Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. Phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1919 -1925)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Lành
Ngày gửi: 20h:36' 19-12-2021
Dung lượng: 768.5 KB
Số lượt tải: 201
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Lành
Ngày gửi: 20h:36' 19-12-2021
Dung lượng: 768.5 KB
Số lượt tải: 201
Số lượt thích:
0 người
Tiết 15 - Bài 14
VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
* Nguyên nhân: Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Pháp bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ.
* Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra.
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
* Nguyên nhân: Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Pháp bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ.
* Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra.
* Nội dung:
- Nông nghiệp.
- Công nghiệp.
- Thương nghiệp.
- GTVT
- Tài chính, thuế…
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
* Nguyên nhân: Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Pháp bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ.
* Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra.
* Nội dung:
- Nông nghiệp: Tăng cường đầu tư vốn, chủ yếu vào các đồn điền (cao su, cà phê....).
+ Vốn đầu tư 400 triệu phrăng (1927), diện tích trồng cao su tăng, nhiều công ti cao su ra đời.....
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
* Nguyên nhân: Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Pháp bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ.
* Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra.
* Các chương trình khai thác
- Nông nghiệp: Tăng cường đầu tư vốn, chủ yếu vào các đồn điền cao su.
Công nghiệp:
+ Chú trọng khai thác mỏ (đặc biệt là than), nhiều công ti than ra đời.
Tại sao Pháp lại chú ý đầu tư khai thác cao su và than?
- Nhu cầu của thị trường.
- Thu lợi nhanh, nhiều, ít đầu tư về kĩ thuật.
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
* Nguyên nhân: Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Pháp bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ.
* Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra.
* Nội dung:
- Nông nghiệp: tăng cường đầu tư vốn, chủ yếu vào các đồn điền và cao su.
Công nghiệp
+ Chú trọng khai thác mỏ (đặc biệt là than), nhiều công ti than ra đời.
+ Mở thêm một số cơ sở công nghiệp chế biến: diêm, rượu....mang bán, thu lợi
- Thương nghiệp: Pháp độc quyền thị trường VN, đánh thuế nặng vào hàng hóa nhập vào Việt Nam.
- GTVT: phát triển hệ thống đường sắt xuyên Đông Dương.
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
* Nguyên nhân: Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Pháp bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ.
* Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra.
* Nội dung:
- Nông nghiệp: tăng cường đầu tư vốn, chủ yếu vào các đồn điền và cao su.
Công nghiệp:
+ Chú trọng khai thác mỏ (đặc biệt là than), nhiều công ti mới ra đời.
+ Mở thêm một số cơ sở công nghiệp chế biến.
Chính sách về tài chính?
- Thương nghiệp: Pháp độc quyền, đánh thuế nặng vào hàng hóa nhập vào Việt Nam.
- GTVT: phát triển hệ thống đường sắt xuyên Đông Dương.
- Tài chính: Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy các ngành kinh tế Đông Dương.
Cuộc khai thác đã tác động như thế nào đối với nền kinh tế Việt Nam?
Tích cực:
+ Kinh tế VN chuyển theo hướng tư bản
+ Nền kinh tế hàng hoá có điều kiện phát triển.
Tiêu cực:
+ Phương thức sản xuất TB du nhập đan xen phương thức phong kiến
+ Nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, công nghiệp phát triển ko đều, lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
+ Tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động bị khai thác cạn kiệt.
- Xây dựng bộ máy cq, đầu tư ít.
- Chủ yếu lập đồn điền, khai thác mỏ và xây dựng hệ thống giao thông vận tải
- Đầu tư lớn, mở rộng tốc độ và qui mô hơn.
- Tập trung khai thác các nguồn lợi: nông nghiệp, công nghiệp thương nghiệp, giao thông vận tải….
So sánh chính sách khai thác thuộc địa lần thứ 2 với lần 1
Chính sách khai thác lần 2 ko thay đổi, vẫn hạn chế công nghiệp (CN nặng), tăng cường bóc lột, vơ vét nhân dân bằng mọi thủ đoạn: thu thuế....
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
II. Các chính sách chính trị, văn hoá - giáo dục.
- Về chính trị: thực hiện chính sách “Chia để trị”, thâu tóm mọi quyền hành, cấm đoán mọi quyền tự do dân chủ, câu kết với địa chủ đàn áp nhân dân ...
- Về văn hoá – giáo dục: Khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan, các tệ nạn xã hội, hạn chế mở trường học, xuất bản báo chí tuyên truyền ca ngợi Pháp….
