Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Phương pháp thuyết minh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngọc Huệ
Ngày gửi: 12h:50' 18-12-2021
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 131
Nguồn:
Người gửi: Ngọc Huệ
Ngày gửi: 12h:50' 18-12-2021
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích:
0 người
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH
Tuần 14 - Tiết : 53, 54, 55
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
A.Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.
Văn bản CÂY DỪA BÌNH ĐỊNH
Văn bản: Cây dừa Bình Định trình bày điều gì?
CÂY DỪA BÌNH ĐỊNH
Thân cây làm máng.
Cọng lá làm vách
Lá làm tranh.
Nước và cùi dừa: để uống, để làm thức ăn, bánh kẹo.
Dừa…mang nhiều lợi ích và gắn bó với cuộc sống đối với con người.
1. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
A. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.
Văn bản : CÂY DỪA BÌNH ĐỊNH
b. Văn bản : TẠI SAO LÁ CÂY CÓ MÀU XANH LỤC?
Văn bản: Cây dừa Bình Định trình bày điều gì?
a) Trình bày những lợi ích riêng của cây dừa. Lợi ích này gắn với đặc điểm của cây dừa mà cây khác không có.
Chất diệp lục trong lá cây có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác nhưng không thu nhận màu xanh lục và lại phản chiếu màu này, do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục.
Nếu ta chiếu chất diệp lục của lá cây bằng nguồn
sáng màu đỏ, chất này sẽ thu nhận các tia màu đỏ, nhưng vì không có tia sáng màu xanh lục để
phản chiếu lại, nên ta nhìn vào lá cây chỉ thấy một
màu đen sì.
1. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
a. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.
Văn bản : CÂY DỪA BÌNH ĐỊNH
b. Văn bản : TẠI SAO LÁ CÂY CÓ MÀU XANH LỤC?
c. Văn bản : HUẾ
Văn bản : Tại sao lá cây có màu xanh lục? Giải thích điều gì?
? Văn bản Huế Giới thiệu điều gì?
+ ) Trình bày những lợi ích riêng của cây dừa. Lợi ích này gắn với đặc điểm của cây dừa mà cây khác không có.
+ Giải thích tác dụng của chất diệp lục làm cho người ta thấy lá cây có màu xanh.
Sông núi hài hòa
Công trình văn hóa nghệ thuật nổi tiếng
Văn bản HUẾ
Chùa Thiên Mụ
lăng Khải Định
chùa Trúc Lâm
Công trình văn hóa nghệ thuật nổi tiếng
điện Hòn Chén
đài Vọng Cảnh
Cơm hến
bánh bèo Huế
bún bò Huế
Món ăn đặc sản Huế
Sản phẩm - nón lá Huế
1. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.
a. Văn bản : CÂY DỪA BÌNH ĐỊNH
+ Trình bày lợi ích riêng của cây dừa.
b. Văn bản : TẠI SAO LÁ CÂY CÓ MÀU XANH LỤC?
+ Giải thích tác dụng của chất diệp lục đối với màu xanh đặc trưng của lá cây.
c. Văn bản : HUẾ
+ Giới thiệu Huế với tư cách là một trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của Việt Nam. Nơi có đặc điểm riêng độc đáo.
? Văn bản Huế Giới thiệu điều gì?
Khi cần cung cấp những kiến thức về sự vật, hiện tượng một cách khách quan (như đặc điểm, nguyên nhân, tính chất của sự vật, hiện tượng...) ta dùng phương pháp thuyết minh.
1. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
a. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.
+ Các sản phẩm tiêu dùng:
-Bản hướng dẫn sử dụng Ti vi, Tủ lạnh,…
-Đồ ăn, thức uống: nước giải khát, bánh kẹo, …. Đều có ghi xuất xứ, thành phần các chất làm nên, ngày sản xuất, hạn sử dụng, trọng lượng tịnh,…
+Du lịch: Trước cổng vào có bảng ghi giới thiệu lai lịch, sơ đồ danh lam thắng cảnh.
+Các bảng quảng cáo ngoài đường phố.
+Sách giáo khoa: Phần bìa sau.
+Phần chú thích ở các văn bản văn học.
