ngu van 6 TRUYỀN THUYẾT, TRUYỆN CỔ TÍCH YÊN BÁI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Huyền
Ngày gửi: 13h:53' 16-12-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 217
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Huyền
Ngày gửi: 13h:53' 16-12-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 217
Số lượt thích:
0 người
? Em biết những truyền thuyết nào lưu truyền ở địa phương? Những truyền thuyết đó gắn với nhân vật, địa danh nào?
? Hãy kể tên những truyện cổ tích lưu truyền ở địa phương. Em có cảm xúc, suy nghĩ gì khi đọc, nghe những câu chuyện đó?
Trên địa bàn tỉnh Yên Bái có nhiều dân tộc cùng chung sống. Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, nhân dân các dân tộc nơi đây đã cùng nhau xây dựng, bảo vệ quê hương và tạo dựng một nền văn hoá đặc sắc, trong đó có văn học dân gian. Truyền thuyết là thể loại đặc sắc của văn học dân gian Yên Bái. Theo thống kê sơ bộ, đến nay, các nhà nghiên cứu đã sưu tầm được hơn hai mươi truyền thuyết lưu truyền ở Yên Bái, chiếm khoảng ¼ số lượng tác phẩm truyện cổ dân gian của địa phương
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
? Truyền thuyết ở Yên Bái được phân thành mấy nhóm? Kể tên các truyền thuyết được lưu truyền?
- Là thể loại đặc sắc của văn học dân gian Yên Bái. Các nhà nghiên cứu đã sưu tầm được hơn hai mươi truyền thuyết lưu truyền ở Yên Bái, chiếm khoảng ¼ số lượng tác phẩm truyện cổ dân gian của địa phương.
- Truyền thuyết Yên Bái có thể được chia thành hai nhóm:
+ Truyền thuyết nhân vật (ví dụ: Tạo Cầm Hánh đánh giặc cờ vàng, Nàng Han, Sự tích nữ tướng nàng Han, Tạo Mủ và nàng Han,...)
+ Truyền thuyết địa danh (ví dụ: Sự tích núi Chàm Nga, Sự tích đền Đồng Trạch, Sự tích bản Công,...).
- Một số truyền thuyết về các nhân vật anh hùng đồng thời cũng gắn với nội dung giải thích địa danh (ví dụ: Sự tích Mường Lò, Huyền thoại về trái núi thần,...).
1. Truyền thuyết
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
1. Truyền thuyết
2. Truyện cổ tích
Truyện cổ tích Yên Bái có thể chia thành hai nhóm:
- Các truyện giải thích phong tục, tập quán, nét văn hoá cổ truyền của các tộc người hoặc giải thích tên gọi địa danh, sự vật,... ở địa phương (Sự tích rắn cổ đỏ; Sự tích búng Cút, búng Đuổn; Sự tích dây dà – lùa, Sự tích người Cao Lan kiêng ăn thịt chó;...)
- Các truyện kể về số phận nhân vật trong các mối quan hệ xã hội, trong đó nhân vật chính là những người nghèo khó, người mồ côi, người có khiếm khuyết về hình thể hoặc trí
tuệ,... (Chàng rể ba của nhà vua, Cậu bé con côi, Chàng Cụt,...).
? Truyện cổ tích ở Yên Bái được phân thành mấy nhóm? Kể tên các truyện cổ tích được lưu truyền?
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. Văn bản 1. Nàng Han (Truyền thuyết dân tộc Thái)
I. Đọc và tìm hiểu chung
- Thể loại : truyền thuyết
- PTBD: Tự sự
- Nhân vật: Mẹ nàng Han, Nang Han, Người yêu nàng Han
- Bố cục:
+ Từ đầu đến “rừng xanh”
+ Tiếp theo đến “suối Thia”
+ Còn lại
- Tóm tắt truyện:
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. Văn bản 1. Nàng Han (Truyền thuyết dân tộc Thái)
II. Đọc và tìm hiểu chi tiết
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Vẻ đẹp phẩm chất của nàng Han:
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. Văn bản 1. Nàng Han (Truyền thuyết dân tộc Thái)
II. Đọc và tìm hiểu chi tiết
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Vẻ đẹp phẩm chất của nàng Han:
- Yêu lao động, thích khám phá, sáng tạo,
- Tấm lòng nhân ái
- Tài thao lược
- Lòng dũng cảm, ý chí quyết tâm đánh giặc cứu nước.
- Chung thủy, dũng cảm, gan dạ
2. Ý nghĩa:
? Theo em, vì sao trong lời kể của truyện, nhân vật chính lúc đầu được gọi là “Han” về sau được gọi là “nàng Han”
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. Văn bản 1. Nàng Han (Truyền thuyết dân tộc Thái)
II. Đọc và tìm hiểu chi tiết
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Vẻ đẹp phẩm chất của nàng Han:
- Yêu lao động, thích khám phá, sáng tạo,
- Tấm lòng nhân ái
- Tài thao lược
- Lòng dũng cảm, ý chí quyết tâm đánh giặc cứu nước.