=> Mục đích: Củng cố bộ máy cai trị, phục vụ cho công cuộc khai thác và cai trị nước ta lâu dài.
Giai cấp địa
chủ phong
kiến
XÃ HỘI
VIỆT NAM
PHÂN HÓA
Giai cấp tư sản
Tầng lớp tiểu
tư sản
thành thị
Giai cấp
nông dân
Giai cấp
công nhân
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
II. Các chính sách chính trị, văn hoá - giáo dục.
III. Xã hội Việt Nam phân hoá
- Giai cấp địa chủ phong kiến:
+ Đặc điểm: Câu kết chặt chẽ với thực dân Pháp, làm tay sai, áp bức bóc lột nhân dân.
+ Thái độ chính trị: Một bộ phận nhỏ có tinh thần yêu nước.
- Giai cấp tư sản: Ra đời sau chiến tranh, phân hoá thành 2 bộ phận:
+ Đặc điểm: Tư sản mại bản, làm tay sai cho Pháp.
+T.độ chính trị: Tư sản dân tộc: có tinh thần dân tộc, dân chủ chống đế quốc, p. kiến.
-Tầng lớp tiểu tư sản thành thị: gồm học sinh, viên chức.....
+Đặc điểm: Số lượng tăng nhanh, đời sống bấp bênh.
+ Thái độ chính trị: Bộ phận trí thức có tinh thần hăng hái cách mạng.
- Giai cấp nông dân:
+ Đặc điểm: Chiếm hơn 90 % dân số, bị áp bức bóc lột nặng nề, bị bần cùng hóa.
+ Thái độ chính trị: Là lực lượng hăng hái, đông đảo của cách mạng.
- Giai cấp công nhân:
+ Đặc điểm: Phát triển nhanh về số lượng và chất lượng, sống tập trung....
+ Bị 3 tầng áp bức, có quan hệ gắn bó với nông dân, có truyền thống yêu nước.....
Thái độ chính trị: căm thù Pháp, phong kiến... tinh thần đấu tranh triệt để, vươn lên lãnh đạo cách mạng.
Vì sao giai cấp công nhân Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo cách mạng?
- Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, lao động tập trung, có kỉ luật, có kĩ thuật.
- Giai cấp công nhân VN xuất thân từ nông dân, bị 3 tầng áp bước bóc lột, kế thừa truyền thống đấu tranh….
SỰ PHÂN HÓA CÁC GIAI CÂP, TẦNG LỚP TRONG XÃ HỘI VIỆT NAM
VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
* Nguyên nhân: Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Pháp bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ.
* Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra.
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
* Nguyên nhân: Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Pháp bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ.
* Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra.
* Nội dung:
- Nông nghiệp.
- Công nghiệp.
- Thương nghiệp.
- GTVT
- Tài chính, thuế…
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
* Nguyên nhân: Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Pháp bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ.
* Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra.
* Nội dung:
- Nông nghiệp: Tăng cường đầu tư vốn, chủ yếu vào các đồn điền (cao su, cà phê....).
+ Vốn đầu tư 400 triệu phrăng (1927), diện tích trồng cao su tăng, nhiều công ti cao su ra đời.....
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
* Nguyên nhân: Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Pháp bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ.
* Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra.
* Các chương trình khai thác
- Nông nghiệp: Tăng cường đầu tư vốn, chủ yếu vào các đồn điền cao su.
Công nghiệp:
+ Chú trọng khai thác mỏ (đặc biệt là than), nhiều công ti than ra đời.
Tại sao Pháp lại chú ý đầu tư khai thác cao su và than?
- Nhu cầu của thị trường.
- Thu lợi nhanh, nhiều, ít đầu tư về kĩ thuật.
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
* Nguyên nhân: Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Pháp bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ.
* Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra.
* Nội dung:
- Nông nghiệp: tăng cường đầu tư vốn, chủ yếu vào các đồn điền và cao su.
Công nghiệp
+ Chú trọng khai thác mỏ (đặc biệt là than), nhiều công ti than ra đời.
+ Mở thêm một số cơ sở công nghiệp chế biến: diêm, rượu....mang bán, thu lợi
- Thương nghiệp: Pháp độc quyền thị trường VN, đánh thuế nặng vào hàng hóa nhập vào Việt Nam.
- GTVT: phát triển hệ thống đường sắt xuyên Đông Dương.
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
* Nguyên nhân: Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Pháp bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ.
* Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra.
* Nội dung:
- Nông nghiệp: tăng cường đầu tư vốn, chủ yếu vào các đồn điền và cao su.
Công nghiệp:
+ Chú trọng khai thác mỏ (đặc biệt là than), nhiều công ti mới ra đời.
