Bài 22. Dân số và sự gia tăng dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thanh Cảnh
Ngày gửi: 14h:18' 15-12-2021
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 128
Nguồn:
Người gửi: Mai Thanh Cảnh
Ngày gửi: 14h:18' 15-12-2021
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 9: ĐỊA LÍ DÂN CƯ
NỘI DUNG 1:
DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
NỘI DUNG BÀI HỌC
DÂN SỐ THẾ GIỚI
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN
DÂN SỐ THẾ GIỚI
DÂN SỐ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ THẾ GIỚI
DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
- Dân số thế giới là 6 477 triệu người (2005)
- Quy mô dân số khác nhau giữa các nước
- Tốc độ gia tăng dân số nhanh, qui mô DS thế giới ngày càng lớn
- Thời gian dân số tăng thêm một tỷ người và thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn lại.
1. GIA TĂNG TỰ NHIÊN
3. GIA TĂNG DÂN SỐ
GIA TĂNG DÂN SỐ
II. SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
2. GIA TĂNG CƠ HỌC
A. TỈ SUẤT SINH THÔ
C. TỈ SUẤT GIA TĂNG
DÂN SỐ TỰ NHIÊN
GIA TĂNG TỰ NHIÊN
1. GIA TĂNG TỰ NHIÊN
B. TỈ SUẤT TỬ THÔ
A. TỈ SUẤT SINH THÔ
Tỷ suất sinh thô là sự tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng một thời điểm. Đơn vị: %o
YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỈ SUẤT SINH THÔ
B. TỈ SUẤT TỬ THÔ
Tỷ suất tử thô là sự tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình ở cùng một thời điểm. Đơn vị: %o
TỈ SUẤT TỬ THÔ THỜI KÌ 1950 - 2005
YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỈ SUẤT TỬ THÔ
C. TỈ SUẤT GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN
C. TỈ SUẤT GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN
- Khái niệm: Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên là hiệu số giữa tỷ suất sinh thô và tỷ suất tử thô. Đơn vị tính là %.
- Ý nghĩa: Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số .
SƠ ĐỒ SỨC ÉP DÂN SỐ ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
D. ẢNH HƯỞNG GIA TĂNG DÂN SỐ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KT - XH
Dân số tăng nhanh gây sức ép lên sự phát triển KT–XH, chất lượng cuộc sống và tài nguyên môi trường
- Gia tăng cơ học là sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư.
- Gia tăng cơ học gồm có hai bộ phận: Số người xuất cư và số người nhập cư.
2. GIA TĂNG CƠ HỌC
- Gia tăng cơ học không ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số trên toàn thế giới, nhưng lại có ý nghĩa quan trọng đối với từng khu vực và quốc gia.
TỈ SUẤT GIA TĂNG
CƠ HỌC
TỈ SUẤT GIA TĂNG TỰ NHIÊN
TỈ SUẤT SINH THÔ
XUẤT CƯ
NHẬP CƯ
TỈ SUẤT TỬ THÔ
3. GIA TĂNG DÂN SỐ
+
Sơ đồ tư duy
CỦNG CỐ
Câu 1.Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa
A. số trẻ em sinh ra so với dân trung bình.
B. số trẻ em so với số dân trung bình ở cùng thời điểm.
C. số trẻ em được sinh ra trong năm so với số người chết trong cùng thời điểm.
D. số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm.
Câu 2. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng
A. số trẻ em sinh ra so với số dân trung bình cùng thời điểm.
B. hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô, đơn vị tính %.
C. chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư.
D. số con trung bình mà một phụ nữ có thể sinh ra trong suốt cuộc đời của mình.
CỦNG CỐ
Câu 3. Đâu là động lực phát triển dân số thế giới?
A. Gia tăng cơ học
B. Gia tăng dân số tự nhiên
C. Tỉ suất sinh thô
D. Gia tăng dân số tự nhiên và cơ học
Câu 4. Đâu là hậu quả của việc dân số tăng nhanh?
A. Kinh tế chậm phát triển, mất an ninh xã hội, ô nhiễm môi trường
B. Chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khó khai thác tài nguyên
C. Mất an ninh trật tự xã hội, gia tăng các loại tội phạm
D. Khó khai thác tài nguyên, đời sống người dân khó khăn
DẶN DÒ
Soạn nội dung tiếp theo: Cơ cấu dân số
- Cơ cấu sinh học
+ Cơ cấu dân số theo giới là gì? Đơn vị tính?
+ Đặc điểm của cơ cấu dân số theo giới?
+ Ảnh hưởng của cơ cấu dân số theo giới đến việc phát triển KT – XH ở các nước?
+ Cơ cấu dân số theo tuổi là gì? Ý nghĩa của nó.
+ Cách phân chia cơ cấu dân số theo tuổi?
+ Ảnh hưởng của dân số trẻ và dân số già đối với việc phát triển KT – XH?