- Chung thủy, dũng cảm, gan dạ
2. Ý nghĩa:
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. Văn bản 1. Nàng Han (Truyền thuyết dân tộc Thái)
II. Đọc và tìm hiểu chi tiết
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Vẻ đẹp phẩm chất của nàng Han:
- Yêu lao động, thích khám phá, sáng tạo,
- Tấm lòng nhân ái
- Tài thao lược
- Lòng dũng cảm, ý chí quyết tâm đánh giặc cứu nước.
- Chung thủy, dũng cảm, gan dạ
2. Ý nghĩa:
* Tên gọi nàng Han
- Nàng: chỉ người con gái danh giá, xinh đẹp.
- “Han”: là từ chỉ những người anh hùng, gan dạ, dũng cảm.
-> qua việc làm sáng tạo lao động, anh hùng trong chiến đấu -> khí phách, dũng khí, phi thường -> khâm phục, biết ơn, trân trọng.
? Từ lòng khâm phục, ngưỡng mộ nàng Han nhân dân ta có việc làm nào thể hiện lòng biết ơn?
Truyền thuyết về nàng Han đã trở thành huyền thoại truyền từ đời nọ sang đời kia. Hiện nay có nhiều dị bản khác nhau như: Mùa xuân kể chuyện nàng Han; Về quê nghe mẹ kể chuyện truyền thuyết nàng Han. Nàng Han trong đời sống tâm linh của dân tộc Thái. Một giải Tây Bắc với Huyền sử nàng Han... Và còn tương truyền trò chơi Tó Má Lẹ, điệu nhảy sạp và 36 điệu xòe cổ nổi tiếng… của người Thái miền Tây bắc là do Nàng Han sáng tạo và truyền dạy lại cho dân bản thể hiện tinh thần đoàn kết của cộng đồng người Thái trong chống giặc ngoại xâm. Câu chuyện truyền thuyết này còn đi theo các tộc người Thái đến các vùng đất như Lai Châu, Sơn La, Thanh Hóa và có các lễ hội khác như: lễ hội gội đầu, lễ hội té nước... và nhân dân lập đền thờ tưởng nhớ.
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. Văn bản 1. Nàng Han (Truyền thuyết dân tộc Thái)
II. Đọc và tìm hiểu chi tiết
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Vẻ đẹp phẩm chất của nàng Han:
- Yêu lao động, thích khám phá, sáng tạo,
- Tấm lòng nhân ái
- Tài thao lược
- Lòng dũng cảm, ý chí quyết tâm đánh giặc cứu nước.
- Chung thủy, dũng cảm, gan dạ
2. Ý nghĩa:
* Tên gọi nàng Han
- Nàng: chỉ người con gái danh giá, xinh đẹp.
- “Han”: là từ chỉ những người anh hùng, gan dạ, dũng cảm.
-> qua việc làm sáng tạo lao động, anh hùng trong chiến đấu -> khí phách, dũng khí, phi thường -> khâm phục, biết ơn, trân trọng.
* Việc làm của nhân dân thể hiện lòng biết ơn nàng Han
- Lập đền thờ gọi là đình nàng Han.
- Giếng nước nàng tắm gọi là giếng nàng Han
- Đồi Pu-cút gọi là đồi nàng Han.
- Câu chuyện truyền từ đời nọ sang đời kia trở thành huyền thoại.
- Hàng năm tổ chức lễ hội Thẩm Han.
- Ngày nay Thẩm Han là điểm du lịch hấp dẫn.
Đình nàng Han (Mộc Châu- Sơn La).
Giếng nàng Han
Trò chơi Tó Má Lẹ của người Thái ở Mường Lò. Tương truyền trò chơi này được Nàng Han truyền dạy cho người Thái vùng Yên Bái.
Trò chơi đẩy gậy truyền thống của đồng bào Thái tại lễ hội Nàng Han.
Đền thờ Nàng Han nằm ở bản Tây An thuộc xã Mường So và bản Phai Cát, xã Khổng Lào, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
Tìm các chi tiết liên quan đến sự thật lịch sử và thái độ
của nhân dân?
+ Cuộc chiến tranh ác liệt diễn ra giữa dân tộc ta và giặc ngoại xâm.
+ Người Việt cổ đã đoàn kết đứng lên chống giặc ngoại xâm, dùng tất cả các phương tiện để đánh giặc.
+ Dấu tích còn lưu lại: đồi nàng Han, đình nàng Han, giếng nàng Han, ở Văn Chấn – Mường Lò; lễ hội thẩm Han.
* Thái độ của nhân dân: - Ca ngợi, trân trọng nàng Han với hình ảnh cao đẹp, lí tưởng của người anh hùng đánh giặc theo quan niệm của nhân dân ta.
- Nàng Han là ước mơ của nhân dân về sức mạnh tự cường của dân tộc với chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn lao, phi thường.
