Bài 10. Nguồn âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Diệp Thái Châu
Ngày gửi: 15h:45' 17-12-2021
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 84
Nguồn:
Người gửi: Trần Diệp Thái Châu
Ngày gửi: 15h:45' 17-12-2021
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các em
Lớp 7A2-3
V?T Lí
TRẦN DIỆP THÁI CHÂU TRƯỜNG THCS THỚI BÌNH QUẬN NINH KIỀU
Chương II
ÂM HỌC
Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
Âm trầm, âm bổng khác nhau ở chỗ nào?
Âm to, âm nhỏ khác nhau ở chỗ nào?
Âm truyền qua những môi trường nào?
Chống ô nhiễm tiếng ồn như thế nào?
CÁC NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG
NGUỒN ÂM
NGUỒN ÂM
Tiết 11: Bài 10
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hằng ngày, chúng ta vẫn thường nghe tiếng cười nói vui vẻ, tiếng đàn, tiếng chim hót, tiếng ồn ào ngoài đường phố… Chúng ta sống trong thế giới âm thanh. Vậy em có biết âm thanh (gọi là âm) đượctạo ra như thế nào không?
I. Nhận biết nguồn âm
Nguồn âm là những vật phát ra âm thanh.
C2: Em hãy kể tên một số nguồn âm.
Tiếng trống trường, tiếng vỗ tay…
BÀI 10: NGUỒN ÂM
tiếng mưa rơi ( lộp độp, rào rào…
tiếng chim hót ( líu lo, ngân nga, … )
tiếng nước chảy ( róc rách, xối xả, … )
tiếng sáo (du dương, … )
tiếng gió lao xao, rì rào….
HOẠT ĐỘNG NHÓM
TÌM CÁC TỪ NGỮ MÔ TẢ ÂM THANH CỦA CÁC
NGUỒN ÂM SAU
Với các nguồn âm khác nhau ta sẽ nghe được những âm thanh khác nhau.
Nhưng khi các nguồn âm phát ra âm thanh liệu chúng có đặc điểm nào chung hay không?
I. Nhận biết nguồn âm
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1. Thí nghiệm 1: Một bạn dùng hai tay căng một sợi dây cao su nhỏ. Dây đứng yên ở vị trí cân bằng. Một bạn khác dùng ngón tay bật sợi dây cao su đó (hình 10.1).
C3: Hãy quan sát dây cao su và lắng nghe, rồi mô tả điều mà em nhìn và nghe được.
Hình 10.1
BÀI 10: NGUỒN ÂM
Thí nghiệm hình 10.1
C3: Dây cao su rung động (dao động) và phát ra âm thanh.
BÀI 10: NGUỒN ÂM
Vị trí cân bằng
* Sợi dây cao su chuyển động qua lại quanh vị trí cân bằng gọi là sự dao động của sợi dây cao su.
2. Thí nghiệm 2.
Sau khi gõ vào mặt trống ta nghe được âm
Vật nào phát ra âm?
Mặt trống có rung động không? Làm cách nào để biết?
Đó là mặt trống
I. Nhận biết nguồn âm
II. Các nguồn âm có đặc điểm gì?
2. Thí nghiệm 2: Sau khi gõ vào thành cốc thuỷ tinh mỏng
ta nghe được âm (Hình 10.2).
C4: Vật nào phát ra âm? Vật đó có rung động không? Nhận biết điều đó bằng cách nào?
Hình 10.2
BÀI 10: NGUỒN ÂM
- Thành cốc thuỷ tinh phát ra âm thanh. Thành cốc rung động.
- Nhận biết bằng cách đổ một ít nước vào cốc rồi gõ vào thành cốc ta thấy nước rung động. Hoặc gõ vào thành cốc sau đó treo con lắc sát thành cốc ta thấy con lắc rung động.
I. Nhận biết nguồn âm
II. Các nguồn âm có đặc điểm gì?
C5: Âm thoa có dao động không?
Hãy tìm cách kiểm tra xem khi phát ra âm thì âm thoa có dao động không?
Hình 10.3
Âm thoa dao động, kiểm tra bằng cách tren con lắc ta thấy con lắc dao động.
BÀI 10: NGUỒN ÂM
3. Thí nghiệm 3: Dùng búa cao su gõ nhẹ vào một nhánh âm thoa và lắng nghe âm do âm thoa phát ra (Hình 10.3)
Kết luận: Khi phát ra âm, các vật đều…………
dao động
Thế nào là sự dao động?
Sự rung động (chuyển động) qua lại quanh vị trí cân bằng gọi là dao động
Vật phát ra âm là mặt ly
hoặc thành ly.
2. Vật đó có rung động không?
1. Vật nào phát ra âm?
3. Nhận biết điều đó bằng cách nào?
Có
Cho một vào mẩu giấy trên mặt ly, gõ vào mặt ly thì thấy các mẫu giấy chuyển động.
Mặt ly dao động và phát ra âm thanh
4. Qua thí nghiệm này em có nhận xét gì?
Qua các thí nghiệm, em nhận thấy các nguồn âm đều có chung đặc điểm gì?
