Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Mol

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngọc Huệ
Ngày gửi: 23h:46' 13-12-2021
Dung lượng: 13.7 MB
Số lượt tải: 268
Nguồn:
Người gửi: Ngọc Huệ
Ngày gửi: 23h:46' 13-12-2021
Dung lượng: 13.7 MB
Số lượt tải: 268
Số lượt thích:
0 người
Hoá Học 8
CHƯƠNG 3: MOLVÀ TÍNH TOÁN HÓC HỌC
Viết CTHH và tính phân tử khối của:
Khí hiđro
Nước
Khí cacbon đioxit
KIỂM TRA BÀI CŨ (Đề 1)
Gi?i:
C =12 , H = 1 , O =16
CÂU HỎI: Em hãy cho biết
a. NTK của Fe?
b. PTK của H2O?
KIỂM TRA BÀI CŨ (Đề 2)
Giải:
a. NTK Fe = 56 đvC
b. PTK H2O = 18 đvC
KIỂM TRA BÀI CŨ (Đề 3):
Câu 1: Nguyên tử là gì?
Câu 2: Nguyên tử khối là gì?
Câu 3: Cho biết NTK hoặc PTK của: Fe H2O
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện
Khối lượng nguyên tử tính bằng đv.C
NTK ( Fe) = 56 đv.C
PTK ( H2O ) = 18 đv.C
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
1
2
3
4
Ông sinh tại Turin, Ý trong một gia đình luật gia Italia. Nǎm 1806 ông được mời giảng dạy vật lý ở trường Đại học Turin và bắt đầu tiến hành nghiên cứu khoa học. Là người đầu tiên xác định thành phần định tính, định lượng của các hợp chất, phát minh ra định luật Avoga®ro xác định về lượng của các chất thể khí, dẫn đến sự phát triển rõ ràng khái niệm quan trọng nhất của hoá học: nguyên tử, phân tử, …
Tiết 25 ~ Bài 18: MOL
CHƯƠNG 3: MOLVÀ TÍNH TOÁN HÓC HỌC
Tiết 25:
Mol
1. MOL LĂ G?
Ai nhiều nhất?
Trong một buổi họp, các chất tranh luận sôi nổi với nhau xem thử ai có nhiều số nguyên tử nhất. Đồng nói: “Mình nhiều nhất vì mình có 1 chục nguyên tử Cu.” Nhôm nhanh nhảu: “Mình mới nhiều nhất, mình có đến 1 tá nguyên tử Al.” Sắt không chịu thua nói: “Mình có 1 mol nguyên tử Fe, mình mới là người nhiều nhất.”
Vậy Ai có số nguyên tử nhiều nhất?
12 chiếc bút chì
10 quả trứng
500 tờ giấy A4
6 hộp sữa
10 kg gạo
Em có thể dùng cách diễn đạt khác để biểu thị các thông tin này không?
.
1 tá bút chì
1 chục trứng
1 gram giấy
1 lốc sữa
1 yến gạo
Nguyên tử hay phân tử đều có kích thước vô cùng nhỏ.
Không dùng khái niệm tá hay chục để chỉ số lượng nguyên tử hay phân tử mà dùng khái niệm Mol
1 Mol chứa bao nhiêu nguyên tử hoặc phân tử ?
6 .1023 nguyên tử sắt
1 mol nguyên tử sắt
1 mol phân tử nước
6 .1023 phân tử nước
Một mol nguyên tử sắt , chứa bao nhiêu nguyên tử sắt ?
Một mol phân tử nước , chứa bao nhiêu phân tử nước ?
MOL
Phân tử
Nguyên tử
6 .1023 nguyên tử sắt
1 mol nguyên tử sắt
1 mol phân tử nước
6 .1023 phân tử nước
Một mol nguyên tử sắt , chứa 6 .1023 nguyên tử sắt.
Một mol phân tử nước , chứa 6 .1023 phân tử nước.
MOL
Phân tử
Nguyên tử
6 .1023 nguyên tử sắt
1 mol nguyên tử sắt
1 mol phân tử nước
6 .1023 phân tử nước
MOL
Phân tử
Nguyên tử
Mol là gì?
1 mol H2
? nguyên tử Cu
6.1023 nguyên tử Cu
6.1023 nguyên tử Fe
1 mol Fe
1 mol H2
1 mol Cu
6.1023 nguyên tử Cu
6.1023 phân tử H2O
1 mol H2O
Vấn đề 1:
Mol là gì?
Hãy cho biết các cách viết sau chỉ ý gì: 3 mol H2O, 6 mol Al.
Có nhận xét gì về số nguyên tử , số phân tử của các chất có cùng số mol?
I. MOL LÀ GÌ ?
Mol là lượng chất có chứa nguyên tử hay phân tử chất đó.
N = 6.1023 ( số Avogađro)
6.1023
* Lưu ý:
- Cần phân biệt đúng mol nguyên tử và mol phân tử.
- Khi đọc phải đọc đầy đủ mol nguyên tử hay mol phân tử.
Tiết 25. Bài 18 : MOL
I. Mol là gì?
1. VD:
1 mol ng. tử Fe
1 mol p. tử H2O
6.1023 p. tử H2O
6.1023 ng. tử Fe
6.1023 ng. tử Al
6.1023 p. tử NaCl
2. Khái niệm:
Mol là lượng chất chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
N = 6.1023 (số Avogadro)
1 mol ng. tử Al
1 mol Al
1 mol p. tử NaCl
1 mol NaCl
CHÚ Ý
Cần phân biệt đúng mol nguyên tử và mol phân tử.
Khi đọc phải đọc đầy đủ mol nguyên tử và mol phân tử.
Ví dụ :
Sai
3 mol phân tử amoniac
5 mol nguyên tử Nhôm
Đúng
Ngày 23 tháng 10 hàng năm được gọi là ngày “Mol”. Đây là một ngày lễ không chính thức nhằm vinh danh đơn vị Mol. Ngày “Mol” hàng năm bắt đầu lúc 6h02 sáng và kết thúc lúc 18h02 tối. Nguồn gốc những mốc thời gian này là giá trị của hằng số Avogađro (6,02×1023).
LƯU Ý
Phân biệt ý nghĩa của 2 cách viết sau?
