Tuần 14. Dùng câu hỏi vào mục đích khác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quách Diễm My
Ngày gửi: 20h:52' 16-12-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 455
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quách Diễm My
Ngày gửi: 20h:52' 16-12-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 455
Số lượt thích:
0 người
Dùng câu hỏi vào mục đích khác
Luyện từ và câu
Thứ năm ngày 16 tháng 12 năm2021
MỤC TIÊU:
- Biết được một số tác dụng phụ của câu hỏi (ND ghi nhớ).
- Nhận biết được tác dụng của câu hỏi (BT1); bước đầu biết dùng câu hỏi để thể hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống cụ thể (BT2, mục III).
- HS chậm tiến biết được một số tác dụng phụ của câu hỏi, nhận biết được tác dụng của câu hỏi; bước đầu biết dùng câu hỏi để thể hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống cụ thể. HS năng khiếu biết được các tác dụng của câu hỏi và nêu được ND ghi nhớ, nhận biết chính xác tác dụng của câu hỏi; biết dùng đúng câu hỏi để thể hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống cụ thể, nêu được một vài tình huống có thể dùng câu hỏi vào mục đích khác.
- KNS: Giao tiếp: Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp;Lắng nghe tích cực.
I. Nhận xét
1. Đọc lại đoạn đối thoại giữa ông Hòn Rấm với chú bé Đất trong truyện Chú Đất Nung:
Ông Hòn Rấm cười bảo :
- Sao chú mày nhát thế? Đất có thể nung trong lửa kia mà!
Chú bé Đất ngạc nhiên hỏi lại :
- Nung ấy ạ?
- Chứ sao? Đã là người thì phải dám xông pha, làm được nhiều việc có ích.
4
Ông Hòn Rấm cười bảo:
Đất có thể nung trong lửa kia mà!
Chú bé Đất ngạc nhiên hỏi lại:
Đã là người thì phải dám xông pha, làm được nhiều việc có ích.
- Sao chú mày nhát thế?
- Nung ấy ạ?
- Chứ sao?
I. Nhận xét:
1. Tìm câu hỏi của ông Hòn Rấm.
Đọc lại các câu hỏi của ông Hòn Rấm
2. Theo em, các câu hỏi của ông Hòn Rấm có dùng để hỏi về điều chưa biết không? Nếu không chúng được dùng làm gì?
- Chứ sao?
I. Nhận xét:
- Ông Hòn Rấm đất có thể nung trong lửa.
- Ông Hòn Rấm chú bé Đất nhát.
chê
khẳng định
3. Trong nhà văn hóa, em và bạn say sưa trao đổi với nhau về bộ phim đang xem. Bỗng có người bên cạnh bảo: “ , Em hiểu câu hỏi ấy có ý nghĩa gì?
Các cháu có
thể nói nhỏ hơn không? ”
I. Nhận xét:
- Chứ sao?
- Ông Hòn Rấm khẳng định đất có thể nung trong lửa.
- Ông Hòn Rấm chê chú bé Đất nhát.
- Mẹ em chóng biết đi.
- Con trai của mẹ giỏi thế?
khen
“Các cháu có thể nói nhỏ
hơn không?”
Câu hỏi dùng để nêu
yêu cầu,
mong muốn.
- Chứ sao?
- Ông Hòn Rấm
đất có thể nung trong lửa.
- Ông Hòn Rấm chú bé Đất nhát.
- Mẹ em chóng biết đi.
- Con trai của mẹ giỏi thế?
khen
“Các cháu có thể nói nhỏ
hơn không?”
Câu hỏi dùng để nêu ,
yêu cầu
mong muốn.
chê
khẳng định
Ngoài mục đích dùng câu hỏi để hỏi về điều chưa biết, người ta còn dung câu hỏi để làm gì?
