Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 14. Đọc Tiểu Thanh kí (Độc Tiểu Thanh kí)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đinh thị mai hương
Ngày gửi: 10h:47' 19-12-2021
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 247
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG THẦY (CÔ) CÙNG CÁC BẠN HỌC SINH
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
(Đọc Tiểu Thanh Kí)
Nguyễn Du
1. Tác giả Nguyễn Du ( 1765 - 1820 )
Cuộc đời nhiều thăng trầm, có vốn hiểu biết sâu rộng về văn hoá, văn học dân tộc và văn học Trung Quốc.
Đặc biệt thấu hiểu và đồng cảm với những đau khổ của nhân dân, nhất là với những người tài hoa bạc mệnh trong XHPK.
Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm với những tác phẩm có giá trị lớn về nội dung và nghệ thuật.

Là bậc thiên tài văn học, nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn, có
đóng góp to lớn cho sự phát triển của nền văn học Việt Nam.
i. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm:
Thể thơ:

Nhân vật chính:

Chủ đề:


Nhan đề:
Thất ngôn bát cú Đuường luật.
Phùng Tiểu Thanh - nguười con gái
tài sắc, bạc mệnh.
Sự đồng cảm với những kiếp nguười
tài hoa bạc mệnh.
Đọc tập thơ của Tiểu Thanh
Đọc tập truyện viết về Tiểu Thanh
1. Tác giả
Tiết 44+45: Đọc văn: ĐỌC TIỂU THANH KÍ
(Độc Tiểu Thanh kí) NGUYỄN DU
BỐ CỤC:
1.Hai câu đề:
Giới thiệu bối cảnh và cảm xúc của nhà thơ;
2.Hai câu thực:
Tả thực cuộc đời, số mệnh của Tiểu Thanh;
3.Hai câu luận:
Những suy ngẫm triết lí về cuộc đời và con người;
4.Hai câu kết:
Nỗi niềm tâm sự của nhà thơ.
TiẾt 38 – ĐỌC TIỂU THANH KÍ – NguyỄn Du
(Dịch thơ)
Đọc Tiểu Thanh kí
Tây Hồ cảnh đẹp hoá gò hoang,
Thổn thức bên song mảnh giấy tàn.
Son phấn có thần chôn vẫn hận,
Văn chương không mệnh đốt còn vương.
Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi,
Cái án phong lưu khách tự mang.
Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa,
Người đời ai khóc Tố Như chăng?
Vũ Tam Tập

(Phiên âm Hán Việt)

ĐỘC TIỂU THANH KÍ – Nguyễn Du
Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư,
Độc điếu song tiền nhất chỉ thư.
Chi phấn hữu thần liên tử hậu,
Văn chương vô mệnh lụy phần dư.
Cổ kim hận sự thiên nan vấn,
Phong vận kì oan ngã tự cư.
Bất tri tam bách dư niên hậu,
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?
(Dịch nghĩa)

Vườn hoa bên Tây Hồ đã tan thành bãi hoang rồi,
Chỉ viếng nàng qua một tập sách đọc trước cửa sổ.
Son phấn có thần chắc phải xót xa vì những việc sau khi chết,
Văn chương không có số mệnh mà cũng bị đốt dở
Những mối hận cổ kim, khó mà hỏi trời được,
Ta tự thấy là người cùng một hội với kẻ mắc nỗi oan lạ lùng vì nết phong nhã.
Không biết hơn ba trăm năm sau,
Thiên hạ ai người khóc Tố Như?
TiẾt 38 – ĐỌC TIỂU THANH KÍ – NguyỄn Du
TiẾt 38 – ĐỌC TIỂU THANH KÍ – NguyỄn Du
TiẾt 38 – ĐỌC TIỂU THANH KÍ – NguyỄn Du
tiẾt 38 – ĐỌC TIỂU THANH KÍ – NguyỄn Du


Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe như non nước vọng lời ngàn thu
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày..." (Tố Hữu)
Tiết 38 – ĐỌC TIỂU THANH KÍ – Nguyễn Du
ii. đọc - hiểu tác phẩm
* Cảm nhận chung:
Bài thơ là tiếng lòng xót thưuơng của Nguyễn Du với số phận nguười con gái tài sắc bạc mệnh, từ đó xót thuương cho những đấng tài hoa nói chung trong xã hội cũ.
TIẾT 39
ii. đọc - hiểu tác phẩm
1. Hai câu đề
- Hình ảnh:
Tây Hồ gò hoang
(tươi đẹp,
nên thơ...)
(hoang phế,
lụi tàn ...)
Quá khứ
Hiện tại
><
- Từ ngữ:
Độc điếu - nhất chỉ thuư
(một mình viếng)
(một tập sách)
( Một nguười đơn độc viếng một hồn đơn độc)
Tiếng thở dài của tác giả trưuớc lẽ "biến thiên dâu bể" của cuộc đời và niềm "thổn thức" của một tấm lòng nhân đạo lớn truước số phận bất hạnh của Tiểu Thanh.
Tiết 41: Đọc văn: ĐỌC TIỂU THANH KÍ
(Độc Tiểu Thanh kí) NGUYỄN DU
1.Hai câu đề: Giới thiệu bối cảnh và cảm xúc của nhà thơ:
Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư,
Độc điếu song tiền nhất chỉ thư
(Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang,
Thổn thức bên song mảnh giấy tàn)