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. Văn bản 1. Nàng Han (Truyền thuyết dân tộc Thái)
II. Đọc và tìm hiểu chi tiết
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Vẻ đẹp phẩm chất của nàng Han:
- Yêu lao động, thích khám phá, sáng tạo,
- Tấm lòng nhân ái
- Tài thao lược
- Lòng dũng cảm, ý chí quyết tâm đánh giặc cứu nước.
- Chung thủy, dũng cảm, gan dạ
2. Ý nghĩa:
* Tên gọi nàng Han
- Nàng: chỉ người con gái danh giá, xinh đẹp.
- “Han”: là từ chỉ những người anh hùng, gan dạ, dũng cảm.
-> qua việc làm sáng tạo lao động, anh hùng trong chiến đấu -> khí phách, dũng khí, phi thường -> khâm phục, biết ơn, trân trọng.
* Việc làm của nhân dân thể hiện lòng biết ơn nàng Han
- Lập đền thờ gọi là đình nàng Han.
- Giếng nước nàng tắm gọi là giếng nàng Han
- Đồi Pu-cút gọi là đồi nàng Han.
- Câu chuyện truyền từ đời nọ sang đời kia trở thành huyền thoại.
- Hàng năm tổ chức lễ hội Thẩm Han.
- Ngày nay Thẩm Han là điểm du lịch hấp dẫn.
III. Tổng kết
1. Nội dung: Hình tượng nhân vật nàng han là biểu tượng rực rỡ về ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước; thể hiện quan niệm và ước mơ về người anh hùng cứu nước chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta thời xưa.
2. Nghệ thuật: kể chuyện, nhân vật.
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. VĂN BẢN 1: NÀNG HAN (Truyền thuyết dân tộc Thái)
C. VĂN BẢN 2: CẬU BÉ CON CÔI (Truyện cổ tích dân tộc Dao)
I. Đọc và tìm hiểu chung
- Thể loại: Cổ tích.
- Kiểu nhân vật: mồ côi
- Bố cục: 3 phần.
+ Giới thiệu truyện: từ đầu…thương nhau
+ Diễn biến truyện: tiếp… lúc nào
+ Kết thúc truyện: còn lại.
- Tóm tắt truyện
Hãy nêu 1 số sự kiện chính của truyện cậu bé con côi và tóm tắt khoảng 10 - 12 câu.
CÁC SỰ KIỆN CHÍNH
1. Cậu bé: mồ côi mẹ, cha lấy vợ khác sau đó đi làm ăn xa.
2. Dì ghẻ tham lam, ích kỉ, mưu toan giết hại con chồng để chiếm đoạt gia tài cho con mình thừa hưởng.
3. Cậu bé được cứu, được gia đình người tiều phu cưu mang và có cuộc sống sung sướng.
4. Người cha trở về, nghe chuyện vô cùng đau đớn và tức giận, đuổi ghì ghẻ đi và thương con, ân hận, khóc đến mù đôi mắt.
5. Người cha tìm thấy con, trở về, sáng mắt trở lại; tha cho ghì ghẻ.
6. Người cha qua đời, ghì ghẻ tiếp tục mưu hại cậu bé (đốt lửa).
7. Cậu bé được trời cứu, mẹ con ghì ghẻ bị sét đánh chết.
8. Cậu bé được lớn lên trong cảnh yên ổn làm ăn và gây dựng hạnh phúc thật là tốt đẹp.
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. VĂN BẢN 1: NÀNG HAN (Truyền thuyết dân tộc Thái)
C. VĂN BẢN 2: CẬU BÉ CON CÔI (Truyện cổ tích dân tộc Dao)
I. Đọc và tìm hiểu chung
II. Đọc và tìm hiểu chi tiết
1. Đặc điểm của nhân vật
? Tìm một số lời kể và lời đối thoại thể hiện rõ đặc điểm của nhân vật cậu bé con côi?
- Cậu bé: hoàn cảnh bất hạnh, yêu thương cha, chăm chỉ, thật thà và nhân hậu
? Tìm một số lời kể và lời đối thoại thể hiện rõ đặc điểm của nhân vật người mẹ kế?
- Người mẹ kế: mưu mô, tham lam, độc ác
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. VĂN BẢN 1: NÀNG HAN (Truyền thuyết dân tộc Thái)
C. VĂN BẢN 2: CẬU BÉ CON CÔI (Truyện cổ tích dân tộc Dao)
I. Đọc và tìm hiểu chung
II. Đọc và tìm hiểu chi tiết
1. Đặc điểm của nhân vật
Thảo luận nhóm cặp theo bàn
? Liệt kê các chi tiết kì ảo trong truyện và chỉ ra ý nghĩa của một số chi tiết mà em thích?
- Cậu bé: hoàn cảnh bất hạnh, yêu thương cha, chăm chỉ, thật thà và nhân hậu
- Người mẹ kế: mưu mô, tham lam, độc ác
2. Các chi tiết hoang đường, kì ảo
- Con chim xanh cứu cậu bé
- Mầm cây non thay nước, đất xung quanh trở thành thức ăn.
