Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Liên kết các đoạn văn trong văn bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh
Ngày gửi: 09h:26' 19-12-2021
Dung lượng: 76.7 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích: 0 người
Tiết 19.
LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN
TRONG VĂN BẢN
Tiết 19 . LIÊN KẾT CÁC ®o¹n v¨n trong v¨n b¶n
Trưuớc sân truường làng Mĩ Lí dày đặc cả
nguời. Nguười nào áo quần cũng sạch sẽ, guơng
mặt cũng vui tươi và sáng sủa.
Lúc đi ngang qua làng Hoà An bẫy chim
quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại truờng một
lần. Lần ấy trưuờng đối với tôi là một nơi xa lạ.
Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính
để nhìn mấy bản đồ treo trên tưuờng. Tôi không
có cảm tưuởng nào khác là nhà truường cao ráo và
sạch sẽ hơn các nhà trong làng.
Ví dụ 1:
I. Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản
1. Bài tập
Ví dụ 1:
Hai đoạn văn cùng viết về ngôi trường Mĩ Lí
- Đoạn 1: tả cảnh sân trường Mĩ Lí trong buổi tựu trường.
- Đoạn 2: nêu cảm giác của nhân vật “tôi” một lần ghé qua thăm trường.
→ không có sự gắn kết với nhau.
Tiết 19 . LIÊN KẾT CÁC ®o¹n v¨n trong v¨n b¶n
2. Kết luận
Ví dụ 2:
Ví dụ 1:
I. Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản
1. Bài tập
Ví dụ 1:
Hai đoạn văn cùng viết về ngôi trường Mĩ Lí - Đoạn 1: tả cảnh sân trường Mĩ Lí trong buổi tựu trường.
- Đoạn 2: nêu cảm giác của nhân vật “tôi” một lần ghé qua thăm trường.
→ không có sự gắn kết với nhau.
Ví dụ 2:
→ vậy cụm từ “Trước đó mấy hôm” chính là phương tiện liên kết 2 đoạn văn.
- Có thêm cụm từ “Trước đó mấy hôm”.
- Liên kết đoạn văn làm cho các đoạn văn có sự gắn kết chặt chẽ, mạch lạc.
Trưuớc sân truường làng Mĩ Lí dày đặc cả
nguời. Nguười nào áo quần cũng sạch sẽ, guơng
mặt cũng vui tươi và sáng sủa.
Lúc đi ngang qua làng Hoà An bẫy chim
quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại truờng một
lần. Lần ấy trưuờng đối với tôi là một nơi xa lạ.
Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính
để nhìn mấy bản đồ treo trên tưuờng. Tôi không
có cảm tưuởng nào khác là nhà truường cao ráo và
sạch sẽ hơn các nhà trong làng.
Truước sân truường làng Mĩ Lí dày đặc cả nguời. Nguười nào áo quần cũng sạch sẽ, guơng mặt cũng vui tươi và sáng sủa.
Trưuớc đó mấy hôm, lúc đi ngang qua làng Hoà An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trưuờng một lần. Lần ấy truường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính để nhìn mấy bản đồ treo trên tuường. Tôi không có cảm tưuởng nào khác là nhà trưuờng cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng.

