Tìm kiếm Bài giảng
Bài 25. Học thuyết Lamac và học thuyết Đacuyn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hữu Tài
Ngày gửi: 00h:21' 14-12-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 437
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hữu Tài
Ngày gửi: 00h:21' 14-12-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 437
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 28 - BÀI 25:
HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN
1
2
I. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA LAMAC
- Lamac (Jean – Baptiste de Lamarck), nhà sinh học người Pháp(1744 - 1829).
- 1809 đã công bố học thuyết tiến hóa đầu tiên.
- Lamac đã thấy được các loài bị biến đổi dưới tác động của môi trường chứ không phải là các loài bất biến. Nhưng cơ chế mà Lamac đưa ra để giải thích cho những biến đổi đó lại không có cơ sở khoa học.
Loài ban đầu
(Hươu cổ ngắn)
Môi trường thay đổi
thay đổi tập quán
( Hươu cổ trung bình)
Tích lũy những biến đổi nhỏ truyền lại cho đời sau
Loài hiện tại (Hươu cao cổ)
Ví dụ: Giải thích sự biến đổi từ loài hươu cổ ngắn thành loài hươu cao cổ
I. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA LAMAC
Đacuyn (Charles Darwin)
(1809 – 1882)Vương quốc Anh
Ngay từ nhỏ cậu bé Đacuyn đã:
- Say mê môn sinh học
- Thích khám phá những bí ẩn của tự nhiên.
Năm 22 tuổi: Đacuyn tham gia chuyến hành trình vòng quanh thế giới với mong muốn khám phá những bí mật của thế giới sống. Những quan sát thu được từ tự nhiên trong chuyến đi này đã giúp ông rất nhiều trong việc hình thành nên thuyết tiến hóa sau này
Năm 1859, Đacuyn công bố công trình “ nguồn gốc các loài” giải thích sự hình thành các loài từ một tổ tiên chung bằng cơ chế chọn lọc tự nhiên (CLTN)
II. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN
Nguồn gốc muôn loài (1859)
Sự biến đổi của vật nuôi cây trồng (1868)
Nguồn gốc loài người và sự chọn lọc liên quan đến giới tính (1872)
Nhà tiến hóa Ernst Mayr đã tóm tắt những quan sát và suy luận của Darwin như sau :
- Tất cả các loài sinh vật luôn có xu hướng sinh ra một số lượng con nhiều hơn nhiều so với số con có thể sống sót đến tuổi sinh sản.
- Quần thể sinh vật có xu hướng duy trì kích thước không đổi trừ những khi có những biến đổi bất thường về môi trường.
- Các cá thể của cùng một bố mẹ mặc dù giống với bố mẹ nhiều hơn so với cá thể không có họ hàng nhưng chúng vẫn khác biệt nhau về nhiều đặc điểm (Đacuyn gọi là biến dị cá thể). Phần nhiều các biến dị này được di truyền cho thế hệ sau.
II. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN
- Trong cuộc đấu tranh sinh tồn, những cá thể sinh vật nào có biến dị di truyền giúp chúng thích nghi tốt hơn dẫn đến khả năng sống sót và khả năng sinh sản cao hơn cá thể khác thì những cá thể đó sẽ để lại nhiều con cháu hơn cho quần thể.
Theo thời gian, số lượng cá thể có các biến dị thích nghi sẽ ngày một tăng và số lượng cá thể có biến dị không thích nghi sẽ ngày một giảm. Đacuyn gọi quá trình này là chọn lọc tự nhiên (CLTN).
Từ quan sát của mình, Đacuyn suy ra :
- Các cá thể sinh vật luôn phải đấu tranh với nhau để giành quyền sinh tồn (Đacuyn gọi là đấu tranh sinh tồn) và do vậy chỉ một số ít cá thể sinh ra được sống sót qua mỗi thế hệ.
II. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN
II. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN
Ví dụ: Giải thích sự biến đổi từ loài hươu cổ ngắn thành loài hươu cao cổ
1. Nguyên nhân tiến hóa:
2. Cơ chế tiến hóa:
CLTN thông qua các đặc tính biến dị và di truyền.
