BÀI 14A. Món quà tuổi thơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Thach Phi Na
Ngày gửi: 20h:48' 20-12-2021
Dung lượng: 620.7 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Thach Phi Na
Ngày gửi: 20h:48' 20-12-2021
Dung lượng: 620.7 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD VÀ ĐT THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN NHẬT DUẬT
TIẾNG VIỆT – LỚP 4
TUẦN 14
BÀI 14A
MÓN QUÀ TUỔI THƠ
GIÁO VIÊN: THẠCH PHI NA
Thứ hai, ngày tháng 12 năm 2021
Tiếng Việt
Bài 14A
MÓN QUÀ TUỔI THƠ
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Quan sát bức tranh sau đây và cho biết bức tranh vẽ những gì?
Gợi ý trả lời:
Bức tranh vẽ:
- Bên trong lọ thủy tinh là một anh chàng cưỡi ngựa, bên cạnh là cô công chúa ngồi trong lầu son.
- Bên ngoài lọ thủy tinh là một cậu bé bằng đất nung đang nói chuyện rất vui vẻ với một ông Hòn Rấm.
2. Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài : "Chú đất Nung".
1. Tết Trung thu, cu Chắt được món quà. Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa tía, dây cương vàng và một nàng công chúa mặt trắng, ngồi trong mái lầu son. Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé bằng đất em nặn lúc đi chăn trâu.
2. Cu Chắt cất đồ chơi vào cái nắp tráp hỏng. Hai người bột và chú bé Đất làm quen với nhau. Sáng hôm sau, chàng kị sĩ phàn nàn với nàng công chúa:
- Cu Đất thật đoảng. Mới chơi với nó một tí mà chúng mình đã bẩn hết quần áo đẹp.
3. Cu Chắt bèn bỏ hai người bột vào cái lọ thủy tinh.
Còn một mình, chú bé Đất nhớ quê, tìm đường ra cánh đồng. Mới đến chái bếp, gặp trời đổ mưa, chú ngấm nước, rét quá. Chú bèn vào bếp, cời đống rấm ra sưởi. Ban đầu thấy ấm và khoan khoái. Lúc sau nóng rát cả chân tay. Chú sợ, lùi lại.
4. Ông Hòn Rấm cười bảo:
- Sao chú mày nhát thế? Đất có thể nung trong lửa kia mà!
Chú bé Đất ngạc nhiên hỏi lại:
- Nung ấy ạ?
- Chứ sao? Đã là người thì phải dám xông pha, làm được nhiều việc có ích.
Nghe thế, chú bé Đất không thấy sợ nữa. Chú vui vẻ bảo:
- Nào, nung thì nung!
Từ đấy, chú thành Đất Nung.
(Còn nữa)
(Theo Nguyễn Kiên)
3. Giải nghĩa từ
b) Thay nhau đọc từ ngữ phù hợp với lời giải nghĩa.
a) Chọn lời giải nghĩa ở cột B cho phù hợp với mỗi từ ngữ ở cột A:
4. Cùng luyện đọc
Mỗi bạn đọc một đoạn, nối tiếp nhau đến hết bài.
Chú ý: Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật.
Chú Đất Nung
1. Tết Trung thu, cu Chắt được món quà. Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa tía, dây cương vàng và một nàng công chúa mặt trắng, ngồi trong mái lầu son. Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé bằng đất em nặn lúc đi chăn trâu.
2. Cu Chắt cất đồ chơi vào cái nắp tráp hỏng. Hai người bột và chú bé Đất làm quen với nhau. Sáng hôm sau, chàng kị sĩ phàn nàn với nàng công chúa:
- Cu Đất thật đoảng. Mới chơi với nó một tí mà chúng mình đã bẩn hết quần áo đẹp.
3. Cu Chắt bèn bỏ hai người bột vào cái lọ thủy tinh.
Còn một mình, chú bé Đất nhớ quê, tìm đường ra cánh đồng. Mới đến chái bếp, gặp trời đổ mưa, chú ngấm nước, rét quá. Chú bèn vào bếp, cời đống rấm ra sưởi. Ban đầu thấy ấm và khoan khoái. Lúc sau nóng rát cả chân tay. Chú sợ, lùi lại.
4. Ông Hòn Rấm cười bảo:
- Sao chú mày nhát thế? Đất có thể nung trong lửa kia mà!
Chú bé Đất ngạc nhiên hỏi lại:
- Nung ấy ạ?
- Chứ sao? Đã là người thì phải dám xông pha, làm được nhiều việc có ích.