A. 1mol H.
B. 1mol H2
Chỉ 1 mol nguyên tử Hiđro
Chỉ 1 mol phân tử Hiđro
Cho biết cách viết sau chỉ ý gì ?
Số hạt (N) = số mol . NA
(Nguyên tử/phân tử)
CÁCH TÍNH SỐ NGUYÊN TỬ/PHÂN TỬ (SỐ HẠT)
Số hạt = số mol.N
( nguyên tử, phân tử) = số mol.6.1023
Số mol =
Số hạt(nguyên tử/ phân tử)
N
Ví dụ
2 mol phân tử NaCl
- Có chứa 2x6. 1023=12.1023 = 2N phân tử NaCl
- Có chứa 2x6. 1023=12.1023 (2N)Nguyên tử Na
- Có chứa 2x6. 1023=12.1023 =2N Nguyên tử Cl
1,5 mol phân tử H2O
- Có chứa 1,5.6.1023 = 9. 1023 = 1,5N phân tử H2O
- Có chứa 1,5.2.6.1023 =18. 1023 =3N nguyên tử H
- Có chứa 1,5.6.1023 = 9. 1023 = 1,5N nguyên tử O
Hãy cho biết số phân tử nguyên tử có trong:
1 mol phân tử NaCl
+ Có chứa: 1 x 6.1023 = 6.1023 Phân tử NaCl
1,5 mol phân tử H2O
+ 1,5 mol có chứa: 1,5 X 6.1023 = 9. 1023 Phân tử H2O
VD: Hãy tính số phân tử, nguyên tử có trong mỗi lượng chất sau đây:
Tổng số nguyên tử có trong1 mol chất này là: 1,2. 1024 nguyên tử
Tổng số nguyên tử có trong 1,5 mol chất này là: 2,7. 1024 nguyên tử
+ 1 mol có chứa: 1 x 6.1023 = 6.1023 Phân tử H2O
Số hạt = số mol. N
( nguyên tử) = số mol. 6.1023
2/12/2021
29
GV: Võ Thị Kim Thanh
a. Số nguyên tử Cacbon có chứa trong 0,5 mol Than (Cacbon)
VD: Hãy xác định:
b. Số mol phân tử tương ứng với 1,8.1023 phân tử khí Clo
Số nguyên tử Cacbon là:
N = số mol. NA = 0,5 . 6.1023 = 3.1023 nguyên tử
Số mol phân tử tương ứng là:
30
1 mol phân tử NaCl
+ Có chứa: 1 x 6.1023 = 6.1023 Phân tử NaCl
1,5 mol phân tử H2O
+ 1,5 mol có chứa: 1,5 X 6.1023 = 9. 1023 Phân tử H2O
VD: Hãy tính số phân tử, nguyên tử có trong mỗi lượng chất sau đây:
Tổng số nguyên tử có trong1 mol chất này là: 1,2. 1024 nguyên tử
Tổng số nguyên tử có trong 1,5 mol chất này là: 2,7. 1024 nguyên tử
+ 1 mol có chứa: 1 x 6.1023 = 6.1023 Phân tử H2O
Hoàn thành phiếu học tập bằng cách điền vào ô trống:
a) 1mol nguyên tử Na chứa 6.1023(N)………………Na
b) …………………………………… Chứa 9.1023(1,5N) phân tử Cl2
c) 0,5 mol phân tử BaSO4 chứa…………...……..phân tử BaSO4
nguyên tử
1,5 mol phân tử Cl2
3.1023(0,5N)
Em hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong mỗi lượng chất sau:
a) 1,5 mol nguyên tử Al
= 1,5.1023 (0,25N) phân tử NaCl
b) 0,25 mol phân tử NaCl
= 1,5 x 6.1023 (1,5N) nguyên tử Al
= 9.1023 (1,5N) nguyên tử Al
= 0,25 x 6.1023 (0,25N) phân tử NaCl
Ví dụ
1 mol nguyên tử sắt
Có chứa 6.1023 nguyên tử Fe
1 mol phân tử NaCl
Có chứa 6.1023 phân tử NaCl
Nếu có
2 mol phân tử NaCl
Có chứa.………………...phân tử NaCl
2x6. 1023=12.1023
N
N
( 2N )
?
2 mol phân tử H2O
( 2N )
2x6. 1023=12.1023
Có chứa.………………...phân tử H2O
?
Bài tập 1 : Hoàn thành bảng sau
1x6.1023
3 mol
13.1023 phân tử
Ai nhanh hơn ?
6.1023 nguyên tử
2,5x6.1023
18.1023 /6.1023
Hãy tính ra đơn vị gam của
1 nguyên tử Fe
N nguyên tử Fe
Biết: 1 đvC =0,16605.10-23 g
NTK của Fe = 56đvC
Khối lượng của 1 nguyên tử Fe = 56.0,16605.10-23
= 9,2988.10-23 g
Khối lượng của N nguyên tử Fe = 6.1023. 9,2988.10-23
= 55,79g ≈ 56g
Đáp án
Khối lượng của N nguyên tử Fe = 56g
Khối lượng của 1mol nguyên tử Fe = 56g
hay:
Khối lượng mol của nguyên tử Fe là 56g/mol
K
Khối lượng của 6.1023 nguyên tử Fe = 56g
56 g
18 g
MFe = 56 g/mol
MH = 18 g/mol
2
NTKFe = 56 đvC
II. KH?I LU?NG MOL LĂ G?
1 mol Fe
1 mol Cu
1 mol Fe
1 mol Cu
DỰ ĐOÁN BÊN NÀO NẶNG HƠN
Tại sao chúng có cùng số mol nhưng khối lượng là khác nhau?
56g
64g
Khối lượng mol nguyên tử Fe
MFe = 56g/mol
Khối lượng mol nguyên tử Cu
GI?I THCH
KHỐI LƯỢNG MOL CỦA MỘT CHẤT LÀ GÌ ?
Khối lượng mole (M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của 1 mole chất đó.
Vấn đề 2:
Khối lượng mol là gì? Kí hiệu là gì?
Hãy cho biết điểm giống và khác nhau giữa khối lượng mol (M) với nguyên tử khối (hoặc phân tử khối) của một chất.
Đơn vị tính của khối lương mol? Em hiểu gì về đơn vị tính đó?
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?
Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hay phân tử chất đó.