Được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong tất cả mọi lĩnh vực trong đời sống.
+ Các văn bản thuyết minh
Cầu Long Biên một nhân chứng lịch sử
Ca Huế trên Sông Hương.
...
? Em thường gặp văn bản đó ở đâu ?
? Kể tên một số văn bản cùng loại mà em biết ?
Được sử dụng rộng rãi, ngành nghề nào cũng cần đến.
1.VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
a. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.
b. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
Thảo luận nhóm
Được sử dụng rộng rãi, ngành nghề nào cũng cần đến.
Khi cần cung cấp những kiến thức về sự vật, hiện tượng một cách khách quan (như đặc điểm, nguyên nhân, tính chất của sự vật, hiện tượng...) ta dùng phương pháp thuyết minh.
Thảo luận nhóm (2 phút)
Câu 1: Các văn bản trên có thể xem là văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị luận, biểu cảm) không? Tại sao? Chúng khác với các văn bản này ở chỗ nào?
Câu 2: Các văn bản trên có những đặc điểm chung nào làm chúng trở thành một kiểu riêng?
Câu 3: Các văn bản trên đã thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức nào?
Câu 4: Ngôn ngữ của văn bản trên có đặc điểm gì?
Câu 1: Các văn bản trên không thể xem là văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị luận, biểu cảm) vì:
- Văn bản tự sự có cốt truyện, sự việc, diễn biến, nhân vật.
- Văn bản miêu tả: Miêu tả cụ thể, sinh động giúp cho người đọc cảm thấy.
- Văn bản biểu cảm: Bộc lộ cảm xúc cá nhân.
- Văn bản nghị luận: Trình bày luận điểm, luận cứ.
Câu 2: Các văn bản trên có những đặc điểm chung : trình bày đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiện tượng.
Câu 3: Các văn bản trên đã thuyết minh đối tượng bằng phương thức: trình bày, giải thích, giới thiệu
Câu 4: Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm: chính xác, rõ ràng, dễ hiểu
SỰ KHÁC NHAU GIỮA VĂN BẢN THUYẾT MINH VỚI CÁC VĂN BẢN KHÁC
- Trình by s? vi?c, di?n bi?n, nhn v?t.
- Trình by chi ti?t, c? th?. Gip ngu?i d?c hình dung ra s? v?t, con ngu?i.
Trình bày ý kiến, luận điểm
Thể hiện quan điểm của người viết bằng suy luận và lí lẽ…
- B?c l? c?m xc ch? quan c?a ngu?i vi?t v? d?i tu?ng.
Văn bản thuyết minh: là kiểu văn bản khác.
*Đặc điểm chung: Trình bày đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiện tượng.
1. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
b. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
Khách quan, xác thực, hữu ích cho con người.
Cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,….. của các sự vật, hiện tượng.
Trình bày, giới thiệu, giải thích.
Chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn.
? Văn bản thuyết minh có đặc điểm gì?
*Nhiệm vụ:
*Phương thức:
*Tri thức:
* Trình bày :
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.
- Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho con người.
- Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hầp dẫn.
Ghi nhớ
Bản đồ tư duy
H.C-
Công vụ
Thuyết minh
Nghị luận
Biểu cảm
Miêu tả
Tự sự
Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận.
Giới thiệu đặc điểm, tính chất,
phưuơng pháp
Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
Trình bày diễn biến sự việc
Trình bày ý muốn, quyết định thể hiện
quyền hạn, trách nhiệm
Tái hiện trạng thái sự vật, con người
EMEM
EM HÃY NHẬN XÉT VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA MỖI THỂ LOẠI VĂN HỌC VÀ SỬA LẠI CHO ĐÚNG? HÃY
2. Phương pháp thuyết minh
Ví dụ 1:
Huế là một trong những trung tâm văn hoá, nghệ thuật lớn của Việt Nam.
Nông Văn Vân là tù trưởng dân tộc Tày, giữ chức tri châu Bảo Lạc(Cao Bằng).
là
là
Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích.
