẩn bị bài: Ôn tập TV ( Các phương châm hội thoại. Cách dẫn trực tiếp,cách dẫn gián tiếp)
Chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi !
 









Các ý kiến mới nhất