Bài 18. Tuần hoàn máu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phương Hoa
Ngày gửi: 20h:08' 12-12-2021
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 479
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phương Hoa
Ngày gửi: 20h:08' 12-12-2021
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 479
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
Bề mặt trao đổi khí của các loài động vật này là cơ quan nào?
Bài 18: TUẦN HOÀN MÁU
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG HỆ TUẦN HOÀN
II. CÁC DẠNG
HỆ TUẦN HOÀN
Trùng biến hình
Trùng giày
Sứa
Động vật đơn bào và đa bào bậc thấp
Chưa có hệ tuần hoàn.
Các chất được trao đổi qua bề mặt cơ thể.
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG
CỦA HỆ TUẦN HOÀN
Quan sát hình, nêu cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn?
Tim
Hệ mạch
Dịch tuần hoàn
Động mạch
Mao mạch
Tĩnh mạch
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG
CỦA HỆ TUẦN HOÀN
Bơm hút, đẩy máu trong mạch máu.
Máu hoặc hỗn hợp máu – dịch mô.
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG
CỦA HỆ TUẦN HOÀN
Chức năng:
Vận chuyển các chất từ bộ phận này tới bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể.
II. CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN
HỆ TUẦN HOÀN HỞ
HỆ TUẦN HOÀN KÍN
Hệ tuần hoàn đơn
Hệ tuần hoàn kép
Làm việc cá nhân, nghiên cứu nội dung SGK mục II– Tr77, 78, hoàn thiện phiếu học tập cá nhân, trong thời gian 3 phút.
Hoạt động nhóm:
TÌM HIỂU VỀ CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN
Yêu cầu: Sử dụng kết quả của phiếu học tập cá nhân, thảo luận nhóm, trong vòng 5 phút hoàn thiện phiếu học tập sau:
Nhóm 1
Nhóm 4
Nhóm 2
Nhóm 3
Sơ đồ chấm chéo
Hướng dẫn chấm sản phẩm cá nhân (Mỗi bài tối đa 10 điểm)
Hướng dẫn chấm
* Bài cá nhân
Mỗi bài tối đa 10 điểm
* Chấm sản phẩm nhóm
Điểm tối đa 26 điểm
- Bảng 1: Tổng 12 điểm
- Bảng 2: Tổng 14 điểm
Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở là: Trong hệ tuần hoàn kín, máu lưu thông trong mạch kín với tốc độ cao, khả năng điều hòa và phân phối máu nhanh.
II. CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN
Tuần hoàn kép có ưu điểm hơn tuần hoàn đơn vì máu sau khi được trao đổi (lấy oxi) từ cơ quan trao đổi khí trở về tim, sau đó mới được tim bơm đi nuôi cơ thể nên áp lực, tốc độ máu lớn hơn, máu đi được xa hơn.
II. CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN
Giải thích tại sao ở lưỡng cư máu đi nuôi cơ thể là máu pha, còn ở thú máu đi nuôi cơ thể là máu giàu oxi?
II. CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN
Nêu chiều hướng tiến hóa hệ tuần hoàn
của động vật ?
1. Cấu tạo cơ quan tuần hoàn:
Từ chưa có hệ tuần hoàn có hệ tuần hoàn hở có hệ tuần hoàn kín ( tuần hoàn đơn tuần hoàn kép )
2. Cấu tạo của tim:
Từ chưa phân hoá Phân hoá tim 2 ngăn 3 ngăn 4 ngăn.
3. Tốc độ vận chuyển của máu
Từ máu chảy chậm , áp lực thấp máu chảy nhanh, áp lực cao.
4. Sự pha trộn của máu:
Máu trộn lẫn dịch mô máu đi nuôi cơ thể là máu pha máu đi nuôi cơ thể là máu giàu O2 .
- Tập thể dục thường xuyên.
- Nói không với thuốc lá.
- Ăn các thực phẩm tốt cho hệ tuần hoàn.
- Giảm stress.
- Làm việc và nghỉ ngơi đúng nhịp sinh học của cơ thể.
Healthy nutrition
LUYỆN TẬP
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
1. Châu chấu có hệ tuần hoàn hở.
2. Ếch đồng có hệ tuần hoàn đơn.
3. Các loài thú có tim 2 ngăn.
4. Ở cá, máu đi nuôi cơ thể là máu giàu oxi.
5. Ở người, máu chảy trong hệ mạch theo 1 chiều từ tĩnh mạch → mao mạch → động mạch.
6. Ở người, máu trong động mạch luôn giàu oxi.
7. Ở thú, máu trong tâm thất phải được đẩy lên động mạch phổi.