- Trời đổ mưa rào cứu cậu bé,…
=> Những chi tiết hoang đường, kì ảo tô làm tăng sức hấp dẫn và làm nổi bật ý nghĩa câu chuyện
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. VĂN BẢN 1: NÀNG HAN (Truyền thuyết dân tộc Thái)
C. VĂN BẢN 2: CẬU BÉ CON CÔI (Truyện cổ tích dân tộc Dao)
I. Đọc và tìm hiểu chung
II. Đọc và tìm hiểu chi tiết
1. Đặc điểm của nhân vật
- Cậu bé: hoàn cảnh bất hạnh, yêu thương cha, chăm chỉ, thật thà và nhân hậu
- Người mẹ kế: mưu mô, tham lam, độc ác
2. Các chi tiết hoang đường, kì ảo
- Con chim xanh cứu cậu bé
- Mầm cây non thay nước, đất xung quanh trở thành thức ăn.
- Trời đổ mưa rào cứu cậu bé,…
=> Những chi tiết hoang đường, kì ảo tô làm tăng sức hấp dẫn và làm nổi bật ý nghĩa câu chuyện
3. Ước mơ của nhân dân ta:
? Em có nhận xét gì về kết thúc của câu chuyện
- Câu chuyện kết thúc có hậu, viên mãn, thể hiện ước mơ, niềm tin về cái thiện chiến thắng cái ác, ác giả ác báo.
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. VĂN BẢN 1: NÀNG HAN (Truyền thuyết dân tộc Thái)
C. VĂN BẢN 2: CẬU BÉ CON CÔI (Truyện cổ tích dân tộc Dao)
I. Đọc và tìm hiểu chung
II. Đọc và tìm hiểu chi tiết
1. Đặc điểm của nhân vật
- Cậu bé: hoàn cảnh bất hạnh, yêu thương cha, chăm chỉ, thật thà và nhân hậu
- Người mẹ kế: mưu mô, tham lam, độc ác
2. Các chi tiết hoang đường, kì ảo
- Con chim xanh cứu cậu bé
- Mầm cây non thay nước, đất xung quanh trở thành thức ăn.
- Trời đổ mưa rào cứu cậu bé,…
=> Những chi tiết hoang đường, kì ảo tô làm tăng sức hấp dẫn và làm nổi bật ý nghĩa câu chuyện
3. Ước mơ của nhân dân ta:
- Câu chuyện kết thúc có hậu, viên mãn, thể hiện ước mơ, niềm tin về cái thiện chiến thắng cái ác, ác giả ác báo.
III. Tổng kết:
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. VĂN BẢN 1: NÀNG HAN (Truyền thuyết dân tộc Thái)
C. VĂN BẢN 2: CẬU BÉ CON CÔI (Truyện cổ tích dân tộc Dao)
D. LUYỆN TẬP
Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) nêu cảm nghĩ về một nhân vật mà em yêu thích trong truyền thuyết Nàng Han hoặc truyện cổ tích Cậu bé con côi.
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. VĂN BẢN 1: NÀNG HAN (Truyền thuyết dân tộc Thái)
C. VĂN BẢN 2: CẬU BÉ CON CÔI (Truyện cổ tích dân tộc Dao)
D. LUYỆN TẬP
Gợi ý:
Đọc lại truyền thuyết Nàng Han để nắm vững cốt truyện, nhân vật, các chi tiết, sự việc,... trong truyện.
Lập dàn ý cho bài viết để đảm bảo không bỏ sót những chi tiết, sự việc quan trọng trong truyện.
Dựa vào dàn ý để viết bài.
Xem lại và chỉnh sửa bài viết.
Viết bài văn kể lại truyền thuyết Nàng Han.
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. VĂN BẢN 1: NÀNG HAN (Truyền thuyết dân tộc Thái)
C. VĂN BẢN 2: CẬU BÉ CON CÔI (Truyện cổ tích dân tộc Dao)
D. LUYỆN TẬP
Kể lại truyện cổ tích Cậu bé con côi.
Gợi ý:
Đọc lại truyện cổ tích Cậu bé con côi để nắm vững cốt truyện, nhân vật, các chi tiết, sự việc,... trong truyện.
Lựa chọn ngôn ngữ diễn đạt phù hợp; chú ý sử dụng các yếu tố hoang đường, kì ảo để tăng tính hấp dẫn cho câu chuyện.
Giọng kể phù hợp với lời kể nhưng cũng cần thay đổi linh hoạt theo nội dung, diễn biến của câu chuyện.
Có ý thức tương tác với người nghe, chú ý sử dụng kết hợp ngôn ngữ với các phương tiện phi ngôn ngữ (cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nét mặt,...) để câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn.