II. Ghi nhớ:
Nhiều khi, ta có thể dùng câu hỏi để thể hiện:
1. Thái độ khen, chê.
2. Sự khẳng định, phủ định.
3. Yêu cầu, mong muốn …
III. Luyện tập:
Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
a) Dỗ mãi mà em bé vẫn khóc, mẹ bảo: “Có nín đi không? Các chị ấy cười cho đây này.”
b) Ánh mắt các bạn nhìn tôi như trách móc: “Vì sao cậu lại làm phiền lòng cô như vậy ?”
c) Chị tôi cười: “Em vẽ thế này mà bảo là con ngựa à ?”
d) Bà cụ hỏi một người đang đứng vơ vẩn trước bến xe: “Chú có thể xem giúp tôi mấy giờ có xe đi miền Đông không?”
Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
a) Có nín đi không?
b) Vì sao cậu lại làm phiền
lòng cô như vậy?
c) Em vẽ thế này mà bảo là
con ngựa à?
d) Chú có thể xem giúp tôi mấy giờ có xe đi miền Đông không?
Mẹ em bé nín khóc.
Thể hiện ý
Chị em vẽ không giống con ngựa.
Bà cụ
chê trách
yêu cầu
chê
nhờ cậy giúp đỡ.
Bài 2: Đặt câu phù hợp với các tình huống cho sau đây:
a) Trong giờ sinh hoạt đầu tuần của toàn trường, em đang chăm chú nghe cô hiệu trưởng nói thì một bạn ngồi cạnh hỏi chuyện em. Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nói với bạn: chờ xong giờ sinh hoạt sẽ nói chuyện.
b) Đến nhà một bạn cùng lớp, em thấy nhà rất sạch sẽ, đồ đạc sắp xếp gọn gàng,ngăn nắp. Hãy dùng hình thức câu hỏi để khen bạn.
c) Trong giờ kiểm tra em làm sai một bài tập, mãi đến khi về nhà em mới nghĩ ra. Em có thể tự trách mình bằng câu hỏi như thế nào?
d) Em và các bạn trao đổi về các trò chơi. Bạn Linh bảo: “Đá cầu là thích nhất.” Bạn Nam lại nói: “Chơi bi thích hơn.” Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nêu ý kiến của mình: chơi diều cũng thú vị.
Bài 2: Đặt câu phù hợp với các tình huống cho sau đây:
a) Trong giờ sinh hoạt đầu tuần của toàn trường, em đang chăm chú nghe cô hiệu trưởng nói thì một bạn ngồi cạnh hỏi chuyện em. Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nói với bạn: chờ xong giờ sinh hoạt sẽ nói chuyện.
- Bạn có thể chờ hết giờ sinh hoạt, chúng mình cùng nói chuyện được không?
b, Đến nhà một bạn cùng lớp, em thấy nhà rất sạch sẽ, đồ đạc sắp xếp gọn gàng,ngăn nắp. Hãy dùng hình thức câu hỏi để khen bạn.
- Sao nhà bạn sạch sẽ, ngăn nắp thế?
c) Trong giờ kiểm tra em làm sai một bài tập, mãi đến khi về nhà em mới nghĩ ra. Em có thể tự trách mình bằng câu hỏi như thế nào?
- Bài toán không khó sao mình làm sai vậy nhỉ?
d) Em và các bạn trao đổi về các trò chơi. Bạn Linh bảo: “Đá cầu là thích nhất.” Bạn Nam lại nói: “Chơi bi thích hơn.” Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nêu ý kiến của mình: chơi diều cũng thú vị.
- Chơi diều cũng thú vị chứ?
Bài 2: Đặt câu phù hợp với các tình huống đã cho:
a. Bạn có thể chờ hết giờ sinh hoạt, chúng mình cùng nói chuyện được không?
c. Bài toán không khó sao mình làm sai vậy nhỉ?
b.Sao nhà bạn sạch sẽ, ngăn nắp thế?
d. Chơi diều cũng thú vị chứ?
Bài 3: Hãy nêu một vài tình huống có thể dùng câu hỏi để:
a) Tỏ thái độ khen, chê.
b) Khẳng định, phủ định.
c) Thể hiện yêu cầu, mong muốn.