Khối lượng mol kí hiệu: M
Em hãy tính nguyên tử khối hay phân tử khối của Cu, O2, CO2 và điền vào bảng sau:
So sánh nguyên tử khối hay phân tử khối
của một chất với khối lượng mol của chất đó?
Khối lượng mol nguyên tử hoặc phân tử của một chất có cùng số trị với nguyên tử khối hoặc phân tử khối chất đó.
64 đvC
32 đvC
44 đvC
64g
32g
44g
Khối lượng mol
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?
Có cùng số trị
- Là khối lượng của 1 nguyên tử (hoặc 1 phân tử)
- Là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử
- Đơn vị : đvC (u)
- Đơn vị : gam/mol
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?
Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hay phân tử chất đó.
Đơn vị: gam/mol
Một mol chất bất kỳ có khối lượng là M gam nguyên tử hay phân tử chất đó.
Khối lượng mol kí hiệu: M
56 g
1x2 = 2 g
1x2+16=18 g
56 đvC
1x2 = 2 đvC
1x2+16=18 đvC
MFe =
MH2 =
MH2O =
Em hãy tìm khối lượng mol của:
a) 1mol nguyên tử Cl
b) 1mol phân tử Cl2
c) 1mol nguyên tử C
d) 1mol phân tử CO
Tiết 25-Bài 18:
MOL
???
I . MOL LÀ GÌ ?
II . KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?
- Khối lượng mol ( kí hiệu là M ) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó
- Khối lượng mol nguyên tử hoặc phân tử của một chất có cùng số trị với nguyên tử khối hoặc phân tử khối của chất đó
LƯU Ý
Phân biệt ý nghĩa của 2 cách viết sau :
Chỉ khối lượng mol nguyên tử Nitơ
Chỉ khối lượng mol phân tử Nitơ
AI NHANH HƠN ?
Bài tập 2: Hãy tính khối lượng mol của các chất sau
40 g
64+16=80 g
40+12+16x3=100 g
III. TH? TCH MOLE LĂ G?
Mô hình của một mol chất khí bất kì trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
- Thể tích mol của chất khí là gì ?
?
Thể tích mol của chất khí H2
Thể tích mol của chất khí O2
Thể tích mol của chất khí CO2
Mô hình của một mol chất khí bất kì trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
Nhận xét về thể tích của 1 mol các chất khí trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất ?
= 2 g/mol
= 32g/mol
= 44g/mol
?
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
=
=
Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là 00C và 1atm 1mol chất khí (N) phân tử có thể tích bao nhiêu?
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
Thể tích mol của chất khí H2
Thể tích mol của chất khí O2
Thể tích mol của chất khí CO2
CHẤT KHÍ BẤT KÌ TRONG CÙNG ĐIỀU KIỆN NHIỆT ĐỘ VÀ ÁP SUẤT
THỂ TÍCH MOLE CỦA CHẤT KHÍ LÀ GÌ ?
1 mole khí Hydrogen
1 mole khí Oxygen
1 mole khí Carbon oxide
CHẤT KHÍ BẤT KÌ TRONG CÙNG ĐIỀU KIỆN NHIỆT ĐỘ VÀ ÁP SUẤT
Vấn đề 3:
Thể tích mol của chất khí là gì ?
Nhận xét về thể tích của 1 mol các chất khí trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất ?
Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là 00C và 1atm 1mol chất khí N phân tử có thể tích bao nhiêu?
III. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ LÀ GÌ ?
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
- Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất,1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm những thể tích bằng nhau
- Ở đktc(00C, 1atm) : 1 mol chất khí bất kì đều chiếm thể tích: V(đktc) = 22,4 lít
- Ở đktc(250C, 1bar) : 1 mol chất khí bất kì đều chiếm thể tích: V(đktc) = 24,79 lít
Quan sát hình 3.1, em có nhận xét gì về khối lượng mol và thể tích mol của khí H2 , N2 , CO2 (ở cùng điều kiện)?
1 mol H2
1 mol N2
1 mol CO2
=
=
Hình 3.1
Ở đktc:
=
22,4 lit
Bi t?p: Tính th? tích (? dktc) c?a 1,5 mol phn t? O2 ?
Công thức tính thể tích của chất khí ở đktc
Thể tích chất khí = số mol.22,4 (lít)
Bài tập: Hãy tính thể tích của các chất khí sau (ở đktc)
22,4 lit
2 x 22,4 = 44,8 lit
0,5 x 22,4 = 11,2 lit
* Mol là lượng chất có chứa 6.1023 (N) nguyên tử hoặc phân tử chất đó .
* Khối lượng mol của một chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó , tính bằng gam , có số trị bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối.
Ở đktc thể tích mol của các chất khí đều bằng 22,4 lít
GHI NHỚ
* Thể tích mol chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử chất đó.
MOLE
Mol (n)
Là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử
hoặc phân tử của chất đó (NA = 6.1023)
Thể tích mol của chất khí (V)
Ở 00C và 1atm (đkc) Vkhí = 22,4 (lít)
Khối lượng
mol (M)
Khối lượng tính bằng (g) của 6.1023 nguyên tử
hoặc phân tử chất đó
Có cùng trị số với nguyên tử khối hoặc
phân tử khối chất đó
Ở 200C và 1atm Vkhí = 24(lít)
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Hãy chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Câu 1: 1 mol nguyên tử Al là lượng Al có chứa …… bằng ……… …………………. Al
Câu 2: 1,5 mol nguyên tử Al là lượng Al có chứa …….. bằng ……… nguyên tử Al
Câu 3: ………… phân tử NaCl là lượng NaCl có chứa 0,5N bằng 3.1023 …………… NaCl
6.1023
N
nguyên tử
1,5N
Ai nhanh hơn
9.1023
0,5 mol
phân tử
Ai nhanh hơn
Câu 5: Tính thể tích của các khí sau
a) 0,25 mol phân tử O2 ở (đktc: 00C, 1atm)
b) 1,5 mol phân tử N2 ở (đktc: 00C, 1atm)
V = 0,25 . 22,4 = 5,6 (l)
V = 1,5 . 22,4 = 33,6 (l)
1 mol phân tử N2 chứa
A. 6.1023 nguyên tử N2
B. 6.1023 phân tử N2
C. 6.1024 nguyên tử N2
D. 6.1022 phân tử N2
Chọn phương án đúng
Số phân tử NaCl có trong 0,15 mol là:
A. 6.1023 C. 0,9.1023
B. 9.1023 D. 0,6.1023
Thể tích 1 mol của hai chất khí bằng nhau nếu được đo ở :
A.nhiệt độ
B.cùng áp suất
C.nhiệt độ nhưng áp suất khác nhau
D.cùng nhiệt độ và áp suất
0,2 mol khí SO2 ở đktc có thể tích là
112 lít B. 11,2 lít
C. 44,8 lít D. 4,48 lít
Khối lượng của N phân tử H2O là:
A. 18 đvC C. 1,8 mol
B. 18 gam/mol D. 0,18 gam
Trong 1,25 mol nguyên tử Aluminium có chứa bao nhiêu nguyên tử Aluminium ?