8. Ở chim có 2 vòng tuần hoàn: Lớn qua phổi, nhỏ đi nuôi cơ thể.
9. Trong hệ tuần hoàn kín máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào.
10. So với hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kín có máu chảy với tốc độ nhanh, máu đi được xa hơn.
LUYỆN TẬP
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
1. Châu chấu có hệ tuần hoàn hở.
2. Ếch đồng có hệ tuần hoàn đơn.
3. Các loài thú có tim 2 ngăn.
4. Ở cá, máu đi nuôi cơ thể là máu giàu oxi.
5. Ở người, máu chảy trong hệ mạch theo 1 chiều từ tĩnh mạch → mao mạch → động mạch.
6. Ở người, máu trong động mạch luôn giàu oxi.
7. Ở thú, máu trong tâm thất phải được đẩy lên động mạch phổi.
8. Ở chim có 2 vòng tuần hoàn: Lớn qua phổi, nhỏ đi nuôi cơ thể.
9. Trong hệ tuần hoàn kín máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào.
10. So với hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kín có máu chảy với tốc độ nhanh, máu đi được xa hơn.
TNP
TNT
TTP
TTT
ĐM chủ
MM cơ thể
TM chủ
ĐM phổi
MM phổi
TM phổi
Vòng tuần hoàn nhỏ
Vòng tuần hoàn lớn
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Nghiên cứu trước bài 19: Tuần hoàn máu (tiếp theo)
Giải thích các hiện tượng sau:
+ Tại sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi?
+ Tại sao tim đập nhanh và mạnh huyết áp tăng?
+ Tại sao cơ thể bị mất máu huyết áp lại giảm?
Cảm ơn quý thầy cô và các em!
Tim
Động mạch
Khoang cơ thể
Tĩnh mạch
Tim
Động mạch
Mao mạch
Tĩnh mạch
Tâm nhĩ
Tâm thất
Động mạch mang
Mao mạch mang
Động mạch chủ
Mao mạch cơ thể
Tĩnh mạch chủ
………..
Tâm thất
………………..
………………
……………
………………
………………
TNP
TNT
TTP
TTT
…………..
……………
………….
………….
…………..
…………..
Vòng tuần hoàn nhỏ
Vòng tuần hoàn lớn
TNP
TNT
TTP
TTT
ĐM chủ
MM cơ thể
TM chủ
ĐM phổi
MM phổi
TM phổi
Vòng tuần hoàn nhỏ
Vòng tuần hoàn lớn
Bề mặt trao đổi khí của các loài động vật này là cơ quan nào?
Bài 18: TUẦN HOÀN MÁU
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG HỆ TUẦN HOÀN
II. CÁC DẠNG
HỆ TUẦN HOÀN
Trùng biến hình
Trùng giày
Sứa
Động vật đơn bào và đa bào bậc thấp
Chưa có hệ tuần hoàn.
Các chất được trao đổi qua bề mặt cơ thể.
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG
CỦA HỆ TUẦN HOÀN
Quan sát hình, nêu cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn?
Tim
Hệ mạch
Dịch tuần hoàn
Động mạch
Mao mạch
Tĩnh mạch
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG
CỦA HỆ TUẦN HOÀN
Bơm hút, đẩy máu trong mạch máu.
Máu hoặc hỗn hợp máu – dịch mô.
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG
CỦA HỆ TUẦN HOÀN
Chức năng:
Vận chuyển các chất từ bộ phận này tới bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể.
II. CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN
HỆ TUẦN HOÀN HỞ
HỆ TUẦN HOÀN KÍN
Hệ tuần hoàn đơn
Hệ tuần hoàn kép
Làm việc cá nhân, nghiên cứu nội dung SGK mục II– Tr77, 78, hoàn thiện phiếu học tập cá nhân, trong thời gian 3 phút.
Hoạt động nhóm:
TÌM HIỂU VỀ CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN
Yêu cầu: Sử dụng kết quả của phiếu học tập cá nhân, thảo luận nhóm, trong vòng 5 phút hoàn thiện phiếu học tập sau:
Nhóm 1
Nhóm 4
Nhóm 2
Nhóm 3
Sơ đồ chấm chéo
Hướng dẫn chấm sản phẩm cá nhân (Mỗi bài tối đa 10 điểm)
Hướng dẫn chấm
* Bài cá nhân
Mỗi bài tối đa 10 điểm
* Chấm sản phẩm nhóm
Điểm tối đa 26 điểm
- Bảng 1: Tổng 12 điểm
- Bảng 2: Tổng 14 điểm
Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở là: Trong hệ tuần hoàn kín, máu lưu thông trong mạch kín với tốc độ cao, khả năng điều hòa và phân phối máu nhanh.
II. CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN
Tuần hoàn kép có ưu điểm hơn tuần hoàn đơn vì máu sau khi được trao đổi (lấy oxi) từ cơ quan trao đổi khí trở về tim, sau đó mới được tim bơm đi nuôi cơ thể nên áp lực, tốc độ máu lớn hơn, máu đi được xa hơn.
II. CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN
Giải thích tại sao ở lưỡng cư máu đi nuôi cơ thể là máu pha, còn ở thú máu đi nuôi cơ thể là máu giàu oxi?
II. CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN
Nêu chiều hướng tiến hóa hệ tuần hoàn
của động vật ?
1. Cấu tạo cơ quan tuần hoàn:
Từ chưa có hệ tuần hoàn có hệ tuần hoàn hở có hệ tuần hoàn kín ( tuần hoàn đơn tuần hoàn kép )
2. Cấu tạo của tim:
Từ chưa phân hoá Phân hoá tim 2 ngăn 3 ngăn 4 ngăn.
3. Tốc độ vận chuyển của máu
Từ máu chảy chậm , áp lực thấp máu chảy nhanh, áp lực cao.
4. Sự pha trộn của máu:
Máu trộn lẫn dịch mô máu đi nuôi cơ thể là máu pha máu đi nuôi cơ thể là máu giàu O2 .
- Tập thể dục thường xuyên.
- Nói không với thuốc lá.
- Ăn các thực phẩm tốt cho hệ tuần hoàn.
- Giảm stress.
- Làm việc và nghỉ ngơi đúng nhịp sinh học của cơ thể.
Healthy nutrition
LUYỆN TẬP
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
1. Châu chấu có hệ tuần hoàn hở.
2. Ếch đồng có hệ tuần hoàn đơn.
3. Các loài thú có tim 2 ngăn.
4. Ở cá, máu đi nuôi cơ thể là máu giàu oxi.
5. Ở người, máu chảy trong hệ mạch theo 1 chiều từ tĩnh mạch → mao mạch → động mạch.
6. Ở người, máu trong động mạch luôn giàu oxi.
7. Ở thú, máu trong tâm thất phải được đẩy lên động mạch phổi.
8. Ở chim có 2 vòng tuần hoàn: Lớn qua phổi, nhỏ đi nuôi cơ thể.
9. Trong hệ tuần hoàn kín máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào.
10. So với hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kín có máu chảy với tốc độ nhanh, máu đi được xa hơn.
LUYỆN TẬP
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
1. Châu chấu có hệ tuần hoàn hở.
2. Ếch đồng có hệ tuần hoàn đơn.
3. Các loài thú có tim 2 ngăn.
4. Ở cá, máu đi nuôi cơ thể là máu giàu oxi.
5. Ở người, máu chảy trong hệ mạch theo 1 chiều từ tĩnh mạch → mao mạch → động mạch.
6. Ở người, máu trong động mạch luôn giàu oxi.
7. Ở thú, máu trong tâm thất phải được đẩy lên động mạch phổi.
8. Ở chim có 2 vòng tuần hoàn: Lớn qua phổi, nhỏ đi nuôi cơ thể.
9. Trong hệ tuần hoàn kín máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào.
10. So với hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kín có máu chảy với tốc độ nhanh, máu đi được xa hơn.
TNP
TNT
TTP
TTT
ĐM chủ
MM cơ thể
TM chủ
ĐM phổi
MM phổi
TM phổi
Vòng tuần hoàn nhỏ
Vòng tuần hoàn lớn
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Nghiên cứu trước bài 19: Tuần hoàn máu (tiếp theo)
Giải thích các hiện tượng sau:
+ Tại sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi?
+ Tại sao tim đập nhanh và mạnh huyết áp tăng?
+ Tại sao cơ thể bị mất máu huyết áp lại giảm?
Cảm ơn quý thầy cô và các em!
Tim
Động mạch
Khoang cơ thể
Tĩnh mạch
Tim
Động mạch
Mao mạch
Tĩnh mạch
Tâm nhĩ
Tâm thất
Động mạch mang
Mao mạch mang
Động mạch chủ
Mao mạch cơ thể
Tĩnh mạch chủ
………..
Tâm thất
………………..
………………
……………
………………
………………
TNP
TNT
TTP
TTT
…………..
……………
………….
………….
…………..
…………..
Vòng tuần hoàn nhỏ
Vòng tuần hoàn lớn
TNP
TNT
TTP
TTT
ĐM chủ
MM cơ thể
TM chủ
ĐM phổi
MM phổi
TM phổi
Vòng tuần hoàn nhỏ
Vòng tuần hoàn lớn
 







Các ý kiến mới nhất