Tuần 15. Hũ bạc của người cha

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 10h:49' 17-12-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 386
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 10h:49' 17-12-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 386
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2021
Tiếng Việt:
Bài 15A. NGƯỜI CHA GIÀ MONG ĐIỀU GÌ Ở CẬU CON TRAI?
- Đọc - hiểu câu chuyện Hũ bạc của người cha.
- Nói về các dân tộc anh em.
Mục tiêu
Hát bài: Cả nhà thương nhau
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1.Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
Tranh vẽ những ai? Họ đang cầm cái gì?
Thử đoán xem họ đang nói gì?
2. Nghe thầy cô đọc câu chuyện sau:
Hũ bạc của người cha
1. Ngày xưa, có một nông dân người Chăm rất siêng năng. Về già, ông để dành được một hũ bạc. Tuy vậy, ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng.
Một hôm, ông bảo con :
- Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm. Con hãy đi làm và mang tiền về đây !
2. Bà mẹ sợ con vất vả, liền dúi cho một ít tiền. Anh này cầm tiền đi chơi mấy hôm, khi chỉ còn vài đồng mới trở về đưa cho cha. Người cha vứt ngay nắm tiền xuống ao. Thấy con vẫn thản nhiên, ông nghiêm giọng:
- Đây không phải tiền con làm ra.
3. Người con lại ra đi. Bà mẹ chỉ dám cho ít tiền ăn đường. Ăn hết tiền, anh ta đành tìm vào một làng xin xay thóc thuê. Xay một thúng thóc được trả công hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát. Suốt ba tháng, dành dụm được chín mươi bát gạo, anh bán lấy tiền.
4. Hôm đó, ông lão đang ngồi sưởi lửa thì con đem tiền về. Ông liền ném luôn mấy đồng vào bếp lửa. Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra. Ông lão cười chảy nước mắt:
- Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra. Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền.
5. Ông đào hũ bạc lên, đưa cho con và bảo :
- Nếu con lười biếng, dù cha cho một trăm hũ bạc cũng không đủ. Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.
(Truyện cổ tích Chăm)
3. Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa.
Người Chăm: Một dân tộc thiểu số
sống chủ yếu ở Nam Trung Bộ.
- Hũ: Đồ vật bằng đất nung loại nhỏ,
miệng tròn, giữa phình ra, thường dùng đựng
các loại hạt hoặc đựng rượu, đựng mật.
Dúi: đưa cho nhưng không muốn để người
khác biết.
- Thản nhiên: làm như không có việc gì xảy ra.
- Dành dụm: góp từng tí một để dành.
Tháp của người Chăm
Trang phục phụ nữ người Chăm
Cái hũ
b) Đọc đoạn: Mỗi bạn đọc 1 đoạn, tiếp nối nhau đến hết bài.
a) Đọc dòng từ ngữ dưới đây:
- siêng năng, lười biếng, thản nhiên,
nghiêm giọng, làm lụng
5. Cùng thảo luận để trả lời câu hỏi: Người cha mong muốn con trai trở thành người như thế nào?
Viết câu trả lời vào vở?
*****
Người cha mong muốn con trai mình trở thành người siêng năng, chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm.
Chúng em đánh giá kết quả giờ học cùng
cô giáo.
Ở nhà em thường làm những công việc gì để giúp đỡ bố, mẹ?
Tìm hiểu bài
1. Đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi:
a. Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Khi con trai đưa tiền, ông lão vứt ngay xuống ao để làm gì?
Khi con trai đưa tiền, ông lão vứt ngay xuống ao để thử xem những đồng tiền đó có phải do chính tay con làm ra không. Nếu thấy mình vứt tiền mà con không xót nghĩa là tiền đó không do con mình làm ra.
b. Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi: Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm như thế nào?
Anh đi xay thóc thuê, mỗi ngày được hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát. Ba tháng trời dành dụm được chín mươi bát gạo, anh bán lấy tiền đem về.
c. Đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi: Khi ông lão vứt tiền vào đống lửa, người con đã làm gì? Vì sao?