6.1023 nguyên tử
7,5. 1023 nguyín t?
12.1023 nguyên tử
9.1023 nguyên tử
Khối lượng của 2,5 mol Iron/Sắt là bao nhiêu gam?
112 gam
140 gam
168 gam
188 gam
Khối lượng của 6.1022 nguyên tử Zinc/Kẽm là bao nhiêu gam?
13 gam
6,5 gam
65 gam
130 gam
Ở nhiệt độ thường (200C, 1 atm) thì 0,6 mol khí Chlorine có thể tích là bao nhiêu lít?
11,2 lít
13,44 lít
14,4 lít
16,8 lít
Ở điều kiện tiêu chuẩn (00C, 1 atm) thì 1,5 mol khí Oxygen chiếm thể tích là bao nhiêu lít?
11,2 lít
16,8 lít
22,4 lít
33,6 lít
0,5 mol hợp chất Calcium oxide (CaO) có khối lượng là bao nhiêu?
28 gam
14 gam
2,8 gam
140 gam
Trong 6,72 lít khí Hydrogen (ở đktc) có chứa bao nhiêu phân tử Hydrogen?
18 . 1023 phân tử
1,8. 1023 phđn t?
6. 1023 phđn t?
20. 1023 phân tử
Khối lượng của 1,2. 1024 nguyên tử Magnesium là bao nhiêu gam?
48 gam
4,8 gam
24 gam
36 gam
VÒNG QUAY MAY MẮN
QUAY
4
5
6
7
8
VÒNG QUAY MAY MẮN
1
2
3
9
Dựa vào ý nghĩa của công thức khối lượng mol nếu có n mol chất bất kỳ sẽ có khối lượng là bao nhiêu?
Ở đktc: (00C, 1atm) n mol chất khí bất kỳ có thể tích là bao nhiêu?
Ở đktc: (250C, 1bar) n mol chất khí bất kỳ có thể tích là bao nhiêu?
mu = 1,66.10-24 gam hãy tính khối lượng bằng của N phân tử nước? Rồi từ đó so sánh với khối lượng mol của nước?
BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC
Hướng dẫn về nhà
Học nội dung bài 18: “Mol”
Làm bài tập 1, 2, 3, 4 SGK trang – 65
Đọc mục “em có biết” SGK trang 64, 65
Đọc và Nghiên cứu trước bài 19 – Tiết 27
“Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất”
DẶN DÒ:
Khẳng định nào sau đây đúng:
Thể tích của 1 mol của hai chất khí
bằng nhau nếu được đo ở
khác nhiệt độ, cùng áp suất.
A
khác nhiệt độ, khác áp suất.
B
cùng nhiệt độ, khác áp suất.
c
cùng nhiệt độ, cùng áp suất.
D
Câu 1
ĐÁP ÁN
Start
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
VÒNG QUAY MAY MẮN
Phân tử khối.
A
Thể tích.
B
Khối lượng mol.
c
Số nguyên tử.
D
DÁP ÁN
VÒNG QUAY MAY MẮN
Start
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
Khẳng định nào sau đây đúng: Ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất 1mol khí N2 và 1mol CO2 có cùng?
Câu 2
1 mol CO2 và 1mol FeO có cùng
số phân tử.
A
khối lượng mol.
B
số nguyên tử.
C
thể tích.
D
Câu 3
ĐÁP ÁN
Start
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
VÒNG QUAY MAY MẮN
Khối lượng của 2mol CO2 là ?
44g
A
22g
B
88g
C
8,8g
D
Câu 4
ĐÁP ÁN
Start
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
VÒNG QUAY MAY MẮN
Thể tích 2 chất khí bằng nhau
thì có cùng khối lượng mol.
ĐÚNG.
SAI.
Câu 5
ĐÁP ÁN
Start
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
VÒNG QUAY MAY MẮN
1mol chất khí bất kỳ ở đktc: 00C, 1atm
đều có thể tích là 22,4 lit.
ĐÚNG.
SAI.
Câu 6
ĐÁP ÁN
Start
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
VÒNG QUAY MAY MẮN
1mol chất lỏng ở đktc: 00C, 1atm
đều có thể tích là 22,4 lit.
SAI.
ĐÚNG.
Câu 7
ĐÁP ÁN
Start
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
VÒNG QUAY MAY MẮN
1mol chất khí bất kỳ đều có thể tích
như nhau.
SAI.
ĐÚNG.
Câu 8
ĐÁP ÁN
Start
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
VÒNG QUAY MAY MẮN
22,4 lit.
A
24,79 lit.
B
2,24 lit.
c
24 lit.
D
DÁP ÁN
VÒNG QUAY MAY MẮN
Start
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
Ở điều kiện đktc (250C, 1bar), 1mol chất khí bất kỳ có thể tích là
Câu 9
Nguyên tử khối và phân tử khối có đơn vị tính là
Câu 1
lit.
gam.
đvC (u).
mol.
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
QUAY VỀ
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
Khối lượng nguyên tử C tính bằng gam là
Câu 2
1,6726.10-24 g.
1,9926.10-23 g.
9,11.10-28 g.
1,6605.10-24 g.
QUAY VỀ
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
Hạt nào sau đây đại diện cho chất?
Câu 3
Electron.
Phân tử.
Prôton.
Nơtron.
QUAY VỀ
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
Trong một phản ứng hoá học KHÔNG có sự thay đổi nào?