Tác giả đã vượt thời gian, không gian để tri âm và bày tỏ lòng thương cảm, luyến tiếc và sự đồng cảm sâu sắc của một lòng đau tìm đến một hồn đau trước sự thay đổi của bể dâu, của cuộc đời.

ii. đọc - hiểu tác phẩm
2. Hai câu thực:
- Từ ngữ:
Chi phấn
(sắc)
Văn chưuơng
(tài)
chôn vùi
đốt bỏ
(Hiện thân của T.Thanh)
(Kết cục bi thảm)
Nguyễn Du ca ngợi, khẳng định tài sắc của Tiểu Thanh, đồng thời xót xa cho số phận bi thảm của nàng - Cái nhìn nhân đạo mới mẻ, tiến bộ.
-> Gợi lại cuộc đời và số phận bi thuương của Tiểu Thanh.
Tiết 41: Đọc văn: ĐỌC TIỂU THANH KÍ
(Độc Tiểu Thanh kí) NGUYỄN DU
2.Hai câu thực: Tả thực cuộc đời, số mệnh của Tiểu Thanh
Chi phấn hữu thần liên tử hậu, (Son phấn có thần chôn vẫn hận
Văn chương vô mệnh lụy phần dư. Văn chương không mệnh đốt còn vương)
Nghệ thuật:
-Ẩn dụ:*son phấn: sắc đẹp
*văn chương: tài hoa
-Nhân hóa, đối lập:
*son phấn có thần(hồn)- hận(xót xa):
*văn chương không mệnh(số mệnh)- vương(phần dư):
->Số phận của văn chương gắn liền với số phận của con người: Sự oan khốc, sự bạc bẽo, sự đoản mệnh của một tài hoa.
->Cái đẹp, cái tài không có số mệnh mà vẫn bị liên lụy, vẫn bị dập vùi.


->Đặc tả sắc đẹp và tài hoa của Tiểu Thanh
Cuộc đời thật phi kí, xã hội (XHPK) thật bất công, ngang trái khiến cái đẹp, cái tài bị vùi dập phũ phàng và tấm lòng xót xa thương cảm của nhà thơ với người phụ nữ tài hoa.
Tiết 41: Đọc văn: ĐỌC TIỂU THANH KÍ
(Độc Tiểu Thanh kí) NGUYỄN DU
3.Hai câu luận :Những suy ngẫm triết lí của nhà thơ về cuộc đời và con người:
Cổ kim hận sự thiên nan vấn, (Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi Phong vận kì oan ngã tự cư. Cái án phong lưu khách tự mang)
-Phiên âm- dịch nghĩa- dịch thơ:
-Hận sự: mối hận->nỗi hờn(không sát, không mạnh bằng)
-Ngã: tôi, ta, chính bản thân mình-> khách
-Thanh điệu: 4 thanh trắc: cổ-hận-sự-vấn: thể hiện sự chất chứa nhiều oan ức.
Tiết 41: Đọc văn: ĐỌC TIỂU THANH KÍ
(Độc Tiểu Thanh kí) NGUYỄN DU
3.Hai câu luận: Những suy ngẫm triết lí của nhà thơ về cuộc đời và con người:
Cổ kim hận sự thiên nan vấn, (Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi
Phong vận kì oan ngã tự cư. Cái án phong lưu khách tự mang)
-Nỗi hờn(mối hận) kim(nay) cổ(xưa):
Mối hận lớn lao của muôn đời, muôn người, của cái đẹp bị vùi dập, bị lãng quên;
-trời khôn hỏi:
Mối hận không thể hỏi trời, câu hỏi không lời giải đáp
-> Trở thành thông lệ, là lẽ tất yếu mà trời đất đã bất công với những người tài sắc.
->Nỗi bế tắc, sự tuyệt vọng đành ôm trọn vào lòng trở thành nỗi cô đơn.