Khi ông lão vứt tiền vào đống lửa, người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra. Vì tiền ấy do anh cực khổ làm mới có nên anh rất quý và tiếc những đồng tiền ấy.
d. Tìm những câu trong truyện nói lên ý nghĩa của truyện.
- Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền.
- Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.
Nội dung và ý nghĩa:
- Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải.
3. a) Kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta mà em biết.
1. Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu số ?
- Dân tộc thiểu số là những dân tộc có ít người.
2. Người dân tộc thiểu số thường sống ở đâu trên đất nước ta?
- Người dân tộc thiểu số thường sinh sống ở các vùng núi cao.
Một số dân tộc thiểu số ở nước ta
Miền Bắc: Tày, Nùng, Thái, Dao, Mông, Giáy, Tà ôi,…
Miền Trung: Vân Kiều, Ba-na, Ê-đê, Gia-rai, Xơ-đăng,…
Miền Nam: Khơ-me, Hoa, Chăm, Xtiêng,…
Các dân tộc thiểu số ở phía Bắc
Tày
Nùng
Dao
Mông
Mường
Thái
Giáy
Tà ôi
Hoa
Các dân tộc thiểu số ở miền Trung
Vân Kiều
Cơ-ho
Khơ-mú
Ê-đê
Gia-rai
Ba-na
Chăm
Xơ-đăng
Các dân tộc thiểu số ở miền Nam
Khơ-me
Chơ-ro
Hoa
Xtiêng
Châu Mạ
Cộng đồng Việt Nam có 54 dân tộc, trong đó dân tộc Kinh chiếm hơn 80% còn lại hơn 10% là dân tộc thiểu số. Trải qua nhiều thế kỉ, cộng động dân tộc ta gắn bó với nhau xây dựng bảo vệ đất nước. Tuy mỗi dân tộc có tiếng nói và bản sắc riêng nhưng chúng ta tìm thấy những nét chung là đức tính cần cù, chịu khó, thông minh trong sản xuất, không khoan nhượng với kẻ thù và có lòng vị tha và bao dung, độ lượng…. Đó là một truyền thống quý báu của dân tộc ta.
chúc các em chăm ngoan học giỏi.
Tiếng Việt:
Bài 15A. NGƯỜI CHA GIÀ MONG ĐIỀU GÌ Ở CẬU CON TRAI?
- Đọc - hiểu câu chuyện Hũ bạc của người cha.
- Nói về các dân tộc anh em.
Mục tiêu
Hát bài: Cả nhà thương nhau
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1.Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
Tranh vẽ những ai? Họ đang cầm cái gì?
Thử đoán xem họ đang nói gì?
2. Nghe thầy cô đọc câu chuyện sau:
Hũ bạc của người cha
1. Ngày xưa, có một nông dân người Chăm rất siêng năng. Về già, ông để dành được một hũ bạc. Tuy vậy, ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng.
Một hôm, ông bảo con :
- Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm. Con hãy đi làm và mang tiền về đây !
2. Bà mẹ sợ con vất vả, liền dúi cho một ít tiền. Anh này cầm tiền đi chơi mấy hôm, khi chỉ còn vài đồng mới trở về đưa cho cha. Người cha vứt ngay nắm tiền xuống ao. Thấy con vẫn thản nhiên, ông nghiêm giọng:
- Đây không phải tiền con làm ra.
3. Người con lại ra đi. Bà mẹ chỉ dám cho ít tiền ăn đường. Ăn hết tiền, anh ta đành tìm vào một làng xin xay thóc thuê. Xay một thúng thóc được trả công hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát. Suốt ba tháng, dành dụm được chín mươi bát gạo, anh bán lấy tiền.
4. Hôm đó, ông lão đang ngồi sưởi lửa thì con đem tiền về. Ông liền ném luôn mấy đồng vào bếp lửa. Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra. Ông lão cười chảy nước mắt:
- Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra. Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền.
5. Ông đào hũ bạc lên, đưa cho con và bảo :
- Nếu con lười biếng, dù cha cho một trăm hũ bạc cũng không đủ. Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.
(Truyện cổ tích Chăm)
3. Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa.
Người Chăm: Một dân tộc thiểu số
sống chủ yếu ở Nam Trung Bộ.