*Biến dị là biến dị cá thể: là những sai khác của con so với bố mẹ trong quá trình sinh sản.
*Di truyền: là sự tích lũy những biến dị nhỏ thành những biến đổi lớn.
Sự tích lũy các biến dị có lợi (sống sót, con cháu ngày càng nhiều), đào thải các biến dị có hại (chết dần, con cháu ngày càng ít) dưới tác động của CLTN.
3. Sự hình thành các đặc điểm thích nghi:
Biến dị phát sinh vô hướng. Sự thích nghi đạt được thông qua đào thải các dạng kém thích nghi và tăng số lượng cá thể thích nghi bằng cách sinh sản.
II. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN
4. Quá trình hình thành loài mới:
Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác động của CLTN theo con đường phân li tính trạng.
Mù tạc hoang dại
Súp lơ xanh
Súp lơ trắng
Cải Bruxen
Su hào
Cải xoăn
Bắp cải
Gà trứng
Gà thịt
Gà chọi
Gà rừng hoang dại
Gà phượng hoàng
a
12
Phiếu học tập 1
II. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN
Các loài sinh vật trong tự nhiên
(Biến dị cá thể)
Chọn lọc biến dị có lợi con người mong muốn
Hình thành loài mới mang đặc điểm thích nghi với môi trường
Hình thành các giống vật nuôi và cây trồng.
Phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể
Đào thải những biến dị có hại, tích lũy các biến dị có lợi phù hợp với mục tiêu của con người
Nhu cầu và thị hiếu của con người
Các loài hoang dại được thuần dưỡng (Biến dị cá thể)
Đấu tranh sinh tồn
Đào thải những biến dị có hại, tích lũy các biến dị có lợi cho sinh vật
II. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN
Phiếu học tập 1
II. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN
- Đacuyn đã đưa ra được cơ chế tiến hóa chính là CLTN, qua đó giải thích được sự thống nhất trong đa dạng sinh giới. Các loài giống nhau là do được phát sinh từ một nguồn gốc chung.
- CLTN là sự phân hóa về khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể. Đối tượng CLTN là các cá thể nhưng kết quả của CLTN lại tạo nên loài sinh vật có đặc điểm thích nghi với môi trường.
II. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN
- Đóng góp của Đacuyn:
+ Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể.
+ Người đầu tiên chứng minh tất cả các loài trên Trái Đất đều có chung nguồn gốc.
+ Người đầu tiên đưa ra lí thuyết về chọn lọc (CLTN và CLNT) để giải thích sự hình thành các đặc điểm thích nghi, sự hình thành loài mới và nguồn gốc chung của các loài.
- Hạn chế: Đacuyn chưa thể hiểu rõ về nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị.
Người đầu tiên xây dựng một học thuyết có hệ thống về sự tiến hóa của sinh giới là ?
1
Theo Đacuyn biến dị cá thể là loại biến dị ?
A. Xuất hiện ở từng cá thể, ngẫu nhiên và vô hướng
B. Xuất hiện ở từng cá thể, định hướng cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa
C. Xuất hiện đồng loạt, định hướng, ít có ý nghĩa.
D. Xuất hiện đồng loạt, định hướng, cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc
A
A. La Mac
B. Đacuyn
C. Moocgan
D. Menđen
A
Người đầu tiên đưa ra khái niệm về biến dị cá thể là ?
2
Theo Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là:
A. Chọn lọc nhân tạo
B. Chọn lọc tự nhiên
C. Biến dị cá thể
D. Biến dị xác định
A
A. La Mac
B. Đacuyn
C. Moocgan
D. Menđen
B
Thực chất của chọn lọc tự nhiên là ?
3
A. Quá trình tạo loài mới
B. Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi
C. Quá trình hình thành các nòi mới, thứ mới
D. Quá trình tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị bất lợi đối với sinh vật
D
Do nguyên nhân nào đã xuất hiện phân li tính trạng ở vật nuôi, cây trồng ?