Câu 4
Phân tử của các chất.
Số nguyên tử của nguyên tố.
Các chất trong phản ứng.
Liên kết giữa các nguyên tử.
QUAY VỀ
CHƯƠNG 3: MOLVÀ TÍNH TOÁN HÓC HỌC
Viết CTHH và tính phân tử khối của:
Khí hiđro
Nước
Khí cacbon đioxit
KIỂM TRA BÀI CŨ (Đề 1)
Gi?i:
C =12 , H = 1 , O =16
CÂU HỎI: Em hãy cho biết
a. NTK của Fe?
b. PTK của H2O?
KIỂM TRA BÀI CŨ (Đề 2)
Giải:
a. NTK Fe = 56 đvC
b. PTK H2O = 18 đvC
KIỂM TRA BÀI CŨ (Đề 3):
Câu 1: Nguyên tử là gì?
Câu 2: Nguyên tử khối là gì?
Câu 3: Cho biết NTK hoặc PTK của: Fe H2O
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện
Khối lượng nguyên tử tính bằng đv.C
NTK ( Fe) = 56 đv.C
PTK ( H2O ) = 18 đv.C
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
1
2
3
4
Ông sinh tại Turin, Ý trong một gia đình luật gia Italia. Nǎm 1806 ông được mời giảng dạy vật lý ở trường Đại học Turin và bắt đầu tiến hành nghiên cứu khoa học. Là người đầu tiên xác định thành phần định tính, định lượng của các hợp chất, phát minh ra định luật Avoga®ro xác định về lượng của các chất thể khí, dẫn đến sự phát triển rõ ràng khái niệm quan trọng nhất của hoá học: nguyên tử, phân tử, …
Tiết 25 ~ Bài 18: MOL
CHƯƠNG 3: MOLVÀ TÍNH TOÁN HÓC HỌC
Tiết 25:
Mol
1. MOL LĂ G?
Ai nhiều nhất?
Trong một buổi họp, các chất tranh luận sôi nổi với nhau xem thử ai có nhiều số nguyên tử nhất. Đồng nói: “Mình nhiều nhất vì mình có 1 chục nguyên tử Cu.” Nhôm nhanh nhảu: “Mình mới nhiều nhất, mình có đến 1 tá nguyên tử Al.” Sắt không chịu thua nói: “Mình có 1 mol nguyên tử Fe, mình mới là người nhiều nhất.”
Vậy Ai có số nguyên tử nhiều nhất?
12 chiếc bút chì
10 quả trứng
500 tờ giấy A4
6 hộp sữa
10 kg gạo
Em có thể dùng cách diễn đạt khác để biểu thị các thông tin này không?
.
1 tá bút chì
1 chục trứng
1 gram giấy
1 lốc sữa
1 yến gạo
Nguyên tử hay phân tử đều có kích thước vô cùng nhỏ.
Không dùng khái niệm tá hay chục để chỉ số lượng nguyên tử hay phân tử mà dùng khái niệm Mol
1 Mol chứa bao nhiêu nguyên tử hoặc phân tử ?
6 .1023 nguyên tử sắt
1 mol nguyên tử sắt
1 mol phân tử nước
6 .1023 phân tử nước
Một mol nguyên tử sắt , chứa bao nhiêu nguyên tử sắt ?
Một mol phân tử nước , chứa bao nhiêu phân tử nước ?
MOL
Phân tử
Nguyên tử
6 .1023 nguyên tử sắt
1 mol nguyên tử sắt
1 mol phân tử nước
6 .1023 phân tử nước
Một mol nguyên tử sắt , chứa 6 .1023 nguyên tử sắt.
Một mol phân tử nước , chứa 6 .1023 phân tử nước.
MOL
Phân tử
Nguyên tử
6 .1023 nguyên tử sắt
1 mol nguyên tử sắt
1 mol phân tử nước
6 .1023 phân tử nước
MOL
Phân tử
Nguyên tử
Mol là gì?
1 mol H2
? nguyên tử Cu
6.1023 nguyên tử Cu
6.1023 nguyên tử Fe
1 mol Fe
1 mol H2
1 mol Cu
6.1023 nguyên tử Cu
6.1023 phân tử H2O
1 mol H2O
Vấn đề 1:
Mol là gì?
Hãy cho biết các cách viết sau chỉ ý gì: 3 mol H2O, 6 mol Al.
Có nhận xét gì về số nguyên tử , số phân tử của các chất có cùng số mol?
I. MOL LÀ GÌ ?
Mol là lượng chất có chứa nguyên tử hay phân tử chất đó.
N = 6.1023 ( số Avogađro)
6.1023
* Lưu ý:
- Cần phân biệt đúng mol nguyên tử và mol phân tử.
- Khi đọc phải đọc đầy đủ mol nguyên tử hay mol phân tử.
Tiết 25. Bài 18 : MOL
I. Mol là gì?
1. VD:
1 mol ng. tử Fe
1 mol p. tử H2O
6.1023 p. tử H2O
6.1023 ng. tử Fe
6.1023 ng. tử Al
6.1023 p. tử NaCl
2. Khái niệm:
Mol là lượng chất chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
N = 6.1023 (số Avogadro)
1 mol ng. tử Al
1 mol Al
1 mol p. tử NaCl
1 mol NaCl
CHÚ Ý
Cần phân biệt đúng mol nguyên tử và mol phân tử.
Khi đọc phải đọc đầy đủ mol nguyên tử và mol phân tử.
Ví dụ :
Sai
3 mol phân tử amoniac
5 mol nguyên tử Nhôm
Đúng
Ngày 23 tháng 10 hàng năm được gọi là ngày “Mol”. Đây là một ngày lễ không chính thức nhằm vinh danh đơn vị Mol. Ngày “Mol” hàng năm bắt đầu lúc 6h02 sáng và kết thúc lúc 18h02 tối. Nguồn gốc những mốc thời gian này là giá trị của hằng số Avogađro (6,02×1023).
LƯU Ý
Phân biệt ý nghĩa của 2 cách viết sau?
A. 1mol H.
B. 1mol H2
Chỉ 1 mol nguyên tử Hiđro
Chỉ 1 mol phân tử Hiđro
Cho biết cách viết sau chỉ ý gì ?