Đối tượng thuyết minh: Huế (A)
Đặc điểm của đối tượng thuyết minh: một trong những…(B)
Đối tượng thuyết minh: Nông Văn Vân (A)
Đặc điểm của đối tượng thuyết minh: tù trưởng…(B)
2. Phương pháp thuyết minh:
a/ Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích
Vai trò và đặc điểm: Quy sự vật được định nghĩa và chỉ ra đặc điểm,công dụng riêng.
2. Phương pháp thuyết minh:
b/ Phương pháp liệt kê
Tác dụng: Giúp người đọc hiểu sâu sắc, toàn diện và có ấn tượng về nội dung thuyết minh.
a/ Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích
2. Phương pháp thuyết minh:
V D?:
Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mỡnh cho con người: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa gi làm chõ đồ xôi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm....
(Cõy d?a Bỡnh D?nh)
Thân làm máng
Lá làm tranh
Cọng lá chẻ nhỏ làm vách
Gốc dừa già làm chõ đồ xôi
Nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nư??c mắm
- Kể ra lần lưuợt các công dụng của cây dừa.
- Làm nổi bật tính chất của sự vật.
c. Phương pháp nêu ví dụ
Tác dụng: Các ví dụ cụ thể có tác dụng thuyết phục người đọc, khiến người đọc tin.
Ví dụ:
Ngày nay, đi các nước phát triển ,đâu đâu cũng nổi lên chiến dịch chống thuốc lá .Người ta cấm hút thuốc ở tất cả những nơi công cộng, phạt nặng những người vi phạm (ở Bỉ, từ năm 1987,vi phạm lần nhất phạt 40 đô la, tái phạm 500 đô la).
e. Phương pháp so sánh
Tác dụng: Đối chiếu hai hoặc hơn hai sự vật để làm nổi bật tính chất của đối tượng thuyết minh.
d. Phương pháp dùng số liệu (con số)
g. Phương pháp phân loại, phân tích
Tác dụng: Đối với những sự vật đa dạng, người ta chia ra từng loại để trình bày. Đối với sự vật có nhiều bộ phận, người ta chia ra từng bộ phận để thuyết minh.
* Ghi nhớ SGK/tr.128.
BÀI TẬP NHANH
Hãy chứng minh văn bản “Huế” có kết hợp nhiều phương pháp thuyết minh. Tìm dẫn chứng cụ thể cho từng phương pháp.
THẢO LUẬN NHÓM
(4 PHÚT)
CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
KẾT HỢP HÀI HOÀ
NÚI-SÔNG-BIỂN
SẢN PHẨM
MÓN ĂN
ĐẤU TRANH KIÊN CƯỜNG
HUẾ
Phương pháp nêu định nghĩa
Huế là một trong nh?ng trung tâm van hoá nghệ thuật lớn của Việt Nam
Phưuơng pháp so sánh
Sông Hưuơng đẹp nhuư một dải lụa xanh bay luợn trong tay nghệ sĩ múa. Núi Ngự Bỡnh nhuư cái yên ngựa nổi bật trên nền trời trong xanh của Huế.
Phưuơng pháp liệt kê
Huế nổi tiếng với các lang tẩm của các vua Nguyễn, với chùa Thiên Mụ, chùa Trúc Lâm, với đài Vọng Cảnh, điện Hòn Chén, Chợ Dông Ba....
Phuương pháp phân loại, phân tích
- Dẹp với cảnh sắc sông, núi ...
- Nh?ng công trỡnh kiến trúc nổi tiếng
- Nh?ng sản phẩm đặc biệt: cô gái Huế, nh?ng món an,.
- Truyền thống lịch sử,...
3. Cách làm bài văn thuyết minh:
Đọc bài văn thuyết minh “Xe đạp” SGK/tr138+139:
a. Đối tượng: chiếc xe đạp
b. Bố cục:
- Mở bài: Giới thiệu khái quát về phuong tiện xe đạp.
- Thân bài: Trình bày cấu tạo, nguyên tắc hoạt động và lợi ích của xe đạp.
- Kết bài: Khẳng định vị trí của xe đạp trong đời sống của ngu?i Việt Nam.
* Nhận xét:
c. Phõn tớch ph?n thõn bi
- Hệ thống truyền động.