- Cơ cấu xã hội
+ Nguồn lao động là gì?
+ Cách phân chia nguồn lao động?
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT !!!
NỘI DUNG 1:
DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
NỘI DUNG BÀI HỌC
DÂN SỐ THẾ GIỚI
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN
DÂN SỐ THẾ GIỚI
DÂN SỐ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ THẾ GIỚI
DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
- Dân số thế giới là 6 477 triệu người (2005)
- Quy mô dân số khác nhau giữa các nước
- Tốc độ gia tăng dân số nhanh, qui mô DS thế giới ngày càng lớn
- Thời gian dân số tăng thêm một tỷ người và thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn lại.
1. GIA TĂNG TỰ NHIÊN
3. GIA TĂNG DÂN SỐ
GIA TĂNG DÂN SỐ
II. SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
2. GIA TĂNG CƠ HỌC
A. TỈ SUẤT SINH THÔ
C. TỈ SUẤT GIA TĂNG
DÂN SỐ TỰ NHIÊN
GIA TĂNG TỰ NHIÊN
1. GIA TĂNG TỰ NHIÊN
B. TỈ SUẤT TỬ THÔ
A. TỈ SUẤT SINH THÔ
Tỷ suất sinh thô là sự tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng một thời điểm. Đơn vị: %o
YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỈ SUẤT SINH THÔ
B. TỈ SUẤT TỬ THÔ
Tỷ suất tử thô là sự tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình ở cùng một thời điểm. Đơn vị: %o
TỈ SUẤT TỬ THÔ THỜI KÌ 1950 - 2005
YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỈ SUẤT TỬ THÔ
C. TỈ SUẤT GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN
C. TỈ SUẤT GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN
- Khái niệm: Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên là hiệu số giữa tỷ suất sinh thô và tỷ suất tử thô. Đơn vị tính là %.
- Ý nghĩa: Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số .
SƠ ĐỒ SỨC ÉP DÂN SỐ ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
D. ẢNH HƯỞNG GIA TĂNG DÂN SỐ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KT - XH
Dân số tăng nhanh gây sức ép lên sự phát triển KT–XH, chất lượng cuộc sống và tài nguyên môi trường
- Gia tăng cơ học là sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư.
- Gia tăng cơ học gồm có hai bộ phận: Số người xuất cư và số người nhập cư.
2. GIA TĂNG CƠ HỌC
- Gia tăng cơ học không ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số trên toàn thế giới, nhưng lại có ý nghĩa quan trọng đối với từng khu vực và quốc gia.
TỈ SUẤT GIA TĂNG
CƠ HỌC
TỈ SUẤT GIA TĂNG TỰ NHIÊN
TỈ SUẤT SINH THÔ
XUẤT CƯ
NHẬP CƯ
TỈ SUẤT TỬ THÔ
3. GIA TĂNG DÂN SỐ
+
Sơ đồ tư duy
CỦNG CỐ
Câu 1.Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa
A. số trẻ em sinh ra so với dân trung bình.
B. số trẻ em so với số dân trung bình ở cùng thời điểm.
C. số trẻ em được sinh ra trong năm so với số người chết trong cùng thời điểm.
D. số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm.
Câu 2. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng
A. số trẻ em sinh ra so với số dân trung bình cùng thời điểm.
B. hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô, đơn vị tính %.
C. chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư.
D. số con trung bình mà một phụ nữ có thể sinh ra trong suốt cuộc đời của mình.
CỦNG CỐ
Câu 3. Đâu là động lực phát triển dân số thế giới?
A. Gia tăng cơ học
B. Gia tăng dân số tự nhiên
C. Tỉ suất sinh thô
D. Gia tăng dân số tự nhiên và cơ học
Câu 4. Đâu là hậu quả của việc dân số tăng nhanh?
A. Kinh tế chậm phát triển, mất an ninh xã hội, ô nhiễm môi trường
B. Chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khó khai thác tài nguyên
C. Mất an ninh trật tự xã hội, gia tăng các loại tội phạm
D. Khó khai thác tài nguyên, đời sống người dân khó khăn
DẶN DÒ
Soạn nội dung tiếp theo: Cơ cấu dân số
- Cơ cấu sinh học
+ Cơ cấu dân số theo giới là gì? Đơn vị tính?
+ Đặc điểm của cơ cấu dân số theo giới?
+ Ảnh hưởng của cơ cấu dân số theo giới đến việc phát triển KT – XH ở các nước?
+ Cơ cấu dân số theo tuổi là gì? Ý nghĩa của nó.
+ Cách phân chia cơ cấu dân số theo tuổi?
+ Ảnh hưởng của dân số trẻ và dân số già đối với việc phát triển KT – XH?
- Cơ cấu xã hội
+ Nguồn lao động là gì?
+ Cách phân chia nguồn lao động?
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT !!!
 







Các ý kiến mới nhất