- Hũ: Đồ vật bằng đất nung loại nhỏ,
miệng tròn, giữa phình ra, thường dùng đựng
các loại hạt hoặc đựng rượu, đựng mật.
Dúi: đưa cho nhưng không muốn để người
khác biết.
- Thản nhiên: làm như không có việc gì xảy ra.
- Dành dụm: góp từng tí một để dành.
Tháp của người Chăm
Trang phục phụ nữ người Chăm
Cái hũ
b) Đọc đoạn: Mỗi bạn đọc 1 đoạn, tiếp nối nhau đến hết bài.
a) Đọc dòng từ ngữ dưới đây:
- siêng năng, lười biếng, thản nhiên,
nghiêm giọng, làm lụng
5. Cùng thảo luận để trả lời câu hỏi: Người cha mong muốn con trai trở thành người như thế nào?
Viết câu trả lời vào vở?
*****
Người cha mong muốn con trai mình trở thành người siêng năng, chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm.
Chúng em đánh giá kết quả giờ học cùng
cô giáo.
Ở nhà em thường làm những công việc gì để giúp đỡ bố, mẹ?
Tìm hiểu bài
1. Đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi:
a. Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Khi con trai đưa tiền, ông lão vứt ngay xuống ao để làm gì?
Khi con trai đưa tiền, ông lão vứt ngay xuống ao để thử xem những đồng tiền đó có phải do chính tay con làm ra không. Nếu thấy mình vứt tiền mà con không xót nghĩa là tiền đó không do con mình làm ra.
b. Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi: Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm như thế nào?
Anh đi xay thóc thuê, mỗi ngày được hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát. Ba tháng trời dành dụm được chín mươi bát gạo, anh bán lấy tiền đem về.
c. Đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi: Khi ông lão vứt tiền vào đống lửa, người con đã làm gì? Vì sao?
Khi ông lão vứt tiền vào đống lửa, người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra. Vì tiền ấy do anh cực khổ làm mới có nên anh rất quý và tiếc những đồng tiền ấy.
d. Tìm những câu trong truyện nói lên ý nghĩa của truyện.
- Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền.
- Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.
Nội dung và ý nghĩa:
- Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải.
3. a) Kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta mà em biết.
1. Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu số ?
- Dân tộc thiểu số là những dân tộc có ít người.
2. Người dân tộc thiểu số thường sống ở đâu trên đất nước ta?
- Người dân tộc thiểu số thường sinh sống ở các vùng núi cao.
Một số dân tộc thiểu số ở nước ta
Miền Bắc: Tày, Nùng, Thái, Dao, Mông, Giáy, Tà ôi,…
Miền Trung: Vân Kiều, Ba-na, Ê-đê, Gia-rai, Xơ-đăng,…
Miền Nam: Khơ-me, Hoa, Chăm, Xtiêng,…
Các dân tộc thiểu số ở phía Bắc
Tày
Nùng
Dao
Mông
Mường
Thái
Giáy
Tà ôi
Hoa
Các dân tộc thiểu số ở miền Trung
Vân Kiều
Cơ-ho
Khơ-mú
Ê-đê
Gia-rai
Ba-na
Chăm
Xơ-đăng
Các dân tộc thiểu số ở miền Nam
Khơ-me
Chơ-ro
Hoa
Xtiêng
Châu Mạ
Cộng đồng Việt Nam có 54 dân tộc, trong đó dân tộc Kinh chiếm hơn 80% còn lại hơn 10% là dân tộc thiểu số. Trải qua nhiều thế kỉ, cộng động dân tộc ta gắn bó với nhau xây dựng bảo vệ đất nước. Tuy mỗi dân tộc có tiếng nói và bản sắc riêng nhưng chúng ta tìm thấy những nét chung là đức tính cần cù, chịu khó, thông minh trong sản xuất, không khoan nhượng với kẻ thù và có lòng vị tha và bao dung, độ lượng…. Đó là một truyền thống quý báu của dân tộc ta.
chúc các em chăm ngoan học giỏi.
 







Các ý kiến mới nhất