Nghe thế, chú bé Đất không thấy sợ nữa. Chú vui vẻ bảo:
- Nào, nung thì nung!
Từ đấy, chú thành Đất Nung.
(Còn nữa)
(Theo Nguyễn Kiên)
5. Thảo luận để trả lời câu hỏi:
Đọc thầm đoạn 1, 2 thay nhau hỏi và trả lời
1. Cu Chắt có những đồ chơi gì?
2. Chúng khác nhau như thế nào?
3. Vì sao cu Chắt bỏ hai người bột vào cái lọ thủy tinh?
- Chàng kị sĩ cưỡi ngựa.
- Nàng công chúa trong mái lầu.
- Một chú bé bằng đất.
- Chàng kị sĩ cưỡi ngựa và nàng công chúa được nặn từ bột, có màu sắc đẹp đẽ:
+ Chàng kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa tía, dây cương vàng.
+ Nàng công chúa mặt trắng, ngồi trong mái lầu son.
- Chú bé được cu Chắt nặn bằng đất trong lúc đi chăn trâu.
* Cu Chắt bỏ hai người bột vào lọ thủy tinh vì: Chú bé đất đã làm bẩn hết quần áo đẹp của hai người bột khi chơi cùng nhau.
Đọc đoạn 3, 4 trả lời câu hỏi:
4. Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
* Chú bé Đất đã gặp chuyện:
- Chú bé đất chỉ còn một mình, buồn nhớ quê nên tìm đường ra cánh đồng.
- Chú bé Đất gặp mưa bị ngấm nước nên rét.
- Chú vào bếp, cời đống rấm ra sưởi ấm và bị nóng rát cả chân tay.
5. Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất Nung?
a. Vì chú muốn thử xem có đúng là đất có thể nung trong lửa hay không
b. Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nhát
c. Vì chú muốn được xông pha rèn luyện, làm nhiều việc có ích
c. Vì chú muốn được xông pha rèn luyện, làm nhiều việc có ích
6. Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho điều gì?
a. Sức nóng khủng khiếp
b. Được rèn luyện trong khó khăn, gian khổ
c. Được làm chín
b. Được rèn luyện trong khó khăn, gian khổ
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Nghe - viết đoạn văn: Chiếc áo búp bê
2. Tìm tiếng thích hợp điền vào chỗ trống (chọn bài a hoặc b):
a. Tiếng bắt đầu bằng s hoặc x:
Cái Mỹ có một anh lính thật đẹp. Đấy là một anh lính nho nhỏ, xinh xinh bằng đất mẹ mới mua cho Mỹ phiên chợ huyện hôm qua. Lũ trẻ trong xóm xúm xít lại, đứa nào cũng muốn cầm, sờ vào cái áo màu xanh lá cây, cái mũ có ngôi sao khấu súng đen bóng và sờ cả vào khuôn mặt nho nhỏ, hồng hồng của anh ta nữa. Nhưng cái Mỹ chỉ cho mỗi đứa cầm xem một tí vừa đủ để nó hỏi xong một câu: "xinh nhỉ?”. Cứ như là nó sợ để anh lính cười với bạn nó quá lâu.
(Theo Hải Hồ)
2. Tìm tiếng thích hợp điền vào chỗ trống (chọn bài a hoặc b):
b. Tiếng chứa vần ât hoặc âc:
Trời vẫn còn lất phất mưa. Đường vào làng nhão nhoét. Đất dính vào đế dép, nhấc chân lên nặng chình chịch. Tôi suýt nấc lên tiếng khóc, nhưng nghĩ đến rất nhiều người đang chờ mẹ con tôi, tôi lại ráng đi. Ngôi nhà ấy, vào những ngày tất niên, mẹ con tôi năm nào cũng có mặt. Từ sân vào, qua bậc tam cấp là lên cái hiên rộng. Ngoại hay ngồi đó, lật từng trang báo. Cậu Xuân bao giờ cũng là người đầu tiên chạy xuống sân, nhấc bổng tôi qua các bậc thềm.
(Theo Trọng Cao)
3. Thi tìm các tính từ: (Chọn a hoặc b theo hướng dẫn).
a. Chứa tiếng bắt đầu bằng S hoặc X.
b. Chứa tiếng có vần âc hoặc ât.
4. Thay nhau đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm dưới đây:
a. Hăng hái nhất và khỏe nhất là bác cần trục.
b. Trước giờ học, chúng em thường rủ nhau ôn bài củ.
c. Bến cảng lúc nào cũng đông vui.
d. Bọn trẻ xóm em hay thả diều ngoài chân đê.
* Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm:
a) Hăng hái nhất và khỏe nhất là ai? (Bộ phận câu được in đậm trả lời cho câu hỏi ai)
b) Trước giờ học, chúng em thường làm gì? (Bộ phận câu in đậm trả lời cho câu hỏi làm gì)
c) Bến cảng thế nào? (Bộ phận câu được in đậm trả lời cho câu hỏi thế nào)
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu? (Bộ phận câu được in đậm trả lời cho câu hỏi ở đâu)
5. Tìm từ nghi vấn trong các câu hỏi và ghi vào vở.
a) Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất Nung không ?
b) Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung phải không ?
c) Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung à ?
5. Trả lời:
Từ nghi vấn trong các câu hỏi là:
a) Có phải - không
b) Phải không
c) À
6. Trong các câu dưới đây, những câu nào không phải là câu hỏi và không được dùng dấu chấm hỏi?
a) Bạn có thích chơi diều không?
b) Tôi không biết bạn có thích chơi diều không?
c) Bạn thích trò chơi nào nhất?
d) Hãy cho biết bạn thích trò chơi nào nhất?
e) Ai khéo tay hơn?
g) Hãy thử xem ai khéo tay hơn nào?
Em chú ý các bộ phận câu Tôi không biết ở câu thứ 2, Hãy cho biết ở câu thứ tư, Hãy thử xem… nào ở câu thứ sáu.
Gợi ý trả lời:
Những câu không phải là câu hỏi và không được dùng dấu chấm hỏi là:
b) Tôi không biết bạn có thích chơi diều không.
d) Hãy cho biết bạn thích trò chơi nào nhất.
g) Hãy thử xem ai khéo tay hơn nào.
6. Trong các câu dưới đây, những câu nào không phải là câu hỏi và không được dùng dấu chấm hỏi?
a) Bạn có thích chơi diều không?
b) Tôi không biết bạn có thích chơi diều không?
c) Bạn thích trò chơi nào nhất?
d) Hãy cho biết bạn thích trò chơi nào nhất?
e) Ai khéo tay hơn?
g) Hãy thử xem ai khéo tay hơn nào?
Em chú ý các bộ phận câu Tôi không biết ở câu thứ 2, Hãy cho biết ở câu thứ tư, Hãy thử xem… nào ở câu thứ sáu.
TIẾT HỌC HÔM NAY ĐÃ KẾT THÚC
THÂN CHÀO CÁC EM!
HẸN GẶP TIẾT SAU.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN NHẬT DUẬT
TIẾNG VIỆT – LỚP 4
TUẦN 14
BÀI 14A
MÓN QUÀ TUỔI THƠ
GIÁO VIÊN: THẠCH PHI NA
Thứ hai, ngày tháng 12 năm 2021
Tiếng Việt
Bài 14A
MÓN QUÀ TUỔI THƠ
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Quan sát bức tranh sau đây và cho biết bức tranh vẽ những gì?
Gợi ý trả lời:
Bức tranh vẽ:
- Bên trong lọ thủy tinh là một anh chàng cưỡi ngựa, bên cạnh là cô công chúa ngồi trong lầu son.
- Bên ngoài lọ thủy tinh là một cậu bé bằng đất nung đang nói chuyện rất vui vẻ với một ông Hòn Rấm.
2. Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài : "Chú đất Nung".
1. Tết Trung thu, cu Chắt được món quà. Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa tía, dây cương vàng và một nàng công chúa mặt trắng, ngồi trong mái lầu son. Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé bằng đất em nặn lúc đi chăn trâu.
2. Cu Chắt cất đồ chơi vào cái nắp tráp hỏng. Hai người bột và chú bé Đất làm quen với nhau. Sáng hôm sau, chàng kị sĩ phàn nàn với nàng công chúa:
- Cu Đất thật đoảng. Mới chơi với nó một tí mà chúng mình đã bẩn hết quần áo đẹp.
3. Cu Chắt bèn bỏ hai người bột vào cái lọ thủy tinh.
Còn một mình, chú bé Đất nhớ quê, tìm đường ra cánh đồng. Mới đến chái bếp, gặp trời đổ mưa, chú ngấm nước, rét quá. Chú bèn vào bếp, cời đống rấm ra sưởi. Ban đầu thấy ấm và khoan khoái. Lúc sau nóng rát cả chân tay. Chú sợ, lùi lại.
4. Ông Hòn Rấm cười bảo:
- Sao chú mày nhát thế? Đất có thể nung trong lửa kia mà!
Chú bé Đất ngạc nhiên hỏi lại:
- Nung ấy ạ?
- Chứ sao? Đã là người thì phải dám xông pha, làm được nhiều việc có ích.