A. Xảy ra khách quan, không được sự chi phối của con người
B. Do nhu cầu và thị hiếu của con người nhiều mặt và không có giới hạn.
C. Sinh vật giành giật thức ăn
D. Sinh vật giành giật thức ăn
B
HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN
1
2
I. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA LAMAC
- Lamac (Jean – Baptiste de Lamarck), nhà sinh học người Pháp(1744 - 1829).
- 1809 đã công bố học thuyết tiến hóa đầu tiên.
- Lamac đã thấy được các loài bị biến đổi dưới tác động của môi trường chứ không phải là các loài bất biến. Nhưng cơ chế mà Lamac đưa ra để giải thích cho những biến đổi đó lại không có cơ sở khoa học.
Loài ban đầu
(Hươu cổ ngắn)
Môi trường thay đổi
thay đổi tập quán
( Hươu cổ trung bình)
Tích lũy những biến đổi nhỏ truyền lại cho đời sau
Loài hiện tại (Hươu cao cổ)
Ví dụ: Giải thích sự biến đổi từ loài hươu cổ ngắn thành loài hươu cao cổ
I. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA LAMAC
Đacuyn (Charles Darwin)
(1809 – 1882)Vương quốc Anh
Ngay từ nhỏ cậu bé Đacuyn đã:
- Say mê môn sinh học
- Thích khám phá những bí ẩn của tự nhiên.
Năm 22 tuổi: Đacuyn tham gia chuyến hành trình vòng quanh thế giới với mong muốn khám phá những bí mật của thế giới sống. Những quan sát thu được từ tự nhiên trong chuyến đi này đã giúp ông rất nhiều trong việc hình thành nên thuyết tiến hóa sau này
Năm 1859, Đacuyn công bố công trình “ nguồn gốc các loài” giải thích sự hình thành các loài từ một tổ tiên chung bằng cơ chế chọn lọc tự nhiên (CLTN)
II. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN
Nguồn gốc muôn loài (1859)
Sự biến đổi của vật nuôi cây trồng (1868)
Nguồn gốc loài người và sự chọn lọc liên quan đến giới tính (1872)
Nhà tiến hóa Ernst Mayr đã tóm tắt những quan sát và suy luận của Darwin như sau :
- Tất cả các loài sinh vật luôn có xu hướng sinh ra một số lượng con nhiều hơn nhiều so với số con có thể sống sót đến tuổi sinh sản.
- Quần thể sinh vật có xu hướng duy trì kích thước không đổi trừ những khi có những biến đổi bất thường về môi trường.
- Các cá thể của cùng một bố mẹ mặc dù giống với bố mẹ nhiều hơn so với cá thể không có họ hàng nhưng chúng vẫn khác biệt nhau về nhiều đặc điểm (Đacuyn gọi là biến dị cá thể). Phần nhiều các biến dị này được di truyền cho thế hệ sau.
II. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN
- Trong cuộc đấu tranh sinh tồn, những cá thể sinh vật nào có biến dị di truyền giúp chúng thích nghi tốt hơn dẫn đến khả năng sống sót và khả năng sinh sản cao hơn cá thể khác thì những cá thể đó sẽ để lại nhiều con cháu hơn cho quần thể.
Theo thời gian, số lượng cá thể có các biến dị thích nghi sẽ ngày một tăng và số lượng cá thể có biến dị không thích nghi sẽ ngày một giảm. Đacuyn gọi quá trình này là chọn lọc tự nhiên (CLTN).
Từ quan sát của mình, Đacuyn suy ra :
- Các cá thể sinh vật luôn phải đấu tranh với nhau để giành quyền sinh tồn (Đacuyn gọi là đấu tranh sinh tồn) và do vậy chỉ một số ít cá thể sinh ra được sống sót qua mỗi thế hệ.
II. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN
II. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN
Ví dụ: Giải thích sự biến đổi từ loài hươu cổ ngắn thành loài hươu cao cổ
1. Nguyên nhân tiến hóa:
2. Cơ chế tiến hóa:
CLTN thông qua các đặc tính biến dị và di truyền.
*Biến dị là biến dị cá thể: là những sai khác của con so với bố mẹ trong quá trình sinh sản.