- Hệ thống điều khiển
- Hệ thống chuyên chở
- Các bộ phận phụ
Hệ thống truyền động
Hệ thống chuyên chở
Hệ thống điều khiển
SUY NGHI C NHN: 3 PHT
Phần thân bài, người viết đã làm rõ những tri thức gì về chiếc xe đạp? Để làm rõ những tri thức ấy người viết đã sử dụng những phương pháp thuyết minh nào?
Xe đạp
Hệ thống truyền động: khung xe,bàn đạp,trục giữa ,ổbi giữa,dây xích,,đĩa ,ổ líp..đường kínhbánh xe:650mm…
Hệ thống điều khiển:
Ghi đông, bộ phanh ...
Hệ thống chuyên chở: yên xe, dàn đèo hàng, giỏ đựng đồ.
Chắn xích, chắn bùn, đèn xe, chuông.
Chắn xích, chắn bùn, đèn xe, chuông.
Là phương tiện giao thông tiện lợi, rèn luyện sức khỏe.
Bộ phận chính
Bộ phận phụ
Lợi ích
Pp liệt kê, nêu số liệu
PP liệt kê, phân tích
PP liệt kê, phân loại,phân tích
PP liệt kê, giải thích
PP liệt kê, nêu định nghĩa
II. LUYỆN TẬP
Lập ý và dàn ý cho đề văn:
Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam
45
I.Mở bài : Giới thiệu về chiếc nón láViệt Nam.
- Nón là vật dụng quen thuộc với đời sống người Việt từ xưa đến nay.
II.Thân bài
1. Nguyên liệu
- Làm bằng lá cọ non phơi sương, kết với những vòng tròn bằng nứa rừng nhỏ dần lên đỉnh tạo độ bền, dẻo cho nón.
2. Quy trình làm nón :
- Vót nứa, lau lá, phơi sương, ủi lá, cắt còn 50cm.
- Định vị 16 vòng nứa vào khuôn gỗ hình chóp.
- Xếp hai lớp lá ( trong 20, ngoài 30 lá), ngọn hướng lên.
Khâu lá vào khung bằng cước từ trên xuống dưới.
Khi hoàn tất, quét lên mặt ngoài một lớp dầu bóng hay bọc lại bằng ni lông trong suốt bảo vệ nón.
Trang trí : hình chìm bên trong, bài thơ, thêu .
46
3. Công dụng – bảo quản :
- Nón dùng để che mưa, nắng, quạt mát. Làm duyên cho các thiếu nữ làm quà tặng. Người bạn thân thiết của nhà nông.
- Cất, treo sau khi sử dụng tránh nước, ướt cần hong khô. Không để vật nặng đè lên.
4. Giá trị truyền thống:
-Tôn thêm vẻ đẹp người phụ nữ Việt Nam.
-Nguồn cảm hứng sáng tác nghệ thuật.
- Cùng với tà áo dài, nón là biểu trưng của đất nước, con người Việt Nam.
5. Làng nghề tiêu biểu
- Làng Chuông (Hà Tây), Huế, Quảng Bình . . .
III. Kết bài
- Chiếc nón lá biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam, là nét đẹp văn hóabền vững của người Việt Nam.
- Chiếc nón trong hiện tại và tương lai.
47
Đoạn văn tham khảo:
“Từ làng chuông ở Tây Hồ đến Ba Đồn những chiếc nón lá trải đi khắp nẻo đường và trở thành thân quen trong đời sống thường nhật của người phụ nữ. Chiếc nón lá không chỉ là người bạn thiết thân, người bạn thủy chung với người lao động dùng để đội đầu che mưa, che nắng khi ra đồng, khi đi chợ,là chiếc quạt xua đi những giọt mồ hôi dưới nắng hè gay gắt mà còn là vật làm duyên tăng nét nữ tính của người phụ nữ. buổi tan trường, hình ảnh những cô nữ sinh với tà áo trắng tinh khôi nghiêng nghiêng dưới vành nón lá là núm đồng tiền làm duyên, là cảm hứng nghệ thuật của bao văn nhân nghệ sĩ………Trong nghệ thuật, tiết mục múa nón của các cô gái với chiếc áo dài duyên dáng…..
48
Hướng dẫn tự học
Học nội dung bài: Nắm rõ cấu trúc ra đề, và cách làm bài văn thuyết minh.