Tỏ thái độ khen, chê.
- Tối qua, Gấu rất nghịch, bôi mực hết sách của em. Em tức quá, kêu lên: “ Sao em hư thế nhỉ? Chị không chơi với em nữa”.
Em Xoài học lớp 1, tối qua được cô giáo tuyên dương vì đọc bài tiến bộ. Em khen bé: “Sao Xoài giỏi thế nhỉ?”
b) Khẳng định, phủ định:
Bạn Hải chỉ uống nước lọc. Em nói với bạn: “Uống cocacola cũng ngon chứ?”
Hải thấy em nói vậy thì bĩu môi: “Uống cocacola cho hỏng răng à?”
c) Thể hiện yêu cầu, mong muốn
Em Bon nhảy nhót trên giường huỳnh huỵch lúc em đang chăm chú học bài. Em bảo: “ Bon ra ngoài cho anh học bài được không?”
Chiếc nón kỳ diệu
Play
1
2
3
4
5
6
7
1
8
9
10
Câu 4: Câu hỏi dùng để làm gì?
A. Để hỏi những điều đã biết.
B. Để hỏi những điều chưa biết.
C. Để kể về sự việc.
Start
Câu 7: Tôi đang học bài, bé Lan đến
chọc phá. Tôi quay lại bảo: “Em ra
ngoài cho chị học bài được không?”
A. Tỏ thái độ khen, chê.
B. Khẳng định, phủ đinh.
C. Thể hiện yêu cầu, mong muốn.
Câu 1: Con mèo nhà em hay ăn vụng.
Em mắng nó: “ Sao mày hư thế?”
A. Thể hiện yêu cầu, mong muốn
B. Khẳng định, phủ định.
C. Tỏ thái độ chê.
Câu 5: Một bạn thích học tiếng Pháp.
Em nói với bạn: “Tiếng Anh cũng
hay chứ?”
A. Phủ định.
B.Tỏ thái độ khen, chê.
C.Thể hiện yêu cầu, mong muốn
Câu 10: Câu hỏi còn gọi là câu gì?
Câu kể.
B . Câu nghi vấn.
C. Câu cảm.
Luyện từ và câu
Thứ năm ngày 16 tháng 12 năm2021
MỤC TIÊU:
- Biết được một số tác dụng phụ của câu hỏi (ND ghi nhớ).
- Nhận biết được tác dụng của câu hỏi (BT1); bước đầu biết dùng câu hỏi để thể hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống cụ thể (BT2, mục III).
- HS chậm tiến biết được một số tác dụng phụ của câu hỏi, nhận biết được tác dụng của câu hỏi; bước đầu biết dùng câu hỏi để thể hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống cụ thể. HS năng khiếu biết được các tác dụng của câu hỏi và nêu được ND ghi nhớ, nhận biết chính xác tác dụng của câu hỏi; biết dùng đúng câu hỏi để thể hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống cụ thể, nêu được một vài tình huống có thể dùng câu hỏi vào mục đích khác.
- KNS: Giao tiếp: Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp;Lắng nghe tích cực.
I. Nhận xét
1. Đọc lại đoạn đối thoại giữa ông Hòn Rấm với chú bé Đất trong truyện Chú Đất Nung:
Ông Hòn Rấm cười bảo :
- Sao chú mày nhát thế? Đất có thể nung trong lửa kia mà!
Chú bé Đất ngạc nhiên hỏi lại :
- Nung ấy ạ?
- Chứ sao? Đã là người thì phải dám xông pha, làm được nhiều việc có ích.
4
Ông Hòn Rấm cười bảo:
Đất có thể nung trong lửa kia mà!
Chú bé Đất ngạc nhiên hỏi lại:
Đã là người thì phải dám xông pha, làm được nhiều việc có ích.
- Sao chú mày nhát thế?
- Nung ấy ạ?
- Chứ sao?