Tiết 41: Đọc văn: ĐỌC TIỂU THANH KÍ
(Độc Tiểu Thanh kí) NGUYỄN DU
3.Hai câu luận: Những suy ngẫm triết lí của nhà thơ về cuộc đời và con người:
Cổ kim hận sự thiên nan vấn, (Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi
Phong vận kì oan ngã tự cư. Cái án phong lưu khách tự mang)
-Nỗi hờn(mối hận) kim(nay) cổ(xưa) trời khôn hỏi: ->Nỗi bế tắc, sự tuyệt vọng đành ôm trọn vào lòng trở thành nỗi cô đơn.

-Án phong lưu:
Nết phong nhã của người tài hoa như là một cái tội trong xã hội
-Khách(tôi, ta) tự mang:
Nguyễn Du tự thấy mình mắc nỗi oan giống Tiểu Thanh
->Cảnh ngộ tương đồng- Tìm đến Tiểu Thanh để tìm một tiếng nói tri kỉ, tri âm.
->Câu thơ triết lí về nỗi oan của người tài hoa xưa nay.
Tiết 41: Đọc văn: ĐỌC TIỂU THANH KÍ
(Độc Tiểu Thanh kí) NGUYỄN DU
3.Hai câu luận: Những suy ngẫm triết lí của nhà thơ về cuộc đời và con người:
Cổ kim hận sự thiên nan vấn, (Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi
Phong vận kì oan ngã tự cư. Cái án phong lưu khách tự mang)
-Nỗi hờn(mối hận) kim(nay) cổ(xưa) trời khôn hỏi: ->Nỗi bế tắc, sự tuyệt vọng đành ôm trọn vào lòng trở thành nỗi cô đơn.

->Câu thơ triết lí về nỗi oan của người tài hoa xưa nay.
Cái án phong lưu khách tự mang:
Lời oán trách, sự bất bình đối với XHPK và nỗi khổ đau,oan trái của những tâm hồn đồng điệu, đồng cảm bởi ý thức về sự chà đạp những giá trị tài hoa.
ii. đọc - hiểu tác phẩm
3. Hai câu luận:
- Từ ngữ:
Cổ kim hận sự:
+ Cổ:
Mối hận của Tiểu Thanh
Mối hận của những nguười phụ nữ khác nhưu nàng
+ Kim:
Mối hận của những người Hồng nhan bạc mệnh thời Nguyễn Du.
Mối hận của thế hệ nguười có tài nhuưng lại gặp những điều không may trong cuộc đời nhuư N. Du.
Phong vận kì oan:
Nỗi oan lạ lùng vì nết phong nhã.
Mối hận xưa nay
ii. đọc - hiểu tác phẩm
3. Hai câu luận:
- Nghệ thuật:
Đối
Hận sự
/
Kì oan
Thiên
Ngã
Sự nhỏ bé, bế tắc của con nguời truước những bất công, phi lí của cuộc đời.
/
Từ niềm cảm thông với những kiếp hồng nhan, những nguười "tài hoa bạc mệnh", Nguyễn Du khái quát về quy luật nghiệt ngã: "tài mệnh tuương đố", "hồng nhan bạc phận" và cũng tự nhận mình là kẻ "cùng hội cùng thuyền" với họ.
Tiết 41: Đọc văn: ĐỌC TIỂU THANH KÍ
(Độc Tiểu Thanh kí) NGUYỄN DU
4.Hai câu kết: Nỗi niềm tâm sự của nhà thơ
Bất tri tam bách dư niên hậu,
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như.
(Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa,
Người đời ai khóc Tố Như chăng ?)
-300 năm lẻ:
Thời gian dự cảm-> trăn trở của tác giả làm nhức nhối tâm can người đọc.

-Đại từ phiếm chỉ “ai”:
Chỉ sự cô đơn của tác giả mong tìm được sự đồng cảm của hậu thế.
-Khóc(khấp):
Khóc Tố Như: khóc cho một người nghệ sĩ tài hoa, khóc cho một trí thức bất lực trước thực tại, khóc cho một nhà nhân đạo.