Viết hoàn chỉnh bài tập 2.
PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH
Tuần 14 - Tiết : 53, 54, 55
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
A.Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.
Văn bản CÂY DỪA BÌNH ĐỊNH
Văn bản: Cây dừa Bình Định trình bày điều gì?
CÂY DỪA BÌNH ĐỊNH
Thân cây làm máng.
Cọng lá làm vách
Lá làm tranh.
Nước và cùi dừa: để uống, để làm thức ăn, bánh kẹo.
Dừa…mang nhiều lợi ích và gắn bó với cuộc sống đối với con người.
1. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
A. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.
Văn bản : CÂY DỪA BÌNH ĐỊNH
b. Văn bản : TẠI SAO LÁ CÂY CÓ MÀU XANH LỤC?
Văn bản: Cây dừa Bình Định trình bày điều gì?
a) Trình bày những lợi ích riêng của cây dừa. Lợi ích này gắn với đặc điểm của cây dừa mà cây khác không có.
Chất diệp lục trong lá cây có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác nhưng không thu nhận màu xanh lục và lại phản chiếu màu này, do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục.
Nếu ta chiếu chất diệp lục của lá cây bằng nguồn
sáng màu đỏ, chất này sẽ thu nhận các tia màu đỏ, nhưng vì không có tia sáng màu xanh lục để
phản chiếu lại, nên ta nhìn vào lá cây chỉ thấy một
màu đen sì.
1. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
a. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.
Văn bản : CÂY DỪA BÌNH ĐỊNH
b. Văn bản : TẠI SAO LÁ CÂY CÓ MÀU XANH LỤC?
c. Văn bản : HUẾ
Văn bản : Tại sao lá cây có màu xanh lục? Giải thích điều gì?
? Văn bản Huế Giới thiệu điều gì?
+ ) Trình bày những lợi ích riêng của cây dừa. Lợi ích này gắn với đặc điểm của cây dừa mà cây khác không có.
+ Giải thích tác dụng của chất diệp lục làm cho người ta thấy lá cây có màu xanh.
Sông núi hài hòa
Công trình văn hóa nghệ thuật nổi tiếng
Văn bản HUẾ
Chùa Thiên Mụ
lăng Khải Định
chùa Trúc Lâm
Công trình văn hóa nghệ thuật nổi tiếng
điện Hòn Chén
đài Vọng Cảnh
Cơm hến
bánh bèo Huế
bún bò Huế
Món ăn đặc sản Huế
Sản phẩm - nón lá Huế
1. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.
a. Văn bản : CÂY DỪA BÌNH ĐỊNH
+ Trình bày lợi ích riêng của cây dừa.
b. Văn bản : TẠI SAO LÁ CÂY CÓ MÀU XANH LỤC?
+ Giải thích tác dụng của chất diệp lục đối với màu xanh đặc trưng của lá cây.
c. Văn bản : HUẾ
+ Giới thiệu Huế với tư cách là một trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của Việt Nam. Nơi có đặc điểm riêng độc đáo.
? Văn bản Huế Giới thiệu điều gì?
Khi cần cung cấp những kiến thức về sự vật, hiện tượng một cách khách quan (như đặc điểm, nguyên nhân, tính chất của sự vật, hiện tượng...) ta dùng phương pháp thuyết minh.
1. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
a. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.
+ Các sản phẩm tiêu dùng:
-Bản hướng dẫn sử dụng Ti vi, Tủ lạnh,…
-Đồ ăn, thức uống: nước giải khát, bánh kẹo, …. Đều có ghi xuất xứ, thành phần các chất làm nên, ngày sản xuất, hạn sử dụng, trọng lượng tịnh,…
+Du lịch: Trước cổng vào có bảng ghi giới thiệu lai lịch, sơ đồ danh lam thắng cảnh.
+Các bảng quảng cáo ngoài đường phố.
+Sách giáo khoa: Phần bìa sau.
+Phần chú thích ở các văn bản văn học.
Được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong tất cả mọi lĩnh vực trong đời sống.
+ Các văn bản thuyết minh
Cầu Long Biên một nhân chứng lịch sử
Ca Huế trên Sông Hương.