I. Nhận xét:
1. Tìm câu hỏi của ông Hòn Rấm.
Đọc lại các câu hỏi của ông Hòn Rấm
2. Theo em, các câu hỏi của ông Hòn Rấm có dùng để hỏi về điều chưa biết không? Nếu không chúng được dùng làm gì?
- Chứ sao?
I. Nhận xét:
- Ông Hòn Rấm đất có thể nung trong lửa.
- Ông Hòn Rấm chú bé Đất nhát.
chê
khẳng định
3. Trong nhà văn hóa, em và bạn say sưa trao đổi với nhau về bộ phim đang xem. Bỗng có người bên cạnh bảo: “ , Em hiểu câu hỏi ấy có ý nghĩa gì?
Các cháu có
thể nói nhỏ hơn không? ”
I. Nhận xét:
- Chứ sao?
- Ông Hòn Rấm khẳng định đất có thể nung trong lửa.
- Ông Hòn Rấm chê chú bé Đất nhát.
- Mẹ em chóng biết đi.
- Con trai của mẹ giỏi thế?
khen
“Các cháu có thể nói nhỏ
hơn không?”
Câu hỏi dùng để nêu
yêu cầu,
mong muốn.
- Chứ sao?
- Ông Hòn Rấm
đất có thể nung trong lửa.
- Ông Hòn Rấm chú bé Đất nhát.
- Mẹ em chóng biết đi.
- Con trai của mẹ giỏi thế?
khen
“Các cháu có thể nói nhỏ
hơn không?”
Câu hỏi dùng để nêu ,
yêu cầu
mong muốn.
chê
khẳng định
Ngoài mục đích dùng câu hỏi để hỏi về điều chưa biết, người ta còn dung câu hỏi để làm gì?
II. Ghi nhớ:
Nhiều khi, ta có thể dùng câu hỏi để thể hiện:
1. Thái độ khen, chê.
2. Sự khẳng định, phủ định.
3. Yêu cầu, mong muốn …
III. Luyện tập:
Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
a) Dỗ mãi mà em bé vẫn khóc, mẹ bảo: “Có nín đi không? Các chị ấy cười cho đây này.”
b) Ánh mắt các bạn nhìn tôi như trách móc: “Vì sao cậu lại làm phiền lòng cô như vậy ?”
c) Chị tôi cười: “Em vẽ thế này mà bảo là con ngựa à ?”
d) Bà cụ hỏi một người đang đứng vơ vẩn trước bến xe: “Chú có thể xem giúp tôi mấy giờ có xe đi miền Đông không?”
Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
a) Có nín đi không?
b) Vì sao cậu lại làm phiền
lòng cô như vậy?
c) Em vẽ thế này mà bảo là
con ngựa à?
d) Chú có thể xem giúp tôi mấy giờ có xe đi miền Đông không?
Mẹ em bé nín khóc.
Thể hiện ý
Chị em vẽ không giống con ngựa.
Bà cụ
chê trách
yêu cầu
chê
nhờ cậy giúp đỡ.
Bài 2: Đặt câu phù hợp với các tình huống cho sau đây:
a) Trong giờ sinh hoạt đầu tuần của toàn trường, em đang chăm chú nghe cô hiệu trưởng nói thì một bạn ngồi cạnh hỏi chuyện em. Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nói với bạn: chờ xong giờ sinh hoạt sẽ nói chuyện.
b) Đến nhà một bạn cùng lớp, em thấy nhà rất sạch sẽ, đồ đạc sắp xếp gọn gàng,ngăn nắp. Hãy dùng hình thức câu hỏi để khen bạn.
c) Trong giờ kiểm tra em làm sai một bài tập, mãi đến khi về nhà em mới nghĩ ra. Em có thể tự trách mình bằng câu hỏi như thế nào?
d) Em và các bạn trao đổi về các trò chơi. Bạn Linh bảo: “Đá cầu là thích nhất.” Bạn Nam lại nói: “Chơi bi thích hơn.” Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nêu ý kiến của mình: chơi diều cũng thú vị.