Số hạt (N) = số mol . NA
(Nguyên tử/phân tử)
CÁCH TÍNH SỐ NGUYÊN TỬ/PHÂN TỬ (SỐ HẠT)
Số hạt = số mol.N
( nguyên tử, phân tử) = số mol.6.1023
Số mol =
Số hạt(nguyên tử/ phân tử)
N
Ví dụ
2 mol phân tử NaCl
- Có chứa 2x6. 1023=12.1023 = 2N phân tử NaCl
- Có chứa 2x6. 1023=12.1023 (2N)Nguyên tử Na
- Có chứa 2x6. 1023=12.1023 =2N Nguyên tử Cl
1,5 mol phân tử H2O
- Có chứa 1,5.6.1023 = 9. 1023 = 1,5N phân tử H2O
- Có chứa 1,5.2.6.1023 =18. 1023 =3N nguyên tử H
- Có chứa 1,5.6.1023 = 9. 1023 = 1,5N nguyên tử O
Hãy cho biết số phân tử nguyên tử có trong:
1 mol phân tử NaCl
+ Có chứa: 1 x 6.1023 = 6.1023 Phân tử NaCl
1,5 mol phân tử H2O
+ 1,5 mol có chứa: 1,5 X 6.1023 = 9. 1023 Phân tử H2O
VD: Hãy tính số phân tử, nguyên tử có trong mỗi lượng chất sau đây:
Tổng số nguyên tử có trong1 mol chất này là: 1,2. 1024 nguyên tử
Tổng số nguyên tử có trong 1,5 mol chất này là: 2,7. 1024 nguyên tử
+ 1 mol có chứa: 1 x 6.1023 = 6.1023 Phân tử H2O
Số hạt = số mol. N
( nguyên tử) = số mol. 6.1023
2/12/2021
29
GV: Võ Thị Kim Thanh
a. Số nguyên tử Cacbon có chứa trong 0,5 mol Than (Cacbon)
VD: Hãy xác định:
b. Số mol phân tử tương ứng với 1,8.1023 phân tử khí Clo
Số nguyên tử Cacbon là:
N = số mol. NA = 0,5 . 6.1023 = 3.1023 nguyên tử
Số mol phân tử tương ứng là:
30
1 mol phân tử NaCl
+ Có chứa: 1 x 6.1023 = 6.1023 Phân tử NaCl
1,5 mol phân tử H2O
+ 1,5 mol có chứa: 1,5 X 6.1023 = 9. 1023 Phân tử H2O
VD: Hãy tính số phân tử, nguyên tử có trong mỗi lượng chất sau đây:
Tổng số nguyên tử có trong1 mol chất này là: 1,2. 1024 nguyên tử
Tổng số nguyên tử có trong 1,5 mol chất này là: 2,7. 1024 nguyên tử
+ 1 mol có chứa: 1 x 6.1023 = 6.1023 Phân tử H2O
Hoàn thành phiếu học tập bằng cách điền vào ô trống:
a) 1mol nguyên tử Na chứa 6.1023(N)………………Na
b) …………………………………… Chứa 9.1023(1,5N) phân tử Cl2
c) 0,5 mol phân tử BaSO4 chứa…………...……..phân tử BaSO4
nguyên tử
1,5 mol phân tử Cl2
3.1023(0,5N)
Em hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong mỗi lượng chất sau:
a) 1,5 mol nguyên tử Al
= 1,5.1023 (0,25N) phân tử NaCl
b) 0,25 mol phân tử NaCl
= 1,5 x 6.1023 (1,5N) nguyên tử Al
= 9.1023 (1,5N) nguyên tử Al
= 0,25 x 6.1023 (0,25N) phân tử NaCl
Ví dụ
1 mol nguyên tử sắt
Có chứa 6.1023 nguyên tử Fe
1 mol phân tử NaCl
Có chứa 6.1023 phân tử NaCl
Nếu có
2 mol phân tử NaCl
Có chứa.………………...phân tử NaCl
2x6. 1023=12.1023
N
N
( 2N )
?
2 mol phân tử H2O
( 2N )
2x6. 1023=12.1023
Có chứa.………………...phân tử H2O
?
Bài tập 1 : Hoàn thành bảng sau
1x6.1023
3 mol
13.1023 phân tử
Ai nhanh hơn ?
6.1023 nguyên tử
2,5x6.1023
18.1023 /6.1023
Hãy tính ra đơn vị gam của
1 nguyên tử Fe
N nguyên tử Fe
Biết: 1 đvC =0,16605.10-23 g
NTK của Fe = 56đvC
Khối lượng của 1 nguyên tử Fe = 56.0,16605.10-23
= 9,2988.10-23 g
Khối lượng của N nguyên tử Fe = 6.1023. 9,2988.10-23
= 55,79g ≈ 56g
Đáp án
Khối lượng của N nguyên tử Fe = 56g
Khối lượng của 1mol nguyên tử Fe = 56g
hay:
Khối lượng mol của nguyên tử Fe là 56g/mol
K
Khối lượng của 6.1023 nguyên tử Fe = 56g
56 g
18 g
MFe = 56 g/mol
MH = 18 g/mol
2
NTKFe = 56 đvC
II. KH?I LU?NG MOL LĂ G?
1 mol Fe
1 mol Cu
1 mol Fe
1 mol Cu
DỰ ĐOÁN BÊN NÀO NẶNG HƠN
Tại sao chúng có cùng số mol nhưng khối lượng là khác nhau?
56g
64g
Khối lượng mol nguyên tử Fe
MFe = 56g/mol
Khối lượng mol nguyên tử Cu
GI?I THCH
KHỐI LƯỢNG MOL CỦA MỘT CHẤT LÀ GÌ ?
Khối lượng mole (M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của 1 mole chất đó.
Vấn đề 2:
Khối lượng mol là gì? Kí hiệu là gì?
Hãy cho biết điểm giống và khác nhau giữa khối lượng mol (M) với nguyên tử khối (hoặc phân tử khối) của một chất.
Đơn vị tính của khối lương mol? Em hiểu gì về đơn vị tính đó?
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?
Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hay phân tử chất đó.
Khối lượng mol kí hiệu: M
Em hãy tính nguyên tử khối hay phân tử khối của Cu, O2, CO2 và điền vào bảng sau:
So sánh nguyên tử khối hay phân tử khối
của một chất với khối lượng mol của chất đó?