...
? Em thường gặp văn bản đó ở đâu ?
? Kể tên một số văn bản cùng loại mà em biết ?
Được sử dụng rộng rãi, ngành nghề nào cũng cần đến.
1.VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
a. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.
b. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
Thảo luận nhóm
Được sử dụng rộng rãi, ngành nghề nào cũng cần đến.
Khi cần cung cấp những kiến thức về sự vật, hiện tượng một cách khách quan (như đặc điểm, nguyên nhân, tính chất của sự vật, hiện tượng...) ta dùng phương pháp thuyết minh.
Thảo luận nhóm (2 phút)
Câu 1: Các văn bản trên có thể xem là văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị luận, biểu cảm) không? Tại sao? Chúng khác với các văn bản này ở chỗ nào?
Câu 2: Các văn bản trên có những đặc điểm chung nào làm chúng trở thành một kiểu riêng?
Câu 3: Các văn bản trên đã thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức nào?
Câu 4: Ngôn ngữ của văn bản trên có đặc điểm gì?
Câu 1: Các văn bản trên không thể xem là văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị luận, biểu cảm) vì:
- Văn bản tự sự có cốt truyện, sự việc, diễn biến, nhân vật.
- Văn bản miêu tả: Miêu tả cụ thể, sinh động giúp cho người đọc cảm thấy.
- Văn bản biểu cảm: Bộc lộ cảm xúc cá nhân.
- Văn bản nghị luận: Trình bày luận điểm, luận cứ.
Câu 2: Các văn bản trên có những đặc điểm chung : trình bày đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiện tượng.
Câu 3: Các văn bản trên đã thuyết minh đối tượng bằng phương thức: trình bày, giải thích, giới thiệu
Câu 4: Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm: chính xác, rõ ràng, dễ hiểu
SỰ KHÁC NHAU GIỮA VĂN BẢN THUYẾT MINH VỚI CÁC VĂN BẢN KHÁC
- Trình by s? vi?c, di?n bi?n, nhn v?t.
- Trình by chi ti?t, c? th?. Gip ngu?i d?c hình dung ra s? v?t, con ngu?i.
Trình bày ý kiến, luận điểm
Thể hiện quan điểm của người viết bằng suy luận và lí lẽ…
- B?c l? c?m xc ch? quan c?a ngu?i vi?t v? d?i tu?ng.
Văn bản thuyết minh: là kiểu văn bản khác.
*Đặc điểm chung: Trình bày đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiện tượng.
1. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
b. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
Khách quan, xác thực, hữu ích cho con người.
Cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,….. của các sự vật, hiện tượng.
Trình bày, giới thiệu, giải thích.
Chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn.
? Văn bản thuyết minh có đặc điểm gì?
*Nhiệm vụ:
*Phương thức:
*Tri thức:
* Trình bày :
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.
- Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho con người.
- Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hầp dẫn.
Ghi nhớ
Bản đồ tư duy
H.C-
Công vụ
Thuyết minh
Nghị luận
Biểu cảm
Miêu tả
Tự sự
Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận.
Giới thiệu đặc điểm, tính chất,
phưuơng pháp
Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
Trình bày diễn biến sự việc
Trình bày ý muốn, quyết định thể hiện
quyền hạn, trách nhiệm
Tái hiện trạng thái sự vật, con người
EMEM
EM HÃY NHẬN XÉT VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA MỖI THỂ LOẠI VĂN HỌC VÀ SỬA LẠI CHO ĐÚNG? HÃY
2. Phương pháp thuyết minh
Ví dụ 1:
Huế là một trong những trung tâm văn hoá, nghệ thuật lớn của Việt Nam.
Nông Văn Vân là tù trưởng dân tộc Tày, giữ chức tri châu Bảo Lạc(Cao Bằng).
là
là
Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích.
Đối tượng thuyết minh: Huế (A)
Đặc điểm của đối tượng thuyết minh: một trong những…(B)
Đối tượng thuyết minh: Nông Văn Vân (A)
Đặc điểm của đối tượng thuyết minh: tù trưởng…(B)
2. Phương pháp thuyết minh:
a/ Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích
Vai trò và đặc điểm: Quy sự vật được định nghĩa và chỉ ra đặc điểm,công dụng riêng.