+ Mở thêm một số cơ sở công nghiệp chế biến.
Chính sách về tài chính?
- Thương nghiệp: Pháp độc quyền, đánh thuế nặng vào hàng hóa nhập vào Việt Nam.
- GTVT: phát triển hệ thống đường sắt xuyên Đông Dương.
- Tài chính: Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy các ngành kinh tế Đông Dương.
Cuộc khai thác đã tác động như thế nào đối với nền kinh tế Việt Nam?
Tích cực:
+ Kinh tế VN chuyển theo hướng tư bản
+ Nền kinh tế hàng hoá có điều kiện phát triển.
Tiêu cực:
+ Phương thức sản xuất TB du nhập đan xen phương thức phong kiến
+ Nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, công nghiệp phát triển ko đều, lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
+ Tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động bị khai thác cạn kiệt.
- Xây dựng bộ máy cq, đầu tư ít.
- Chủ yếu lập đồn điền, khai thác mỏ và xây dựng hệ thống giao thông vận tải
- Đầu tư lớn, mở rộng tốc độ và qui mô hơn.
- Tập trung khai thác các nguồn lợi: nông nghiệp, công nghiệp thương nghiệp, giao thông vận tải….
So sánh chính sách khai thác thuộc địa lần thứ 2 với lần 1
Chính sách khai thác lần 2 ko thay đổi, vẫn hạn chế công nghiệp (CN nặng), tăng cường bóc lột, vơ vét nhân dân bằng mọi thủ đoạn: thu thuế....
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
II. Các chính sách chính trị, văn hoá - giáo dục.
- Về chính trị: thực hiện chính sách “Chia để trị”, thâu tóm mọi quyền hành, cấm đoán mọi quyền tự do dân chủ, câu kết với địa chủ đàn áp nhân dân ...
- Về văn hoá – giáo dục: Khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan, các tệ nạn xã hội, hạn chế mở trường học, xuất bản báo chí tuyên truyền ca ngợi Pháp….
=> Mục đích: Củng cố bộ máy cai trị, phục vụ cho công cuộc khai thác và cai trị nước ta lâu dài.
Giai cấp địa
chủ phong
kiến
XÃ HỘI
VIỆT NAM
PHÂN HÓA
Giai cấp tư sản
Tầng lớp tiểu
tư sản
thành thị
Giai cấp
nông dân
Giai cấp
công nhân
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
II. Các chính sách chính trị, văn hoá - giáo dục.
III. Xã hội Việt Nam phân hoá
- Giai cấp địa chủ phong kiến:
+ Đặc điểm: Câu kết chặt chẽ với thực dân Pháp, làm tay sai, áp bức bóc lột nhân dân.
+ Thái độ chính trị: Một bộ phận nhỏ có tinh thần yêu nước.
- Giai cấp tư sản: Ra đời sau chiến tranh, phân hoá thành 2 bộ phận:
+ Đặc điểm: Tư sản mại bản, làm tay sai cho Pháp.
+T.độ chính trị: Tư sản dân tộc: có tinh thần dân tộc, dân chủ chống đế quốc, p. kiến.
-Tầng lớp tiểu tư sản thành thị: gồm học sinh, viên chức.....
+Đặc điểm: Số lượng tăng nhanh, đời sống bấp bênh.
+ Thái độ chính trị: Bộ phận trí thức có tinh thần hăng hái cách mạng.
- Giai cấp nông dân:
+ Đặc điểm: Chiếm hơn 90 % dân số, bị áp bức bóc lột nặng nề, bị bần cùng hóa.
+ Thái độ chính trị: Là lực lượng hăng hái, đông đảo của cách mạng.
- Giai cấp công nhân:
+ Đặc điểm: Phát triển nhanh về số lượng và chất lượng, sống tập trung....
+ Bị 3 tầng áp bức, có quan hệ gắn bó với nông dân, có truyền thống yêu nước.....
Thái độ chính trị: căm thù Pháp, phong kiến... tinh thần đấu tranh triệt để, vươn lên lãnh đạo cách mạng.
Vì sao giai cấp công nhân Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo cách mạng?
- Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, lao động tập trung, có kỉ luật, có kĩ thuật.
- Giai cấp công nhân VN xuất thân từ nông dân, bị 3 tầng áp bước bóc lột, kế thừa truyền thống đấu tranh….
SỰ PHÂN HÓA CÁC GIAI CÂP, TẦNG LỚP TRONG XÃ HỘI VIỆT NAM
 








Các ý kiến mới nhất