-Câu hỏi tu từ:
Câu hỏi xoáy sâu vào sự cô đơn của tác giả. Câu hỏi mang tầm thời đại. Nó là lời tố cáo sâu sắc, kín đáo cái XHPK đương thời. Nó là khát vọng mong tìm được sự đồng cảm, tìm được tiếng nói tri âm.
Tiết 41: Đọc văn: ĐỌC TIỂU THANH KÍ
(Độc Tiểu Thanh kí) NGUYỄN DU
4.Hai câu kết: Nỗi niềm tâm sự của nhà thơ
Bất tri tam bách dư niên hậu,
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như.
(Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa,
Người đời ai khóc Tố Như chăng ?)
-300 năm lẻ:
-Đại từ phiếm chỉ “ai”:
-Khóc(khấp):
-Câu hỏi tu từ:
Câu hỏi xoáy sâu vào sự cô đơn của tác giả. Câu hỏi mang tầm thời đại. Nó là lời tố cáo sâu sắc, kín đáo cái XHPK đương thời. Nó là khát vọng mong tìm được sự đồng cảm, tìm được tiếng nói tri âm.
Xuân Diệu nhận xét: “Đó là tiếng giữa đời, tiếng họp bạn, tiếng hi vọng, câu tự hỏi, và câu tự trả lời, những suy nghĩ bời bời xót xa tự khóc mình.”
Tiết 41: Đọc văn: ĐỌC TIỂU THANH KÍ
(Độc Tiểu Thanh kí) NGUYỄN DU
Bất tri tam bách dư niên hậu,
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như.
“Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe như non nước vọng lời ngàn thu
Nghìn năm thương nhớ Nguyễn Du
Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày”
(Kính gửi cụ Nguyễn Du-Tố Hữu-1965)

Tiết 41: Đọc văn: ĐỌC TIỂU THANH KÍ
(Độc Tiểu Thanh kí) NGUYỄN DU
4.Hai câu kết: Nỗi niềm tâm sự của nhà thơ
Bất tri tam bách dư niên hậu,
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như.
(Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa,
Người đời ai khóc Tố Như chăng ?)
=>Cái tôi tự đau, tự thương, khóc cho người xưa(quá khứ)-khóc cho mình(hiện tại)- khóc cho người sau(tương lai). Đó chính là nỗi buồn sâu lắng về cuộc đời, là triết lí sâu sắc về kiếp người.
-300 năm lẻ:
-Đại từ phiếm chỉ “ai”:
-Khóc(khấp):
-Câu hỏi tu từ:
Câu hỏi xoáy sâu vào sự cô đơn của tác giả. Câu hỏi mang tầm thời đại. Nó là lời tố cáo sâu sắc, kín đáo cái XHPK đương thời. Nó là khát vọng mong tìm được sự đồng cảm, tìm được tiếng nói tri âm.
ii. đọc - hiểu tác phẩm
4. Hai câu kết:
- Từ ngữ:
Tam bách duư niên:
Tố Nhuư:
Tên chữ của Nguyễn Du
Con số mang tính uước lệ, ý chỉ thời gian dài.
ý thơ chuyển đột ngột từ "thưuơng ngưuời" sang "thưuơng mình" với khát vọng tìm đuược sự đồng cảm nơi hậu thế.
( Giá trị nhân đạo)
III.Tổng kết:
1.Nội dung:
2.Nghệ thuật:
Tiết 41: Đọc văn: ĐỌC TIỂU THANH KÍ
(Độc Tiểu Thanh kí) NGUYỄN DU
Bài thơ là nỗi thương cảm sâu sắc đối với những người tài hoa bạc mệnh, đặc biệt là người phụ nữ. Đó là giá trị nhân văn cao cả và sâu sắc.
“Đọc Tiểu Thanh kí” là bài thơ Đường luật mẫu mực. Bài thơ hàm súc, ý tại ngôn ngoại, có nhiều dư ba.Cảm xúc nhân văn chứa chan trên từng nét bút.
iii. tổng kết
1. Nội dung
- Giá trị nhân đạo sâu sắc, mới mẻ, tiến bộ.
- Hình ảnh thơ giàu ý nghĩa biểu tuượng, hàm súc.
2. Nghệ thuật
iv. Luyện tập
1. Vì sao Nguyễn Du đồng cảm với số phận của Tiểu Thanh?
Vì Tiểu Thanh nghèo khổ.
Vì Tiểu Thanh bị áp bức, bóc lột.
Vì Tiểu Thanh có tài nhuưng bất hạnh.
2. Anh (chị) hiểu gì về tâm sự của Nguyễn Du đưuợc gửi gắm trong bài thơ này? (Viết thành một đoạn văn ngắn.)
iii. tổng kết
* Câu hỏi gợi ý tổng kết bài học:
1. Biểu hiện của giá trị nhân đạo trong tác phẩm?
3. Qua bài thơ, em hiểu thêm điều gì về con người
Nguyễn Du và đặc điểm sáng tác của ông?
2.Những biện pháp nghệ thuật nào đưuợc sử dụng?
Hiệu quả nghệ thuật của chúng?
Bài học kết thúc, xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo
cùng toàn thể các em học sinh!
 
Gửi ý kiến