2. Phương pháp thuyết minh:
b/ Phương pháp liệt kê
Tác dụng: Giúp người đọc hiểu sâu sắc, toàn diện và có ấn tượng về nội dung thuyết minh.
a/ Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích
2. Phương pháp thuyết minh:
V D?:
Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mỡnh cho con người: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa gi làm chõ đồ xôi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm....
(Cõy d?a Bỡnh D?nh)
Thân làm máng
Lá làm tranh
Cọng lá chẻ nhỏ làm vách
Gốc dừa già làm chõ đồ xôi
Nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nư??c mắm
- Kể ra lần lưuợt các công dụng của cây dừa.
- Làm nổi bật tính chất của sự vật.
c. Phương pháp nêu ví dụ
Tác dụng: Các ví dụ cụ thể có tác dụng thuyết phục người đọc, khiến người đọc tin.
Ví dụ:
Ngày nay, đi các nước phát triển ,đâu đâu cũng nổi lên chiến dịch chống thuốc lá .Người ta cấm hút thuốc ở tất cả những nơi công cộng, phạt nặng những người vi phạm (ở Bỉ, từ năm 1987,vi phạm lần nhất phạt 40 đô la, tái phạm 500 đô la).
e. Phương pháp so sánh
Tác dụng: Đối chiếu hai hoặc hơn hai sự vật để làm nổi bật tính chất của đối tượng thuyết minh.
d. Phương pháp dùng số liệu (con số)
g. Phương pháp phân loại, phân tích
Tác dụng: Đối với những sự vật đa dạng, người ta chia ra từng loại để trình bày. Đối với sự vật có nhiều bộ phận, người ta chia ra từng bộ phận để thuyết minh.
* Ghi nhớ SGK/tr.128.
BÀI TẬP NHANH
Hãy chứng minh văn bản “Huế” có kết hợp nhiều phương pháp thuyết minh. Tìm dẫn chứng cụ thể cho từng phương pháp.
THẢO LUẬN NHÓM
(4 PHÚT)
CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
KẾT HỢP HÀI HOÀ
NÚI-SÔNG-BIỂN
SẢN PHẨM
MÓN ĂN
ĐẤU TRANH KIÊN CƯỜNG
HUẾ
Phương pháp nêu định nghĩa
Huế là một trong nh?ng trung tâm van hoá nghệ thuật lớn của Việt Nam
Phưuơng pháp so sánh
Sông Hưuơng đẹp nhuư một dải lụa xanh bay luợn trong tay nghệ sĩ múa. Núi Ngự Bỡnh nhuư cái yên ngựa nổi bật trên nền trời trong xanh của Huế.
Phưuơng pháp liệt kê
Huế nổi tiếng với các lang tẩm của các vua Nguyễn, với chùa Thiên Mụ, chùa Trúc Lâm, với đài Vọng Cảnh, điện Hòn Chén, Chợ Dông Ba....
Phuương pháp phân loại, phân tích
- Dẹp với cảnh sắc sông, núi ...
- Nh?ng công trỡnh kiến trúc nổi tiếng
- Nh?ng sản phẩm đặc biệt: cô gái Huế, nh?ng món an,.
- Truyền thống lịch sử,...
3. Cách làm bài văn thuyết minh:
Đọc bài văn thuyết minh “Xe đạp” SGK/tr138+139:
a. Đối tượng: chiếc xe đạp
b. Bố cục:
- Mở bài: Giới thiệu khái quát về phuong tiện xe đạp.
- Thân bài: Trình bày cấu tạo, nguyên tắc hoạt động và lợi ích của xe đạp.
- Kết bài: Khẳng định vị trí của xe đạp trong đời sống của ngu?i Việt Nam.
* Nhận xét:
c. Phõn tớch ph?n thõn bi
- Hệ thống truyền động.
- Hệ thống điều khiển
- Hệ thống chuyên chở
- Các bộ phận phụ
Hệ thống truyền động
Hệ thống chuyên chở
Hệ thống điều khiển
SUY NGHI C NHN: 3 PHT
Phần thân bài, người viết đã làm rõ những tri thức gì về chiếc xe đạp? Để làm rõ những tri thức ấy người viết đã sử dụng những phương pháp thuyết minh nào?