Khi phát ra âm, các vật đều dao động
KẾT LUẬN:
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
Ghi nhớ
LUYỆN TẬP
1
2
3
4
5
6
7
1. Cụm từ diễn tả âm thanh của tiếng sáo?
2. Đây là đàn gì?
3. Đây là gì?
4. Là một loại đàn truyền thống của người Việt, còn có tên gọi khác là ĐỘC HUYỀN CẦM?
5. Nhìn vào bức tranh, dùng 1 từ diễn tả không khí lúc này?
6. Các vật phát ra âm thanh gọi là gì?
7. Khi ta gõ lên mặt trống, mặt trống phát ra âm thanh vì mặt trống ….
Ô CHỮ BÍ MẬT
VẬN DỤNG
Câu 1. Bằng cách nào em có thể làm cho một số vật như tờ giấy, lá chuối, … phát ra âm thanh?
Câu 2: Kể tên một số nhạc cụ mà em biết?
Hãy tìm hiểu xem bộ phận nào dao động phát ra âm trong số các nhạc cụ đó.
Đàn Ghita
Đàn Viôlông
Trống
Chiêng
- Khi ta thổi sáo, cột không khí trong ống sáo dao động phát ra âm
- Âm phát ra cao thấp tùy theo khoảng cách từ miệng sáo đến lỗ mở mà ngón tay vừa nhấc lên
HÃY GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG SAU: BAN ĐÊM VẮNG LẶNG, TA CÓ THỂ NGHE TIẾNG VO VE CỦA MUỖI. TIẾNG NÀY PHÁT RA TỪ MIỆNG HAY DO BỘ PHẬN KHÁC CỦA MUỖI PHÁT RA?
Gợi ý: Tiếng vo ve của muỗi không phải từ miệng. Thực ra muỗi có thể kêu bằng miệng những tiếng kêu của nó rất nhỏ ít khi nghe được. Âm thanh vo ve mà ta nghe được là do sự dao động của cánh muỗi khi nó bay phát ra.
TÌM TÒI MỞ RỘNG
* Học bài cũ
Chuẩn bị trước bài 11,12: So sánh
Độ cao và Độ to của âm
GIAO NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Đặt ngón tay vào sát ngoài cổ họng và kêu “aaa…”.Em cảm thấy như thế nào ở đầu ngón tay ?
- Để bảo vệ giọng nói, ta cần luyện tập thường xuyên, tránh nói quá to, quá nhiều tránh hút thuốc lá, uống nước lạnh...
- Vì khi chúng ta nói, không khí từ phổi đi lên khí quản, qua thanh quản đủ mạnh và nhanh làm cho các dây âm thanh dao động (hình 10.6). Dao động này tạo ra âm.
Lớp 7A2-3
V?T Lí
TRẦN DIỆP THÁI CHÂU TRƯỜNG THCS THỚI BÌNH QUẬN NINH KIỀU
Chương II
ÂM HỌC
Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
Âm trầm, âm bổng khác nhau ở chỗ nào?
Âm to, âm nhỏ khác nhau ở chỗ nào?
Âm truyền qua những môi trường nào?
Chống ô nhiễm tiếng ồn như thế nào?
CÁC NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG
NGUỒN ÂM
NGUỒN ÂM
Tiết 11: Bài 10
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hằng ngày, chúng ta vẫn thường nghe tiếng cười nói vui vẻ, tiếng đàn, tiếng chim hót, tiếng ồn ào ngoài đường phố… Chúng ta sống trong thế giới âm thanh. Vậy em có biết âm thanh (gọi là âm) đượctạo ra như thế nào không?
I. Nhận biết nguồn âm
Nguồn âm là những vật phát ra âm thanh.
C2: Em hãy kể tên một số nguồn âm.
Tiếng trống trường, tiếng vỗ tay…
BÀI 10: NGUỒN ÂM
tiếng mưa rơi ( lộp độp, rào rào…
tiếng chim hót ( líu lo, ngân nga, … )
tiếng nước chảy ( róc rách, xối xả, … )
tiếng sáo (du dương, … )
tiếng gió lao xao, rì rào….
HOẠT ĐỘNG NHÓM
TÌM CÁC TỪ NGỮ MÔ TẢ ÂM THANH CỦA CÁC
NGUỒN ÂM SAU
Với các nguồn âm khác nhau ta sẽ nghe được những âm thanh khác nhau.
Nhưng khi các nguồn âm phát ra âm thanh liệu chúng có đặc điểm nào chung hay không?
I. Nhận biết nguồn âm
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1. Thí nghiệm 1: Một bạn dùng hai tay căng một sợi dây cao su nhỏ. Dây đứng yên ở vị trí cân bằng. Một bạn khác dùng ngón tay bật sợi dây cao su đó (hình 10.1).
C3: Hãy quan sát dây cao su và lắng nghe, rồi mô tả điều mà em nhìn và nghe được.
Hình 10.1
BÀI 10: NGUỒN ÂM
Thí nghiệm hình 10.1
C3: Dây cao su rung động (dao động) và phát ra âm thanh.