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. VĂN BẢN 1: NÀNG HAN (Truyền thuyết dân tộc Thái)
C. VĂN BẢN 2: CẬU BÉ CON CÔI (Truyện cổ tích dân tộc Dao)
D. LUYỆN TẬP
E. VẬN DỤNG
+ Sưu tầm một số truyện cổ tích lưu truyền ở địa phương và lập bảng theo mẫu:
? Hãy kể tên những truyện cổ tích lưu truyền ở địa phương. Em có cảm xúc, suy nghĩ gì khi đọc, nghe những câu chuyện đó?
Trên địa bàn tỉnh Yên Bái có nhiều dân tộc cùng chung sống. Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, nhân dân các dân tộc nơi đây đã cùng nhau xây dựng, bảo vệ quê hương và tạo dựng một nền văn hoá đặc sắc, trong đó có văn học dân gian. Truyền thuyết là thể loại đặc sắc của văn học dân gian Yên Bái. Theo thống kê sơ bộ, đến nay, các nhà nghiên cứu đã sưu tầm được hơn hai mươi truyền thuyết lưu truyền ở Yên Bái, chiếm khoảng ¼ số lượng tác phẩm truyện cổ dân gian của địa phương
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
? Truyền thuyết ở Yên Bái được phân thành mấy nhóm? Kể tên các truyền thuyết được lưu truyền?
- Là thể loại đặc sắc của văn học dân gian Yên Bái. Các nhà nghiên cứu đã sưu tầm được hơn hai mươi truyền thuyết lưu truyền ở Yên Bái, chiếm khoảng ¼ số lượng tác phẩm truyện cổ dân gian của địa phương.
- Truyền thuyết Yên Bái có thể được chia thành hai nhóm:
+ Truyền thuyết nhân vật (ví dụ: Tạo Cầm Hánh đánh giặc cờ vàng, Nàng Han, Sự tích nữ tướng nàng Han, Tạo Mủ và nàng Han,...)
+ Truyền thuyết địa danh (ví dụ: Sự tích núi Chàm Nga, Sự tích đền Đồng Trạch, Sự tích bản Công,...).
- Một số truyền thuyết về các nhân vật anh hùng đồng thời cũng gắn với nội dung giải thích địa danh (ví dụ: Sự tích Mường Lò, Huyền thoại về trái núi thần,...).
1. Truyền thuyết
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
1. Truyền thuyết
2. Truyện cổ tích
Truyện cổ tích Yên Bái có thể chia thành hai nhóm:
- Các truyện giải thích phong tục, tập quán, nét văn hoá cổ truyền của các tộc người hoặc giải thích tên gọi địa danh, sự vật,... ở địa phương (Sự tích rắn cổ đỏ; Sự tích búng Cút, búng Đuổn; Sự tích dây dà – lùa, Sự tích người Cao Lan kiêng ăn thịt chó;...)
- Các truyện kể về số phận nhân vật trong các mối quan hệ xã hội, trong đó nhân vật chính là những người nghèo khó, người mồ côi, người có khiếm khuyết về hình thể hoặc trí
tuệ,... (Chàng rể ba của nhà vua, Cậu bé con côi, Chàng Cụt,...).
? Truyện cổ tích ở Yên Bái được phân thành mấy nhóm? Kể tên các truyện cổ tích được lưu truyền?
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. Văn bản 1. Nàng Han (Truyền thuyết dân tộc Thái)
I. Đọc và tìm hiểu chung
- Thể loại : truyền thuyết
- PTBD: Tự sự
- Nhân vật: Mẹ nàng Han, Nang Han, Người yêu nàng Han
- Bố cục:
+ Từ đầu đến “rừng xanh”
+ Tiếp theo đến “suối Thia”
+ Còn lại
- Tóm tắt truyện:
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. Văn bản 1. Nàng Han (Truyền thuyết dân tộc Thái)
II. Đọc và tìm hiểu chi tiết
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Vẻ đẹp phẩm chất của nàng Han:
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. Văn bản 1. Nàng Han (Truyền thuyết dân tộc Thái)
II. Đọc và tìm hiểu chi tiết
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Vẻ đẹp phẩm chất của nàng Han:
- Yêu lao động, thích khám phá, sáng tạo,
- Tấm lòng nhân ái
- Tài thao lược
- Lòng dũng cảm, ý chí quyết tâm đánh giặc cứu nước.
- Chung thủy, dũng cảm, gan dạ
2. Ý nghĩa:
? Theo em, vì sao trong lời kể của truyện, nhân vật chính lúc đầu được gọi là “Han” về sau được gọi là “nàng Han”
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. Văn bản 1. Nàng Han (Truyền thuyết dân tộc Thái)
II. Đọc và tìm hiểu chi tiết
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Vẻ đẹp phẩm chất của nàng Han:
- Yêu lao động, thích khám phá, sáng tạo,
- Tấm lòng nhân ái
- Tài thao lược
- Lòng dũng cảm, ý chí quyết tâm đánh giặc cứu nước.