Nghe thế, chú bé Đất không thấy sợ nữa. Chú vui vẻ bảo:
- Nào, nung thì nung!
Từ đấy, chú thành Đất Nung.
(Còn nữa)
(Theo Nguyễn Kiên)
3. Giải nghĩa từ
b) Thay nhau đọc từ ngữ phù hợp với lời giải nghĩa.
a) Chọn lời giải nghĩa ở cột B cho phù hợp với mỗi từ ngữ ở cột A:
4. Cùng luyện đọc
Mỗi bạn đọc một đoạn, nối tiếp nhau đến hết bài.
Chú ý: Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật.
Chú Đất Nung
1. Tết Trung thu, cu Chắt được món quà. Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa tía, dây cương vàng và một nàng công chúa mặt trắng, ngồi trong mái lầu son. Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé bằng đất em nặn lúc đi chăn trâu.
2. Cu Chắt cất đồ chơi vào cái nắp tráp hỏng. Hai người bột và chú bé Đất làm quen với nhau. Sáng hôm sau, chàng kị sĩ phàn nàn với nàng công chúa:
- Cu Đất thật đoảng. Mới chơi với nó một tí mà chúng mình đã bẩn hết quần áo đẹp.
3. Cu Chắt bèn bỏ hai người bột vào cái lọ thủy tinh.
Còn một mình, chú bé Đất nhớ quê, tìm đường ra cánh đồng. Mới đến chái bếp, gặp trời đổ mưa, chú ngấm nước, rét quá. Chú bèn vào bếp, cời đống rấm ra sưởi. Ban đầu thấy ấm và khoan khoái. Lúc sau nóng rát cả chân tay. Chú sợ, lùi lại.
4. Ông Hòn Rấm cười bảo:
- Sao chú mày nhát thế? Đất có thể nung trong lửa kia mà!
Chú bé Đất ngạc nhiên hỏi lại:
- Nung ấy ạ?
- Chứ sao? Đã là người thì phải dám xông pha, làm được nhiều việc có ích.
Nghe thế, chú bé Đất không thấy sợ nữa. Chú vui vẻ bảo:
- Nào, nung thì nung!
Từ đấy, chú thành Đất Nung.
(Còn nữa)
(Theo Nguyễn Kiên)
5. Thảo luận để trả lời câu hỏi:
Đọc thầm đoạn 1, 2 thay nhau hỏi và trả lời
1. Cu Chắt có những đồ chơi gì?
2. Chúng khác nhau như thế nào?
3. Vì sao cu Chắt bỏ hai người bột vào cái lọ thủy tinh?
- Chàng kị sĩ cưỡi ngựa.
- Nàng công chúa trong mái lầu.
- Một chú bé bằng đất.
- Chàng kị sĩ cưỡi ngựa và nàng công chúa được nặn từ bột, có màu sắc đẹp đẽ:
+ Chàng kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa tía, dây cương vàng.
+ Nàng công chúa mặt trắng, ngồi trong mái lầu son.
- Chú bé được cu Chắt nặn bằng đất trong lúc đi chăn trâu.
* Cu Chắt bỏ hai người bột vào lọ thủy tinh vì: Chú bé đất đã làm bẩn hết quần áo đẹp của hai người bột khi chơi cùng nhau.
Đọc đoạn 3, 4 trả lời câu hỏi:
4. Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
* Chú bé Đất đã gặp chuyện:
- Chú bé đất chỉ còn một mình, buồn nhớ quê nên tìm đường ra cánh đồng.
- Chú bé Đất gặp mưa bị ngấm nước nên rét.
- Chú vào bếp, cời đống rấm ra sưởi ấm và bị nóng rát cả chân tay.
5. Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất Nung?
a. Vì chú muốn thử xem có đúng là đất có thể nung trong lửa hay không
b. Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nhát
c. Vì chú muốn được xông pha rèn luyện, làm nhiều việc có ích
c. Vì chú muốn được xông pha rèn luyện, làm nhiều việc có ích
6. Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho điều gì?
a. Sức nóng khủng khiếp
b. Được rèn luyện trong khó khăn, gian khổ
c. Được làm chín
b. Được rèn luyện trong khó khăn, gian khổ
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Nghe - viết đoạn văn: Chiếc áo búp bê
2. Tìm tiếng thích hợp điền vào chỗ trống (chọn bài a hoặc b):
a. Tiếng bắt đầu bằng s hoặc x:
Cái Mỹ có một anh lính thật đẹp. Đấy là một anh lính nho nhỏ, xinh xinh bằng đất mẹ mới mua cho Mỹ phiên chợ huyện hôm qua. Lũ trẻ trong xóm xúm xít lại, đứa nào cũng muốn cầm, sờ vào cái áo màu xanh lá cây, cái mũ có ngôi sao khấu súng đen bóng và sờ cả vào khuôn mặt nho nhỏ, hồng hồng của anh ta nữa. Nhưng cái Mỹ chỉ cho mỗi đứa cầm xem một tí vừa đủ để nó hỏi xong một câu: "xinh nhỉ?”. Cứ như là nó sợ để anh lính cười với bạn nó quá lâu.