Trưuớc đó mấy hôm
-> bổ sung ý nghĩa về thời gian, người đọc liên tưởng với đoạn trước → tạo sự gắn kết chặt chẽ 2 đoạn văn, làm cho 2 đoạn văn liền mạch.
Tìm hiểu
Tiết 19 . LIÊN KẾT CÁC ®o¹n v¨n trong v¨n b¶n
a. Ví dụ 1 SGK- 51.
II. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
1. Dùng từ ngữ để liên kết đoạn văn.
Bắt đầu là tìm hiểu. Tìm hiểu phải đặt bài văn vào hoàn cảnh lịch sử của nó. Thế là cần đến khoa học lịch sử, lịch sử dân tộc, có khi cả lịch sử thế giới.
Sau khâu tìm hiểu là khâu cảm thụ. Hiểu đúng bài văn đã tốt. Hiểu đúng cũng bắt đầu thấy nó hay, nhưng chưa đủ.
Sau
 Hai đoạn văn trên có liệt kê hai khâu : tìm hiểu, cảm thụ.
Hai khâu tìm hiểu, cảm thụ, được xây dựng thành 2 đoạn văn, em hãy tìm những từ ngữ liên kết 2 đoạn văn trên?
- Hai khâu tìm hiểu, cảm thụ, được xây dựng thành 2 đoạn văn, từ ngữ liên kết 2 đoạn văn trên: B¾t ®Çu, sau
-> từ này tạo quan hệ liệt kê
Những từ ngữ này tạo quan hệ gì ?
Để liên kết các đoạn văn có quan hệ liệt kê, ta thường dùng từ ngữ có tác dụng liệt kê. Hãy kể tiếp các phương tiện liên kết có quan hệ liệt kê?
- Trước hết, đầu tiên, mở đầu, bắt đầu, một là, hai là, tiếp đến, thêm vào đó, ngoài ra, một mặt, mặt khác.
Bắt đầu
cảm thụ
Truước đó
Tiết 19 . LIÊN KẾT CÁC ®o¹n v¨n trong v¨n b¶n
b. Ví dụ 2 SGK- 51.
II. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
1. Dùng từ ngữ để liên kết đoạn văn.
Truước đó mấy hôm, lúc đi ngang qua làng Hoà An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại truường một lần. Lần ấy turường đối với tôi là một nơi xa lạ.Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đồ treo trên tuường. Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà truường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng.
Nhưung lần này lại khác. Truước mắt tôi làng Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa oai nghiêm nhưu cái đình làng Hoà ?p. Sân nó rộng, mình nó cao hơn trong những buổi trưa hè đầy vắng lặng. Lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ.
- Quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn là quan hệ đối lập của nhân vật “ tôi” giữa hai lần đến trường.
- Từ ngữ liên kết: trước đó, nhưng
-> Quan hệ đối lập
- Các từ ngữ liên kết khác có ý nghĩa đối lập: nhưng, trái lại, tuy vậy, ngược lại, song…
=> Để liên kết hai đoạn văn có ý nghĩa đối lập ta thường dung từ ngữ biểu thị ý nghĩ đối lập
Nhưung
Tiết 19 . LIÊN KẾT CÁC ®o¹n v¨n trong v¨n b¶n
II. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
1. Dùng từ ngữ để liên kết đoạn văn.
c. Ví dụ 3 SGK- 52.
Từ đó là chỉ từ.
Truước sân trưuờng làng Mĩ Lí dày đặc cả ngưuời. Nguười nào áo quần cũng sạch sẽ, guơng mặt cũng vui tươi và sáng sủa.
Trưuớc đó mấy hôm, lúc đi ngang qua làng Hoà An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trưuờng một lần. Lần ấy truường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính để nhìn mấy bản đồ treo trên tuường. Tôi không có cảm tưuởng nào khác là nhà trưuờng cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng.
đó
- “Đó” là từ dùng để thay thế
- Từ ngữ tương tự: này, nọ, kia, ấy…
=> Chỉ từ, đại từ dùng làm phương tiện liên kết đoạn.
Bây giờ, khi Bác viết gì cũng đưa cho một số đồng chí xem lại, chỗ nào khó hiểu thì các đồng chí bảo cho mình sửa chữa.
Nói tóm lại, viết cũng như mọi việc khác, phải có chí, chớ giấu dốt, nhờ tự phê bình và phê bình mà tiến bộ.
d. Ví dụ 4 SGK- 52.
+ Đ1:nêu các hành động cụ thể
+ Đ2: có ý nghĩa tổng kết, khái quát.
- Từ ngữ liên kết: nói tóm lại
- Từ ngữ liên kết giữa các đoạn văn là: nói tóm lại, tổng kết lại, nhìn chung, đánh giá chung
=> có thể dùng từ có ý nghĩa tổng kết, khái quát làm phương tiện liên kết.
Nói tóm lại
- Hai đoạn văn nêu lên kinh nghiệm viết của Bác:
Tiết 19 . LIÊN KẾT CÁC ®o¹n v¨n trong v¨n b¶n
*. Kết luận (ghi nhớ SGK- 53).
2. Dùng câu nối để liên kết
II. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
U lại nói tiếp:
- Chăn cho giỏi, rồi hôm nào phiên chợ
u mua giấy về bố đóng sách cho mà đi học
bên anh Thận.
ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ
đấy! Học thích hơn hay là đi chăn nghé
thích hơn nhỉ? Thôi, cái gì làm một cái
thôi. Thế thằng Các nó vừa chăn trâu vừa
đi học đó thì sao.
( Bùi Hiển, Ngày công đầu tiên của cu Tí)
ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy
Ví dụ SGK- 53.
- Câu: “Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa đấy’’
 là câu có tác dụng liên kết
- Câu có tác dụng liên kết vì: nối trực tiếp để
phát triển ý ở cụm từ “ bố đóng sách cho con
đi học” ở đoạn văn trên.
III. LUYỆN TẬP

→ nối đoạn 2 với đoạn 3 → đối lập.
a. từ đó.
b. nói tóm lại.
c. thật khó trả lời.
a. nói như vậy
b. thế mà
c. “cũng”
1. Bài 1(53): Tìm từ ngữ liên kết , chỉ quan hệ ý nghĩa của nó.
“tuy nhiên”
→ ý nghĩa tổng quát, khái quát.
→ quan hệ đối lập
→ nối đoạn 1 với đoạn 2 → liệt kê.
Bài 2(53): Điền phương tiện liên kết:
IV. CỦNG CỐ
Khi nào thì dùng liên kết câu?
Có mấy cách dùng liên kết các đoạn văn?
V. DẶN DÒ
* Về nhà học bài
* Xem trước bài “ từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội”.
 
Gửi ý kiến