- Chung thủy, dũng cảm, gan dạ
2. Ý nghĩa:
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. Văn bản 1. Nàng Han (Truyền thuyết dân tộc Thái)
II. Đọc và tìm hiểu chi tiết
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Vẻ đẹp phẩm chất của nàng Han:
- Yêu lao động, thích khám phá, sáng tạo,
- Tấm lòng nhân ái
- Tài thao lược
- Lòng dũng cảm, ý chí quyết tâm đánh giặc cứu nước.
- Chung thủy, dũng cảm, gan dạ
2. Ý nghĩa:
* Tên gọi nàng Han
- Nàng: chỉ người con gái danh giá, xinh đẹp.
- “Han”: là từ chỉ những người anh hùng, gan dạ, dũng cảm.
-> qua việc làm sáng tạo lao động, anh hùng trong chiến đấu -> khí phách, dũng khí, phi thường -> khâm phục, biết ơn, trân trọng.
? Từ lòng khâm phục, ngưỡng mộ nàng Han nhân dân ta có việc làm nào thể hiện lòng biết ơn?
Truyền thuyết về nàng Han đã trở thành huyền thoại truyền từ đời nọ sang đời kia. Hiện nay có nhiều dị bản khác nhau như: Mùa xuân kể chuyện nàng Han; Về quê nghe mẹ kể chuyện truyền thuyết nàng Han. Nàng Han trong đời sống tâm linh của dân tộc Thái. Một giải Tây Bắc với Huyền sử nàng Han... Và còn tương truyền trò chơi Tó Má Lẹ, điệu nhảy sạp và 36 điệu xòe cổ nổi tiếng… của người Thái miền Tây bắc là do Nàng Han sáng tạo và truyền dạy lại cho dân bản thể hiện tinh thần đoàn kết của cộng đồng người Thái trong chống giặc ngoại xâm. Câu chuyện truyền thuyết này còn đi theo các tộc người Thái đến các vùng đất như Lai Châu, Sơn La, Thanh Hóa và có các lễ hội khác như: lễ hội gội đầu, lễ hội té nước... và nhân dân lập đền thờ tưởng nhớ.
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. Văn bản 1. Nàng Han (Truyền thuyết dân tộc Thái)
II. Đọc và tìm hiểu chi tiết
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Vẻ đẹp phẩm chất của nàng Han:
- Yêu lao động, thích khám phá, sáng tạo,
- Tấm lòng nhân ái
- Tài thao lược
- Lòng dũng cảm, ý chí quyết tâm đánh giặc cứu nước.
- Chung thủy, dũng cảm, gan dạ
2. Ý nghĩa:
* Tên gọi nàng Han
- Nàng: chỉ người con gái danh giá, xinh đẹp.
- “Han”: là từ chỉ những người anh hùng, gan dạ, dũng cảm.
-> qua việc làm sáng tạo lao động, anh hùng trong chiến đấu -> khí phách, dũng khí, phi thường -> khâm phục, biết ơn, trân trọng.
* Việc làm của nhân dân thể hiện lòng biết ơn nàng Han
- Lập đền thờ gọi là đình nàng Han.
- Giếng nước nàng tắm gọi là giếng nàng Han
- Đồi Pu-cút gọi là đồi nàng Han.
- Câu chuyện truyền từ đời nọ sang đời kia trở thành huyền thoại.
- Hàng năm tổ chức lễ hội Thẩm Han.
- Ngày nay Thẩm Han là điểm du lịch hấp dẫn.
Đình nàng Han (Mộc Châu- Sơn La).
Giếng nàng Han
Trò chơi Tó Má Lẹ của người Thái ở Mường Lò. Tương truyền trò chơi này được Nàng Han truyền dạy cho người Thái vùng Yên Bái.
Trò chơi đẩy gậy truyền thống của đồng bào Thái tại lễ hội Nàng Han.
Đền thờ Nàng Han nằm ở bản Tây An thuộc xã Mường So và bản Phai Cát, xã Khổng Lào, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
Tìm các chi tiết liên quan đến sự thật lịch sử và thái độ
của nhân dân?
+ Cuộc chiến tranh ác liệt diễn ra giữa dân tộc ta và giặc ngoại xâm.
+ Người Việt cổ đã đoàn kết đứng lên chống giặc ngoại xâm, dùng tất cả các phương tiện để đánh giặc.
+ Dấu tích còn lưu lại: đồi nàng Han, đình nàng Han, giếng nàng Han, ở Văn Chấn – Mường Lò; lễ hội thẩm Han.
* Thái độ của nhân dân: - Ca ngợi, trân trọng nàng Han với hình ảnh cao đẹp, lí tưởng của người anh hùng đánh giặc theo quan niệm của nhân dân ta.
- Nàng Han là ước mơ của nhân dân về sức mạnh tự cường của dân tộc với chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn lao, phi thường.
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. Văn bản 1. Nàng Han (Truyền thuyết dân tộc Thái)
II. Đọc và tìm hiểu chi tiết
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Vẻ đẹp phẩm chất của nàng Han:
- Yêu lao động, thích khám phá, sáng tạo,
- Tấm lòng nhân ái
- Tài thao lược
- Lòng dũng cảm, ý chí quyết tâm đánh giặc cứu nước.