(Theo Hải Hồ)
2. Tìm tiếng thích hợp điền vào chỗ trống (chọn bài a hoặc b):
b. Tiếng chứa vần ât hoặc âc:
Trời vẫn còn lất phất mưa. Đường vào làng nhão nhoét. Đất dính vào đế dép, nhấc chân lên nặng chình chịch. Tôi suýt nấc lên tiếng khóc, nhưng nghĩ đến rất nhiều người đang chờ mẹ con tôi, tôi lại ráng đi. Ngôi nhà ấy, vào những ngày tất niên, mẹ con tôi năm nào cũng có mặt. Từ sân vào, qua bậc tam cấp là lên cái hiên rộng. Ngoại hay ngồi đó, lật từng trang báo. Cậu Xuân bao giờ cũng là người đầu tiên chạy xuống sân, nhấc bổng tôi qua các bậc thềm.
(Theo Trọng Cao)
3. Thi tìm các tính từ: (Chọn a hoặc b theo hướng dẫn).
a. Chứa tiếng bắt đầu bằng S hoặc X.
b. Chứa tiếng có vần âc hoặc ât.
4. Thay nhau đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm dưới đây:
a. Hăng hái nhất và khỏe nhất là bác cần trục.
b. Trước giờ học, chúng em thường rủ nhau ôn bài củ.
c. Bến cảng lúc nào cũng đông vui.
d. Bọn trẻ xóm em hay thả diều ngoài chân đê.
* Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm:
a) Hăng hái nhất và khỏe nhất là ai? (Bộ phận câu được in đậm trả lời cho câu hỏi ai)
b) Trước giờ học, chúng em thường làm gì? (Bộ phận câu in đậm trả lời cho câu hỏi làm gì)
c) Bến cảng thế nào? (Bộ phận câu được in đậm trả lời cho câu hỏi thế nào)
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu? (Bộ phận câu được in đậm trả lời cho câu hỏi ở đâu)
5. Tìm từ nghi vấn trong các câu hỏi và ghi vào vở.
a) Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất Nung không ?
b) Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung phải không ?
c) Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung à ?
5. Trả lời:
Từ nghi vấn trong các câu hỏi là:
a) Có phải - không
b) Phải không
c) À
6. Trong các câu dưới đây, những câu nào không phải là câu hỏi và không được dùng dấu chấm hỏi?
a) Bạn có thích chơi diều không?
b) Tôi không biết bạn có thích chơi diều không?
c) Bạn thích trò chơi nào nhất?
d) Hãy cho biết bạn thích trò chơi nào nhất?
e) Ai khéo tay hơn?
g) Hãy thử xem ai khéo tay hơn nào?
Em chú ý các bộ phận câu Tôi không biết ở câu thứ 2, Hãy cho biết ở câu thứ tư, Hãy thử xem… nào ở câu thứ sáu.
Gợi ý trả lời:
Những câu không phải là câu hỏi và không được dùng dấu chấm hỏi là:
b) Tôi không biết bạn có thích chơi diều không.
d) Hãy cho biết bạn thích trò chơi nào nhất.
g) Hãy thử xem ai khéo tay hơn nào.
6. Trong các câu dưới đây, những câu nào không phải là câu hỏi và không được dùng dấu chấm hỏi?
a) Bạn có thích chơi diều không?
b) Tôi không biết bạn có thích chơi diều không?
c) Bạn thích trò chơi nào nhất?
d) Hãy cho biết bạn thích trò chơi nào nhất?
e) Ai khéo tay hơn?
g) Hãy thử xem ai khéo tay hơn nào?
Em chú ý các bộ phận câu Tôi không biết ở câu thứ 2, Hãy cho biết ở câu thứ tư, Hãy thử xem… nào ở câu thứ sáu.
TIẾT HỌC HÔM NAY ĐÃ KẾT THÚC
THÂN CHÀO CÁC EM!
HẸN GẶP TIẾT SAU.
 







Các ý kiến mới nhất