Bài 2: Đặt câu phù hợp với các tình huống cho sau đây:
a) Trong giờ sinh hoạt đầu tuần của toàn trường, em đang chăm chú nghe cô hiệu trưởng nói thì một bạn ngồi cạnh hỏi chuyện em. Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nói với bạn: chờ xong giờ sinh hoạt sẽ nói chuyện.
- Bạn có thể chờ hết giờ sinh hoạt, chúng mình cùng nói chuyện được không?
b, Đến nhà một bạn cùng lớp, em thấy nhà rất sạch sẽ, đồ đạc sắp xếp gọn gàng,ngăn nắp. Hãy dùng hình thức câu hỏi để khen bạn.
- Sao nhà bạn sạch sẽ, ngăn nắp thế?
c) Trong giờ kiểm tra em làm sai một bài tập, mãi đến khi về nhà em mới nghĩ ra. Em có thể tự trách mình bằng câu hỏi như thế nào?
- Bài toán không khó sao mình làm sai vậy nhỉ?
d) Em và các bạn trao đổi về các trò chơi. Bạn Linh bảo: “Đá cầu là thích nhất.” Bạn Nam lại nói: “Chơi bi thích hơn.” Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nêu ý kiến của mình: chơi diều cũng thú vị.
- Chơi diều cũng thú vị chứ?
Bài 2: Đặt câu phù hợp với các tình huống đã cho:
a. Bạn có thể chờ hết giờ sinh hoạt, chúng mình cùng nói chuyện được không?
c. Bài toán không khó sao mình làm sai vậy nhỉ?
b.Sao nhà bạn sạch sẽ, ngăn nắp thế?
d. Chơi diều cũng thú vị chứ?
Bài 3: Hãy nêu một vài tình huống có thể dùng câu hỏi để:
a) Tỏ thái độ khen, chê.
b) Khẳng định, phủ định.
c) Thể hiện yêu cầu, mong muốn.
Tỏ thái độ khen, chê.
- Tối qua, Gấu rất nghịch, bôi mực hết sách của em. Em tức quá, kêu lên: “ Sao em hư thế nhỉ? Chị không chơi với em nữa”.
Em Xoài học lớp 1, tối qua được cô giáo tuyên dương vì đọc bài tiến bộ. Em khen bé: “Sao Xoài giỏi thế nhỉ?”
b) Khẳng định, phủ định:
Bạn Hải chỉ uống nước lọc. Em nói với bạn: “Uống cocacola cũng ngon chứ?”
Hải thấy em nói vậy thì bĩu môi: “Uống cocacola cho hỏng răng à?”
c) Thể hiện yêu cầu, mong muốn
Em Bon nhảy nhót trên giường huỳnh huỵch lúc em đang chăm chú học bài. Em bảo: “ Bon ra ngoài cho anh học bài được không?”
Chiếc nón kỳ diệu
Play
1
2
3
4
5
6
7
1
8
9
10
Câu 4: Câu hỏi dùng để làm gì?
A. Để hỏi những điều đã biết.
B. Để hỏi những điều chưa biết.
C. Để kể về sự việc.
Start
Câu 7: Tôi đang học bài, bé Lan đến
chọc phá. Tôi quay lại bảo: “Em ra
ngoài cho chị học bài được không?”
A. Tỏ thái độ khen, chê.
B. Khẳng định, phủ đinh.
C. Thể hiện yêu cầu, mong muốn.
Câu 1: Con mèo nhà em hay ăn vụng.
Em mắng nó: “ Sao mày hư thế?”
A. Thể hiện yêu cầu, mong muốn
B. Khẳng định, phủ định.
C. Tỏ thái độ chê.
Câu 5: Một bạn thích học tiếng Pháp.
Em nói với bạn: “Tiếng Anh cũng
hay chứ?”
A. Phủ định.
B.Tỏ thái độ khen, chê.
C.Thể hiện yêu cầu, mong muốn
Câu 10: Câu hỏi còn gọi là câu gì?
Câu kể.
B . Câu nghi vấn.
C. Câu cảm.
 








Các ý kiến mới nhất