- Chung thủy, dũng cảm, gan dạ
2. Ý nghĩa:
* Tên gọi nàng Han
- Nàng: chỉ người con gái danh giá, xinh đẹp.
- “Han”: là từ chỉ những người anh hùng, gan dạ, dũng cảm.
-> qua việc làm sáng tạo lao động, anh hùng trong chiến đấu -> khí phách, dũng khí, phi thường -> khâm phục, biết ơn, trân trọng.
* Việc làm của nhân dân thể hiện lòng biết ơn nàng Han
- Lập đền thờ gọi là đình nàng Han.
- Giếng nước nàng tắm gọi là giếng nàng Han
- Đồi Pu-cút gọi là đồi nàng Han.
- Câu chuyện truyền từ đời nọ sang đời kia trở thành huyền thoại.
- Hàng năm tổ chức lễ hội Thẩm Han.
- Ngày nay Thẩm Han là điểm du lịch hấp dẫn.
III. Tổng kết
1. Nội dung: Hình tượng nhân vật nàng han là biểu tượng rực rỡ về ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước; thể hiện quan niệm và ước mơ về người anh hùng cứu nước chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta thời xưa.
2. Nghệ thuật: kể chuyện, nhân vật.
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. VĂN BẢN 1: NÀNG HAN (Truyền thuyết dân tộc Thái)
C. VĂN BẢN 2: CẬU BÉ CON CÔI (Truyện cổ tích dân tộc Dao)
I. Đọc và tìm hiểu chung
- Thể loại: Cổ tích.
- Kiểu nhân vật: mồ côi
- Bố cục: 3 phần.
+ Giới thiệu truyện: từ đầu…thương nhau
+ Diễn biến truyện: tiếp… lúc nào
+ Kết thúc truyện: còn lại.
- Tóm tắt truyện
Hãy nêu 1 số sự kiện chính của truyện cậu bé con côi và tóm tắt khoảng 10 - 12 câu.
CÁC SỰ KIỆN CHÍNH
1. Cậu bé: mồ côi mẹ, cha lấy vợ khác sau đó đi làm ăn xa.
2. Dì ghẻ tham lam, ích kỉ, mưu toan giết hại con chồng để chiếm đoạt gia tài cho con mình thừa hưởng.
3. Cậu bé được cứu, được gia đình người tiều phu cưu mang và có cuộc sống sung sướng.
4. Người cha trở về, nghe chuyện vô cùng đau đớn và tức giận, đuổi ghì ghẻ đi và thương con, ân hận, khóc đến mù đôi mắt.
5. Người cha tìm thấy con, trở về, sáng mắt trở lại; tha cho ghì ghẻ.
6. Người cha qua đời, ghì ghẻ tiếp tục mưu hại cậu bé (đốt lửa).
7. Cậu bé được trời cứu, mẹ con ghì ghẻ bị sét đánh chết.
8. Cậu bé được lớn lên trong cảnh yên ổn làm ăn và gây dựng hạnh phúc thật là tốt đẹp.
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. VĂN BẢN 1: NÀNG HAN (Truyền thuyết dân tộc Thái)
C. VĂN BẢN 2: CẬU BÉ CON CÔI (Truyện cổ tích dân tộc Dao)
I. Đọc và tìm hiểu chung
II. Đọc và tìm hiểu chi tiết
1. Đặc điểm của nhân vật
? Tìm một số lời kể và lời đối thoại thể hiện rõ đặc điểm của nhân vật cậu bé con côi?
- Cậu bé: hoàn cảnh bất hạnh, yêu thương cha, chăm chỉ, thật thà và nhân hậu
? Tìm một số lời kể và lời đối thoại thể hiện rõ đặc điểm của nhân vật người mẹ kế?
- Người mẹ kế: mưu mô, tham lam, độc ác
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. VĂN BẢN 1: NÀNG HAN (Truyền thuyết dân tộc Thái)
C. VĂN BẢN 2: CẬU BÉ CON CÔI (Truyện cổ tích dân tộc Dao)
I. Đọc và tìm hiểu chung
II. Đọc và tìm hiểu chi tiết
1. Đặc điểm của nhân vật
Thảo luận nhóm cặp theo bàn
? Liệt kê các chi tiết kì ảo trong truyện và chỉ ra ý nghĩa của một số chi tiết mà em thích?
- Cậu bé: hoàn cảnh bất hạnh, yêu thương cha, chăm chỉ, thật thà và nhân hậu
- Người mẹ kế: mưu mô, tham lam, độc ác
2. Các chi tiết hoang đường, kì ảo
- Con chim xanh cứu cậu bé
- Mầm cây non thay nước, đất xung quanh trở thành thức ăn.