Xe đạp
Hệ thống truyền động: khung xe,bàn đạp,trục giữa ,ổbi giữa,dây xích,,đĩa ,ổ líp..đường kínhbánh xe:650mm…
Hệ thống điều khiển:
Ghi đông, bộ phanh ...
Hệ thống chuyên chở: yên xe, dàn đèo hàng, giỏ đựng đồ.
Chắn xích, chắn bùn, đèn xe, chuông.
Chắn xích, chắn bùn, đèn xe, chuông.
Là phương tiện giao thông tiện lợi, rèn luyện sức khỏe.
Bộ phận chính
Bộ phận phụ
Lợi ích
Pp liệt kê, nêu số liệu
PP liệt kê, phân tích
PP liệt kê, phân loại,phân tích
PP liệt kê, giải thích
PP liệt kê, nêu định nghĩa
II. LUYỆN TẬP
Lập ý và dàn ý cho đề văn:
Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam
45
I.Mở bài : Giới thiệu về chiếc nón láViệt Nam.
- Nón là vật dụng quen thuộc với đời sống người Việt từ xưa đến nay.
II.Thân bài
1. Nguyên liệu
- Làm bằng lá cọ non phơi sương, kết với những vòng tròn bằng nứa rừng nhỏ dần lên đỉnh tạo độ bền, dẻo cho nón.
2. Quy trình làm nón :
- Vót nứa, lau lá, phơi sương, ủi lá, cắt còn 50cm.
- Định vị 16 vòng nứa vào khuôn gỗ hình chóp.
- Xếp hai lớp lá ( trong 20, ngoài 30 lá), ngọn hướng lên.
Khâu lá vào khung bằng cước từ trên xuống dưới.
Khi hoàn tất, quét lên mặt ngoài một lớp dầu bóng hay bọc lại bằng ni lông trong suốt bảo vệ nón.
Trang trí : hình chìm bên trong, bài thơ, thêu .
46
3. Công dụng – bảo quản :
- Nón dùng để che mưa, nắng, quạt mát. Làm duyên cho các thiếu nữ làm quà tặng. Người bạn thân thiết của nhà nông.
- Cất, treo sau khi sử dụng tránh nước, ướt cần hong khô. Không để vật nặng đè lên.
4. Giá trị truyền thống:
-Tôn thêm vẻ đẹp người phụ nữ Việt Nam.
-Nguồn cảm hứng sáng tác nghệ thuật.
- Cùng với tà áo dài, nón là biểu trưng của đất nước, con người Việt Nam.
5. Làng nghề tiêu biểu
- Làng Chuông (Hà Tây), Huế, Quảng Bình . . .
III. Kết bài
- Chiếc nón lá biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam, là nét đẹp văn hóabền vững của người Việt Nam.
- Chiếc nón trong hiện tại và tương lai.
47
Đoạn văn tham khảo:
“Từ làng chuông ở Tây Hồ đến Ba Đồn những chiếc nón lá trải đi khắp nẻo đường và trở thành thân quen trong đời sống thường nhật của người phụ nữ. Chiếc nón lá không chỉ là người bạn thiết thân, người bạn thủy chung với người lao động dùng để đội đầu che mưa, che nắng khi ra đồng, khi đi chợ,là chiếc quạt xua đi những giọt mồ hôi dưới nắng hè gay gắt mà còn là vật làm duyên tăng nét nữ tính của người phụ nữ. buổi tan trường, hình ảnh những cô nữ sinh với tà áo trắng tinh khôi nghiêng nghiêng dưới vành nón lá là núm đồng tiền làm duyên, là cảm hứng nghệ thuật của bao văn nhân nghệ sĩ………Trong nghệ thuật, tiết mục múa nón của các cô gái với chiếc áo dài duyên dáng…..
48
Hướng dẫn tự học
Học nội dung bài: Nắm rõ cấu trúc ra đề, và cách làm bài văn thuyết minh.
Viết hoàn chỉnh bài tập 2.
 









Các ý kiến mới nhất