BÀI 10: NGUỒN ÂM
Vị trí cân bằng
* Sợi dây cao su chuyển động qua lại quanh vị trí cân bằng gọi là sự dao động của sợi dây cao su.
2. Thí nghiệm 2.
Sau khi gõ vào mặt trống ta nghe được âm
Vật nào phát ra âm?
Mặt trống có rung động không? Làm cách nào để biết?
Đó là mặt trống
I. Nhận biết nguồn âm
II. Các nguồn âm có đặc điểm gì?
2. Thí nghiệm 2: Sau khi gõ vào thành cốc thuỷ tinh mỏng
ta nghe được âm (Hình 10.2).
C4: Vật nào phát ra âm? Vật đó có rung động không? Nhận biết điều đó bằng cách nào?
Hình 10.2
BÀI 10: NGUỒN ÂM
- Thành cốc thuỷ tinh phát ra âm thanh. Thành cốc rung động.
- Nhận biết bằng cách đổ một ít nước vào cốc rồi gõ vào thành cốc ta thấy nước rung động. Hoặc gõ vào thành cốc sau đó treo con lắc sát thành cốc ta thấy con lắc rung động.
I. Nhận biết nguồn âm
II. Các nguồn âm có đặc điểm gì?
C5: Âm thoa có dao động không?
Hãy tìm cách kiểm tra xem khi phát ra âm thì âm thoa có dao động không?
Hình 10.3
Âm thoa dao động, kiểm tra bằng cách tren con lắc ta thấy con lắc dao động.
BÀI 10: NGUỒN ÂM
3. Thí nghiệm 3: Dùng búa cao su gõ nhẹ vào một nhánh âm thoa và lắng nghe âm do âm thoa phát ra (Hình 10.3)
Kết luận: Khi phát ra âm, các vật đều…………
dao động
Thế nào là sự dao động?
Sự rung động (chuyển động) qua lại quanh vị trí cân bằng gọi là dao động
Vật phát ra âm là mặt ly
hoặc thành ly.
2. Vật đó có rung động không?
1. Vật nào phát ra âm?
3. Nhận biết điều đó bằng cách nào?
Có
Cho một vào mẩu giấy trên mặt ly, gõ vào mặt ly thì thấy các mẫu giấy chuyển động.
Mặt ly dao động và phát ra âm thanh
4. Qua thí nghiệm này em có nhận xét gì?
Qua các thí nghiệm, em nhận thấy các nguồn âm đều có chung đặc điểm gì?
Khi phát ra âm, các vật đều dao động
KẾT LUẬN:
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
Ghi nhớ
LUYỆN TẬP
1
2
3
4
5
6
7
1. Cụm từ diễn tả âm thanh của tiếng sáo?
2. Đây là đàn gì?
3. Đây là gì?
4. Là một loại đàn truyền thống của người Việt, còn có tên gọi khác là ĐỘC HUYỀN CẦM?
5. Nhìn vào bức tranh, dùng 1 từ diễn tả không khí lúc này?
6. Các vật phát ra âm thanh gọi là gì?
7. Khi ta gõ lên mặt trống, mặt trống phát ra âm thanh vì mặt trống ….
Ô CHỮ BÍ MẬT
VẬN DỤNG
Câu 1. Bằng cách nào em có thể làm cho một số vật như tờ giấy, lá chuối, … phát ra âm thanh?
Câu 2: Kể tên một số nhạc cụ mà em biết?
Hãy tìm hiểu xem bộ phận nào dao động phát ra âm trong số các nhạc cụ đó.
Đàn Ghita
Đàn Viôlông
Trống
Chiêng
- Khi ta thổi sáo, cột không khí trong ống sáo dao động phát ra âm
- Âm phát ra cao thấp tùy theo khoảng cách từ miệng sáo đến lỗ mở mà ngón tay vừa nhấc lên
HÃY GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG SAU: BAN ĐÊM VẮNG LẶNG, TA CÓ THỂ NGHE TIẾNG VO VE CỦA MUỖI. TIẾNG NÀY PHÁT RA TỪ MIỆNG HAY DO BỘ PHẬN KHÁC CỦA MUỖI PHÁT RA?
Gợi ý: Tiếng vo ve của muỗi không phải từ miệng. Thực ra muỗi có thể kêu bằng miệng những tiếng kêu của nó rất nhỏ ít khi nghe được. Âm thanh vo ve mà ta nghe được là do sự dao động của cánh muỗi khi nó bay phát ra.
TÌM TÒI MỞ RỘNG
* Học bài cũ
Chuẩn bị trước bài 11,12: So sánh
Độ cao và Độ to của âm
GIAO NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Đặt ngón tay vào sát ngoài cổ họng và kêu “aaa…”.Em cảm thấy như thế nào ở đầu ngón tay ?
- Để bảo vệ giọng nói, ta cần luyện tập thường xuyên, tránh nói quá to, quá nhiều tránh hút thuốc lá, uống nước lạnh...
- Vì khi chúng ta nói, không khí từ phổi đi lên khí quản, qua thanh quản đủ mạnh và nhanh làm cho các dây âm thanh dao động (hình 10.6). Dao động này tạo ra âm.
 







Các ý kiến mới nhất