Khối lượng mol nguyên tử hoặc phân tử của một chất có cùng số trị với nguyên tử khối hoặc phân tử khối chất đó.
64 đvC
32 đvC
44 đvC
64g
32g
44g
Khối lượng mol
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?
Có cùng số trị
- Là khối lượng của 1 nguyên tử (hoặc 1 phân tử)
- Là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử
- Đơn vị : đvC (u)
- Đơn vị : gam/mol
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?
Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hay phân tử chất đó.
Đơn vị: gam/mol
Một mol chất bất kỳ có khối lượng là M gam nguyên tử hay phân tử chất đó.
Khối lượng mol kí hiệu: M
56 g
1x2 = 2 g
1x2+16=18 g
56 đvC
1x2 = 2 đvC
1x2+16=18 đvC
MFe =
MH2 =
MH2O =
Em hãy tìm khối lượng mol của:
a) 1mol nguyên tử Cl
b) 1mol phân tử Cl2
c) 1mol nguyên tử C
d) 1mol phân tử CO
Tiết 25-Bài 18:
MOL
???
I . MOL LÀ GÌ ?
II . KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?
- Khối lượng mol ( kí hiệu là M ) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó
- Khối lượng mol nguyên tử hoặc phân tử của một chất có cùng số trị với nguyên tử khối hoặc phân tử khối của chất đó
LƯU Ý
Phân biệt ý nghĩa của 2 cách viết sau :
Chỉ khối lượng mol nguyên tử Nitơ
Chỉ khối lượng mol phân tử Nitơ
AI NHANH HƠN ?
Bài tập 2: Hãy tính khối lượng mol của các chất sau
40 g
64+16=80 g
40+12+16x3=100 g
III. TH? TCH MOLE LĂ G?
Mô hình của một mol chất khí bất kì trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
- Thể tích mol của chất khí là gì ?
?
Thể tích mol của chất khí H2
Thể tích mol của chất khí O2
Thể tích mol của chất khí CO2
Mô hình của một mol chất khí bất kì trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
Nhận xét về thể tích của 1 mol các chất khí trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất ?
= 2 g/mol
= 32g/mol
= 44g/mol
?
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
=
=
Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là 00C và 1atm 1mol chất khí (N) phân tử có thể tích bao nhiêu?
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
Thể tích mol của chất khí H2
Thể tích mol của chất khí O2
Thể tích mol của chất khí CO2
CHẤT KHÍ BẤT KÌ TRONG CÙNG ĐIỀU KIỆN NHIỆT ĐỘ VÀ ÁP SUẤT
THỂ TÍCH MOLE CỦA CHẤT KHÍ LÀ GÌ ?
1 mole khí Hydrogen
1 mole khí Oxygen
1 mole khí Carbon oxide
CHẤT KHÍ BẤT KÌ TRONG CÙNG ĐIỀU KIỆN NHIỆT ĐỘ VÀ ÁP SUẤT
Vấn đề 3:
Thể tích mol của chất khí là gì ?
Nhận xét về thể tích của 1 mol các chất khí trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất ?
Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là 00C và 1atm 1mol chất khí N phân tử có thể tích bao nhiêu?
III. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ LÀ GÌ ?
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
- Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất,1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm những thể tích bằng nhau
- Ở đktc(00C, 1atm) : 1 mol chất khí bất kì đều chiếm thể tích: V(đktc) = 22,4 lít
- Ở đktc(250C, 1bar) : 1 mol chất khí bất kì đều chiếm thể tích: V(đktc) = 24,79 lít
Quan sát hình 3.1, em có nhận xét gì về khối lượng mol và thể tích mol của khí H2 , N2 , CO2 (ở cùng điều kiện)?
1 mol H2
1 mol N2
1 mol CO2
=
=
Hình 3.1
Ở đktc:
=
22,4 lit
Bi t?p: Tính th? tích (? dktc) c?a 1,5 mol phn t? O2 ?
Công thức tính thể tích của chất khí ở đktc
Thể tích chất khí = số mol.22,4 (lít)
Bài tập: Hãy tính thể tích của các chất khí sau (ở đktc)
22,4 lit
2 x 22,4 = 44,8 lit
0,5 x 22,4 = 11,2 lit
* Mol là lượng chất có chứa 6.1023 (N) nguyên tử hoặc phân tử chất đó .
* Khối lượng mol của một chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó , tính bằng gam , có số trị bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối.
Ở đktc thể tích mol của các chất khí đều bằng 22,4 lít
GHI NHỚ
* Thể tích mol chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử chất đó.
MOLE
Mol (n)
Là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử
hoặc phân tử của chất đó (NA = 6.1023)
Thể tích mol của chất khí (V)
Ở 00C và 1atm (đkc) Vkhí = 22,4 (lít)
Khối lượng
mol (M)
Khối lượng tính bằng (g) của 6.1023 nguyên tử
hoặc phân tử chất đó
Có cùng trị số với nguyên tử khối hoặc
phân tử khối chất đó
Ở 200C và 1atm Vkhí = 24(lít)
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Hãy chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Câu 1: 1 mol nguyên tử Al là lượng Al có chứa …… bằng ……… …………………. Al
Câu 2: 1,5 mol nguyên tử Al là lượng Al có chứa …….. bằng ……… nguyên tử Al
Câu 3: ………… phân tử NaCl là lượng NaCl có chứa 0,5N bằng 3.1023 …………… NaCl
6.1023
N
nguyên tử
1,5N
Ai nhanh hơn
9.1023
0,5 mol
phân tử
Ai nhanh hơn
Câu 5: Tính thể tích của các khí sau
a) 0,25 mol phân tử O2 ở (đktc: 00C, 1atm)
b) 1,5 mol phân tử N2 ở (đktc: 00C, 1atm)
V = 0,25 . 22,4 = 5,6 (l)
V = 1,5 . 22,4 = 33,6 (l)
1 mol phân tử N2 chứa
A. 6.1023 nguyên tử N2
B. 6.1023 phân tử N2
C. 6.1024 nguyên tử N2
D. 6.1022 phân tử N2
Chọn phương án đúng
Số phân tử NaCl có trong 0,15 mol là:
A. 6.1023 C. 0,9.1023
B. 9.1023 D. 0,6.1023
Thể tích 1 mol của hai chất khí bằng nhau nếu được đo ở :
A.nhiệt độ
B.cùng áp suất
C.nhiệt độ nhưng áp suất khác nhau
D.cùng nhiệt độ và áp suất
0,2 mol khí SO2 ở đktc có thể tích là
112 lít B. 11,2 lít
C. 44,8 lít D. 4,48 lít
Khối lượng của N phân tử H2O là:
A. 18 đvC C. 1,8 mol
B. 18 gam/mol D. 0,18 gam
Trong 1,25 mol nguyên tử Aluminium có chứa bao nhiêu nguyên tử Aluminium ?