*Di truyền: là sự tích lũy những biến dị nhỏ thành những biến đổi lớn.
Sự tích lũy các biến dị có lợi (sống sót, con cháu ngày càng nhiều), đào thải các biến dị có hại (chết dần, con cháu ngày càng ít) dưới tác động của CLTN.
3. Sự hình thành các đặc điểm thích nghi:
Biến dị phát sinh vô hướng. Sự thích nghi đạt được thông qua đào thải các dạng kém thích nghi và tăng số lượng cá thể thích nghi bằng cách sinh sản.
II. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN
4. Quá trình hình thành loài mới:
Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác động của CLTN theo con đường phân li tính trạng.
Mù tạc hoang dại
Súp lơ xanh
Súp lơ trắng
Cải Bruxen
Su hào
Cải xoăn
Bắp cải
Gà trứng
Gà thịt
Gà chọi
Gà rừng hoang dại
Gà phượng hoàng
a
12
Phiếu học tập 1
II. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN
Các loài sinh vật trong tự nhiên
(Biến dị cá thể)
Chọn lọc biến dị có lợi con người mong muốn
Hình thành loài mới mang đặc điểm thích nghi với môi trường
Hình thành các giống vật nuôi và cây trồng.
Phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể
Đào thải những biến dị có hại, tích lũy các biến dị có lợi phù hợp với mục tiêu của con người
Nhu cầu và thị hiếu của con người
Các loài hoang dại được thuần dưỡng (Biến dị cá thể)
Đấu tranh sinh tồn
Đào thải những biến dị có hại, tích lũy các biến dị có lợi cho sinh vật
II. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN
Phiếu học tập 1
II. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN
- Đacuyn đã đưa ra được cơ chế tiến hóa chính là CLTN, qua đó giải thích được sự thống nhất trong đa dạng sinh giới. Các loài giống nhau là do được phát sinh từ một nguồn gốc chung.
- CLTN là sự phân hóa về khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể. Đối tượng CLTN là các cá thể nhưng kết quả của CLTN lại tạo nên loài sinh vật có đặc điểm thích nghi với môi trường.
II. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN
- Đóng góp của Đacuyn:
+ Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể.
+ Người đầu tiên chứng minh tất cả các loài trên Trái Đất đều có chung nguồn gốc.
+ Người đầu tiên đưa ra lí thuyết về chọn lọc (CLTN và CLNT) để giải thích sự hình thành các đặc điểm thích nghi, sự hình thành loài mới và nguồn gốc chung của các loài.
- Hạn chế: Đacuyn chưa thể hiểu rõ về nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị.
Người đầu tiên xây dựng một học thuyết có hệ thống về sự tiến hóa của sinh giới là ?
1
Theo Đacuyn biến dị cá thể là loại biến dị ?
A. Xuất hiện ở từng cá thể, ngẫu nhiên và vô hướng
B. Xuất hiện ở từng cá thể, định hướng cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa
C. Xuất hiện đồng loạt, định hướng, ít có ý nghĩa.
D. Xuất hiện đồng loạt, định hướng, cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc
A
A. La Mac
B. Đacuyn
C. Moocgan
D. Menđen
A
Người đầu tiên đưa ra khái niệm về biến dị cá thể là ?
2
Theo Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là:
A. Chọn lọc nhân tạo
B. Chọn lọc tự nhiên
C. Biến dị cá thể
D. Biến dị xác định
A
A. La Mac
B. Đacuyn
C. Moocgan
D. Menđen
B
Thực chất của chọn lọc tự nhiên là ?
3
A. Quá trình tạo loài mới
B. Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi
C. Quá trình hình thành các nòi mới, thứ mới
D. Quá trình tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị bất lợi đối với sinh vật
D
Do nguyên nhân nào đã xuất hiện phân li tính trạng ở vật nuôi, cây trồng ?
A. Xảy ra khách quan, không được sự chi phối của con người
B. Do nhu cầu và thị hiếu của con người nhiều mặt và không có giới hạn.
C. Sinh vật giành giật thức ăn
D. Sinh vật giành giật thức ăn
B
 








Các ý kiến mới nhất