- Trời đổ mưa rào cứu cậu bé,…
=> Những chi tiết hoang đường, kì ảo tô làm tăng sức hấp dẫn và làm nổi bật ý nghĩa câu chuyện
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. VĂN BẢN 1: NÀNG HAN (Truyền thuyết dân tộc Thái)
C. VĂN BẢN 2: CẬU BÉ CON CÔI (Truyện cổ tích dân tộc Dao)
I. Đọc và tìm hiểu chung
II. Đọc và tìm hiểu chi tiết
1. Đặc điểm của nhân vật
- Cậu bé: hoàn cảnh bất hạnh, yêu thương cha, chăm chỉ, thật thà và nhân hậu
- Người mẹ kế: mưu mô, tham lam, độc ác
2. Các chi tiết hoang đường, kì ảo
- Con chim xanh cứu cậu bé
- Mầm cây non thay nước, đất xung quanh trở thành thức ăn.
- Trời đổ mưa rào cứu cậu bé,…
=> Những chi tiết hoang đường, kì ảo tô làm tăng sức hấp dẫn và làm nổi bật ý nghĩa câu chuyện
3. Ước mơ của nhân dân ta:
? Em có nhận xét gì về kết thúc của câu chuyện
- Câu chuyện kết thúc có hậu, viên mãn, thể hiện ước mơ, niềm tin về cái thiện chiến thắng cái ác, ác giả ác báo.
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. VĂN BẢN 1: NÀNG HAN (Truyền thuyết dân tộc Thái)
C. VĂN BẢN 2: CẬU BÉ CON CÔI (Truyện cổ tích dân tộc Dao)
I. Đọc và tìm hiểu chung
II. Đọc và tìm hiểu chi tiết
1. Đặc điểm của nhân vật
- Cậu bé: hoàn cảnh bất hạnh, yêu thương cha, chăm chỉ, thật thà và nhân hậu
- Người mẹ kế: mưu mô, tham lam, độc ác
2. Các chi tiết hoang đường, kì ảo
- Con chim xanh cứu cậu bé
- Mầm cây non thay nước, đất xung quanh trở thành thức ăn.
- Trời đổ mưa rào cứu cậu bé,…
=> Những chi tiết hoang đường, kì ảo tô làm tăng sức hấp dẫn và làm nổi bật ý nghĩa câu chuyện
3. Ước mơ của nhân dân ta:
- Câu chuyện kết thúc có hậu, viên mãn, thể hiện ước mơ, niềm tin về cái thiện chiến thắng cái ác, ác giả ác báo.
III. Tổng kết:
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. VĂN BẢN 1: NÀNG HAN (Truyền thuyết dân tộc Thái)
C. VĂN BẢN 2: CẬU BÉ CON CÔI (Truyện cổ tích dân tộc Dao)
D. LUYỆN TẬP
Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) nêu cảm nghĩ về một nhân vật mà em yêu thích trong truyền thuyết Nàng Han hoặc truyện cổ tích Cậu bé con côi.
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. VĂN BẢN 1: NÀNG HAN (Truyền thuyết dân tộc Thái)
C. VĂN BẢN 2: CẬU BÉ CON CÔI (Truyện cổ tích dân tộc Dao)
D. LUYỆN TẬP
Gợi ý:
Đọc lại truyền thuyết Nàng Han để nắm vững cốt truyện, nhân vật, các chi tiết, sự việc,... trong truyện.
Lập dàn ý cho bài viết để đảm bảo không bỏ sót những chi tiết, sự việc quan trọng trong truyện.
Dựa vào dàn ý để viết bài.
Xem lại và chỉnh sửa bài viết.
Viết bài văn kể lại truyền thuyết Nàng Han.
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. VĂN BẢN 1: NÀNG HAN (Truyền thuyết dân tộc Thái)
C. VĂN BẢN 2: CẬU BÉ CON CÔI (Truyện cổ tích dân tộc Dao)
D. LUYỆN TẬP
Kể lại truyện cổ tích Cậu bé con côi.
Gợi ý:
Đọc lại truyện cổ tích Cậu bé con côi để nắm vững cốt truyện, nhân vật, các chi tiết, sự việc,... trong truyện.
Lựa chọn ngôn ngữ diễn đạt phù hợp; chú ý sử dụng các yếu tố hoang đường, kì ảo để tăng tính hấp dẫn cho câu chuyện.
Giọng kể phù hợp với lời kể nhưng cũng cần thay đổi linh hoạt theo nội dung, diễn biến của câu chuyện.
Có ý thức tương tác với người nghe, chú ý sử dụng kết hợp ngôn ngữ với các phương tiện phi ngôn ngữ (cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nét mặt,...) để câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn.
A. Khái quát về truyền thuyết và truyện cổ tích tỉnh Yên Bái
B. VĂN BẢN 1: NÀNG HAN (Truyền thuyết dân tộc Thái)
C. VĂN BẢN 2: CẬU BÉ CON CÔI (Truyện cổ tích dân tộc Dao)
D. LUYỆN TẬP
E. VẬN DỤNG
+ Sưu tầm một số truyện cổ tích lưu truyền ở địa phương và lập bảng theo mẫu:
 








Các ý kiến mới nhất