6.1023 nguyên tử
7,5. 1023 nguyín t?
12.1023 nguyên tử
9.1023 nguyên tử
Khối lượng của 2,5 mol Iron/Sắt là bao nhiêu gam?
112 gam
140 gam
168 gam
188 gam
Khối lượng của 6.1022 nguyên tử Zinc/Kẽm là bao nhiêu gam?
13 gam
6,5 gam
65 gam
130 gam
Ở nhiệt độ thường (200C, 1 atm) thì 0,6 mol khí Chlorine có thể tích là bao nhiêu lít?
11,2 lít
13,44 lít
14,4 lít
16,8 lít
Ở điều kiện tiêu chuẩn (00C, 1 atm) thì 1,5 mol khí Oxygen chiếm thể tích là bao nhiêu lít?
11,2 lít
16,8 lít
22,4 lít
33,6 lít
0,5 mol hợp chất Calcium oxide (CaO) có khối lượng là bao nhiêu?
28 gam
14 gam
2,8 gam
140 gam
Trong 6,72 lít khí Hydrogen (ở đktc) có chứa bao nhiêu phân tử Hydrogen?
18 . 1023 phân tử
1,8. 1023 phđn t?
6. 1023 phđn t?
20. 1023 phân tử
Khối lượng của 1,2. 1024 nguyên tử Magnesium là bao nhiêu gam?
48 gam
4,8 gam
24 gam
36 gam
VÒNG QUAY MAY MẮN
QUAY
4
5
6
7
8
VÒNG QUAY MAY MẮN
1
2
3
9
Dựa vào ý nghĩa của công thức khối lượng mol nếu có n mol chất bất kỳ sẽ có khối lượng là bao nhiêu?
Ở đktc: (00C, 1atm) n mol chất khí bất kỳ có thể tích là bao nhiêu?
Ở đktc: (250C, 1bar) n mol chất khí bất kỳ có thể tích là bao nhiêu?
mu = 1,66.10-24 gam hãy tính khối lượng bằng của N phân tử nước? Rồi từ đó so sánh với khối lượng mol của nước?
BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC
Hướng dẫn về nhà
Học nội dung bài 18: “Mol”
Làm bài tập 1, 2, 3, 4 SGK trang – 65
Đọc mục “em có biết” SGK trang 64, 65
Đọc và Nghiên cứu trước bài 19 – Tiết 27
“Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất”
DẶN DÒ:
Khẳng định nào sau đây đúng:
Thể tích của 1 mol của hai chất khí
bằng nhau nếu được đo ở
khác nhiệt độ, cùng áp suất.
A
khác nhiệt độ, khác áp suất.
B
cùng nhiệt độ, khác áp suất.
c
cùng nhiệt độ, cùng áp suất.
D
Câu 1
ĐÁP ÁN
Start
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
VÒNG QUAY MAY MẮN
Phân tử khối.
A
Thể tích.
B
Khối lượng mol.
c
Số nguyên tử.
D
DÁP ÁN
VÒNG QUAY MAY MẮN
Start
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
Khẳng định nào sau đây đúng: Ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất 1mol khí N2 và 1mol CO2 có cùng?
Câu 2
1 mol CO2 và 1mol FeO có cùng
số phân tử.
A
khối lượng mol.
B
số nguyên tử.
C
thể tích.
D
Câu 3
ĐÁP ÁN
Start
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
VÒNG QUAY MAY MẮN
Khối lượng của 2mol CO2 là ?
44g
A
22g
B
88g
C
8,8g
D
Câu 4
ĐÁP ÁN
Start
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
VÒNG QUAY MAY MẮN
Thể tích 2 chất khí bằng nhau
thì có cùng khối lượng mol.
ĐÚNG.
SAI.
Câu 5
ĐÁP ÁN
Start
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
VÒNG QUAY MAY MẮN
1mol chất khí bất kỳ ở đktc: 00C, 1atm
đều có thể tích là 22,4 lit.
ĐÚNG.
SAI.
Câu 6
ĐÁP ÁN
Start
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
VÒNG QUAY MAY MẮN
1mol chất lỏng ở đktc: 00C, 1atm
đều có thể tích là 22,4 lit.
SAI.
ĐÚNG.
Câu 7
ĐÁP ÁN
Start
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
VÒNG QUAY MAY MẮN
1mol chất khí bất kỳ đều có thể tích
như nhau.
SAI.
ĐÚNG.
Câu 8
ĐÁP ÁN
Start
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
VÒNG QUAY MAY MẮN
22,4 lit.
A
24,79 lit.
B
2,24 lit.
c
24 lit.
D
DÁP ÁN
VÒNG QUAY MAY MẮN
Start
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
Ở điều kiện đktc (250C, 1bar), 1mol chất khí bất kỳ có thể tích là
Câu 9
Nguyên tử khối và phân tử khối có đơn vị tính là
Câu 1
lit.
gam.
đvC (u).
mol.
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
QUAY VỀ
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
Khối lượng nguyên tử C tính bằng gam là
Câu 2
1,6726.10-24 g.
1,9926.10-23 g.
9,11.10-28 g.
1,6605.10-24 g.
QUAY VỀ
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
Hạt nào sau đây đại diện cho chất?
Câu 3
Electron.
Phân tử.
Prôton.
Nơtron.
QUAY VỀ
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
Trong một phản ứng hoá học KHÔNG có sự thay đổi nào?
Câu 4
Phân tử của các chất.
Số nguyên tử của nguyên tố.
Các chất trong phản ứng.
Liên kết giữa các nguyên tử.
QUAY VỀ
 








Các ý kiến mới nhất